Vận dụng chuẩn mực kế toán Hàn Quốc để hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam

Luận văn phân tích kinh nghiệm Hàn Quốc trong xây dựng chuẩn mực kế toán, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống chuẩn mực và báo cáo tài chính Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM

1.1. Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.3. Quá trình nghiên cứu và ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.3.1. Quá trình nghiên cứu

1.3.2. Cơ sở nghiên cứu

1.3.3. Quá trình ban hành và ứng dụng với các doanh nghiệp

1.4. So sánh hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam với quốc tế

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN Ở VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN Ở HÀN QUỐC

2.1. Những thành quả đạt được và những tồn tại trong thực hiện chuẩn mực kế toán tại Việt Nam

2.1.1. Thành quả đạt được

2.1.2. Thực tế ứng dụng vào các doanh nghiệp

2.2. Sơ lược quá trình phát triển của kế toán Hàn Quốc

2.2.1. Thời kỳ ban hành chuẩn mực kế toán

2.2.2. Thời kỳ phát triển của chuẩn mực kế toán doanh nghiệp

2.2.3. Thời kỳ xác lập chuẩn mực kế toán doanh nghiệp

2.2.4. Thời kỳ quốc tế hóa chuẩn mực kế toán doanh nghiệp

2.3. Đặc điểm của hệ thống kế toán và chuẩn mực kế toán áp dụng tại Hàn Quốc

2.3.1. Đặc điểm của hệ thống kế toán Hàn Quốc

2.3.1.1. Quan điểm kế toán và đặc điểm xã hội
2.3.1.2. Đặc điểm chung về mô hình chung chuẩn mực kế toán

2.3.2. Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực kế toán Hàn Quốc

2.3.2.1. Quá trình nghiên cứu soạn thảo
2.3.2.2. Quá trình ban hành áp dụng
2.3.2.3. Quá trình điều chỉnh và quốc tế hóa

2.3.3. So sánh chuẩn mực kế toán Hàn Quốc và chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.3.4. Những ưu điểm nổi bật của hệ thống chuẩn mực kế toán Hàn Quốc

2.4. Những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc đối với Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THEO KINH NGHIỆM CỦA HÀN QUỐC

3.1. Quan điểm vận dụng kinh nghiệm

3.1.1. Vận dụng có chọn lọc để phù hợp với môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý của Việt Nam

3.1.2. Vận dụng theo định hướng không ngừng tăng cường tính chất quốc tế hóa của chuẩn mực kế toán

3.1.3. Vận dụng theo mục tiêu nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng của nền kinh tế thị trường

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam theo kinh nghiệm của Hàn Quốc

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán

3.2.1.1. Hoàn thiện khuôn mẫu lý thuyết
3.2.1.2. Hoàn thiện nội dung các chuẩn mực

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính

3.2.2.1. Bảng cân đối kế toán
3.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.2.2.3. Thuyết minh báo cáo tài chính

3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Việt Nam theo kinh nghiệm của Hàn Quốc

3.3.1. Đối với nhà nước

3.3.1.1. Một số kiến nghị tổng quát
3.3.1.2. Một số kiến nghị cụ thể đối với Bộ tài chính – Cơ quan trực tiếp nghiên cứu soạn thảo vá ban hành chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính

3.3.2. Đối với doanh nghiệp

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển dài từ khi được ban hành lần đầu tiên. Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán xuất phát từ nhu cầu hiện đại hóa nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi Việt Nam tham gia sâu rộng vào cộng đồng kinh tế quốc tế. Quá trình nghiên cứu và ban hành các chuẩn mực kế toán đã được thực hiện theo các giai đoạn cụ thể, với mục tiêu xây dựng một hệ thống báo cáo tài chính đạt chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống hiện tại vẫn còn nhiều tồn tại cần hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế toàn cầu hóa.

1.1. Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán trong bối cảnh hiện nay

Xu thế toàn cầu hóa đã tạo nên nhu cầu cấp thiết về một hệ thống chuẩn mực kế toán thống nhất. Các doanh nghiệp Việt Nam cần áp dụng các nguyên tắc báo cáo tài chính được công nhận quốc tế để tăng độ tin cậy và khả năng so sánh. Điều này giúp giảm chi phí vốn, gia tăng niềm tin nhà đầu tư, và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch quốc tế.

1.2. Thành quả và tồn tại trong thực hiện chuẩn mực kế toán

Mặc dù đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán, nhưng thực tế ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các chuẩn mực kế toán hiện hành chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn kinh doanh và còn khoảng cách so với chuẩn mực kế toán quốc tế.

II. Bài học kinh nghiệm từ hệ thống chuẩn mực kế toán Hàn Quốc

Hàn Quốc đã xây dựng một hệ thống chuẩn mực kế toán hiệu quả thông qua quá trình phát triển gồm nhiều giai đoạn. Từ thời kỳ ban hành chuẩn mực kế toán ban đầu đến quá trình quốc tế hóa chuẩn mực kế toán, Hàn Quốc đã chứng minh sự cam kết với cải cách kế toán. Hệ thống kế toán Hàn Quốc được đặc trưng bởi sự cân bằng giữa quan điểm kế toán truyền thống và các yêu cầu quốc tế hiện đại. Những ưu điểm nổi bật của hệ thống chuẩn mực kế toán Hàn Quốc bao gồm tính linh hoạt, độ cụ thể cao và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh.

2.1. Quá trình phát triển chuẩn mực kế toán ở Hàn Quốc

Quá trình phát triển chuẩn mực kế toán Hàn Quốc chia thành bốn giai đoạn chính: ban hành, phát triển, xác lập và quốc tế hóa. Mỗi giai đoạn đánh dấu sự tiến bộ trong việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán. Sự chuyển biến này phản ánh nỗ lực liên tục của Hàn Quốc trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

2.2. Đặc điểm nổi bật của hệ thống kế toán Hàn Quốc

Hệ thống kế toán Hàn Quốc kết hợp hài hòa giữa mô hình chuẩn mực kế toán thực chứng và yêu cầu quốc tế. Tính cụ thể cao của các chuẩn mực kế toán cho phép doanh nghiệp áp dụng một cách linh hoạt. Quá trình điều chỉnh và quốc tế hóa liên tục giúp hệ thống luôn phù hợp với xu thế toàn cầu.

III. So sánh chuẩn mực kế toán Hàn Quốc và Việt Nam

Khi so sánh chuẩn mực kế toán Hàn Quốc với chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể nhận thấy những điểm khác biệt cơ bản về cấu trúc, nội dung và quá trình áp dụng. Chuẩn mực kế toán Hàn Quốc được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vững chắc và được cập nhật liên tục để đáp ứng các yêu cầu quốc tế mới nhất. Ngược lại, chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn còn trong quá trình hoàn thiện, với một số lĩnh vực còn bị chi phối bởi các quy định hành chính chặt chẽ. Sự so sánh này giúp nhận diện rõ những điểm yếu cần cải thiện để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.

3.1. Điểm khác biệt về cấu trúc khuôn mẫu lý thuyết

Chuẩn mực kế toán Hàn Quốc được xây dựng theo khuôn mẫu lý thuyết chặt chẽ với các nguyên tắc cơ bản rõ ràng. Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay còn thiếu những nguyên tắc cơ bản thống nhất, làm cho quá trình áp dụng trở nên phức tạp. Việc hoàn thiện khuôn mẫu lý thuyết là bước đầu tiên để nâng cao chất lượng hệ thống báo cáo tài chính.

3.2. Khác biệt về nội dung các chuẩn mực

Nội dung chuẩn mực kế toán Hàn Quốc chi tiết, cụ thể và dễ áp dụng vào thực tiễn kinh doanh. Chuẩn mực kế toán Việt Nam cần được hoàn thiện nội dung các chuẩn mực để tăng tính khả thi. Việc bổ sung các ví dụ minh họa và hướng dẫn chi tiết sẽ giúp các doanh nghiệp áp dụng hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam theo kinh nghiệm Hàn Quốc

Để hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam, cần vận dụng có chọn lọc kinh nghiệm của Hàn Quốc sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Các giải pháp cần tập trung vào hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toánhoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Quan trọng là phải định hướng không ngừng tăng cường tính chất quốc tế hóa của chuẩn mực kế toán nhằm nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính cho các đối tượng sử dụng. Các kiến nghị cụ thể cần được gửi tới Bộ Tài chính và các doanh nghiệp để triển khai một cách hiệu quả.

4.1. Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán

Cần tiến hành hoàn thiện khuôn mẫu lý thuyết bằng cách xây dựng các nguyên tắc cơ bản thống nhất. Đồng thời hoàn thiện nội dung các chuẩn mực bằng cách thêm các ví dụ, hướng dẫn áp dụng chi tiết. Việc này sẽ tạo cơ sở vững chắc cho quá trình cải cách chuẩn mực kế toán toàn diện.

4.2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Cần cập nhật bảng cân đối kế toán theo chuẩn quốc tế, cải thiện báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính. Các cải cách này nhằm đảm bảo hệ thống báo cáo tài chính đạt chuẩn quốc tế và phục vụ tốt hơn cho nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng chuẩn mực kế toán hàn quốc để hoàn thiện chuẩn mực kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Căn 2001 cứ pháp lý là quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 31/12/2001. Bốn chuẩn mực này gồm có: o VAS 02: Hàng tồn kho o VAS 03: Tài sản cố định hữu hình o VAS 04: Tài sản cố định vô hình o VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác - Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực đợt 1 áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước, trừ: các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo quyết document, khoa luan21 of 98. tai lieu, luan van22 of 98.

18 2002 định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính - Ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán đợt 2 theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, bao gồm: o VAS 01: Chuẩn mực chung o VAS 06: Thuê tài sản o VAS 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái o VAS 15: Hợp đồng xây dựng o VAS 16: Chi phí đi vay o VAS 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Ngày 17/03/2003, Quốc hội thông qua luật kế toán có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 trở thành văn bản pháp quy có giá trị cao nhất về lĩnh vực kế toán. - Ban hành hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 2 theo Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003. - Ngày 30/12/2003, Quyết định 234/2003/QĐ-BTC về việc 2003 ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 3 (hiệu lực thi hành 14/01/2004), bao gồm: o VAS 05: Bất động sản đầu tư o VAS 07: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết o VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh o VAS 21: Trình bày báo cáo tài chính o VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con o VAS 26: Thông tin về các bên liên quan document, khoa luan22 of 98. tai lieu, luan van23 of 98.

19 - Thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 3. - Ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 4 (hiệu lực thi hành 01/03/2006) theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005, bao gồm: o VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp o VAS 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tương tự o VAS 23: Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kỳ kế toán năm o VAS 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ 2005 o VAS 28: Báo cáo bộ phận o VAS 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót - Ngày 28/12/2005, Quyết định số 100/2005/QĐ- BTC về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 5 (hiệu lực thi hành 13/12/2006), bao gồm: o VAS 11: Hợp nhất kinh doanh o VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng o VAS 19: Hợp đồng bảo hiểm o VAS 30: Lãi trên cổ phiếu - Thông tư 20/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán đợt 4, ban hành theo quyết 2006 định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005. - Thông tư 21/2006/TT - BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn 03 chuẩn mực kế toán đợt 5 ban hành theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005. Chuẩn mực kế toán số 19 “hợp đồng bảo hiểm” sẽ hướng dẫn sau.

document, khoa luan23 of 98. tai lieu, luan van24 of 98. 20 - Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 hướng dẫn 2007 thực hiện mười sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2008 Æ Nay - Bộ tài chính tiếp tục nghiên cứu sửa đổi và xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như hoàn thiện khung pháp lý đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế 1.

So sánh hệ thống CMKT Việt Nam với quốc tế Nhìn chung, CMKT Việt Nam khá tương đồng với CMKT thế giới. Do CMKT Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và sửa đổi nên còn thiếu một số chuẩn mực và nội dung của các chuẩn mực còn có dấu hiệu chồng chéo và đan xem vào nhau. Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày Không có báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) IFRS 1: Thông qua IFRS Không có IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh doanh IFRS 4: Hợp đồng bảo hiểm VAS 19 Hợp đồng bảo hiểm IFRS 5: Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục Chưa có đích bán và những bộ phận không tiếp tục hoạt động IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản Chưa có IFRS 7:Công cụ tài chính: Trình bày Chưa có document, khoa luan24 of 98. tai lieu, luan van25 of 98.

21 IFRS 8: Bộ phận hoạt động VAS 28 Báo cáo bộ phận (Dựa trên IAS 14 - Sẽ được thay thế bằng IFRS 8) Chuẩn mực chung cho việc lập và trình VAS 1 Chuẩn mực chung bày báo cáo tài chính IAS 1: Trình bày Báo cáo tài chính VAS 21 Trình bày Báo cáo tài chính IAS 2: Hàng tồn kho VAS 2 Hàng tồn kho IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất Không dựa trên IAS 3 (Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi IAS 27 và IAS 28 vào năm 1989) IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản Không dựa trên IAS 4 (Không còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS 16, 22 và 38 ban hành vào năm 1998) IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo Không dựa trên IAS 5 tài chính (Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1 năm 1997) IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về Không dựa trên IAS 6 giá (Thay thế bởi IAS15 - không còn áp dụng vào 12/2003) IAS 7: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ VAS 24 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ IAS 8: Chính sách kế toán, thay đổi ước VAS 29 Chính sách kế toán, thay đổi tính kế toán, và sai sót ước tính kế toán, và sai sót IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên Không dựa trên IAS 9 cứu và phát triển (Thay thế bởi IAS 38 – 01/07/1999) IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày VAS 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm kết thúc kỳ kế toán năm document, khoa luan25 of 98. tai lieu, luan van26 of 98. 22 IAS 11: Hợp đồng xây dựng VAS 15 Hợp đồng xây dựng IAS 12: Thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu Không dựa trên IAS 13 động và Nợ ngắn hạn IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS 28 Báo cáo bộ phận IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng Không dựa trên IAS 15 của thay đổi giá (Không còn áp dụng 12/2003) IAS 16: Tài sản cố định hữu hình VAS 3 Tài sản cố định hữu hình IAS 17: Thuê tài sản VAS 6 Thuê tài sản IAS 18: Doanh thu VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác IAS 19: Lợi ích nhân viên Chưa có IAS 20: Kế toán đối với các khoản tài trợ Chưa có của Chính phủ và trình bày các khoản hỗ trợ của Chính phủ IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái giá hối đoái IAS 22: Hợp nhất kinh doanh (Thay thế VAS 11 Hợp nhất kinh doanh bởi IFRS 3 có hiệu lực vào 31/03/2004) (Dựa trên IFRS 3) IAS 23: Chi phí đi vay VAS 16 Chi phí đi vay IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS 26 Thông tin về các bên liên quan IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư (Thay Không dựa trên IAS 25 thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực năm 2001) IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế hoạch Chưa có hưu trí IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và báo VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và cáo tài chính hợp nhất kế toán khoản đầu tư vào công document, khoa luan26 of 98. tai lieu, luan van27 of 98.

23 ty con (một phần tương ứng) IAS 28: Đầu tư vào công ty liên kết VAS 7 Kế toán các khoản Đầu tư vào công ty liên kết IAS 29: Báo cáo tài chính trong điều kiện Chưa có siêu lạm phát IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo tài VAS 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính của các ngân hàng và các chính tương tự tổ chức tài chính tương tự IAS 31: Thông tin tài chính về những VAS 8 Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh khoản góp vốn liên doanh IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và Chưa có công bố (Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực vào năm 2007) IAS 33: Lãi trên cổ phiếu VAS 30 Lãi trên cổ phiếu IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục Không dựa trên IAS 35 hoạt động (Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu lực năm 2005) IAS 36: Tổn thất tài sản Chưa có IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản và VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng nợ tiềm tàng IAS 38: Tài sản vô hình VAS 4 Tài sản cố định vô hình IAS 39: Công cụ tài chính: đo lường và Chưa có ghi nhận IAS 40: Bất động sản đầu tư VAS 5 Bất động sản đầu tư IAS 41: Nông nghiệp Chưa có document, khoa luan27 of 98. tai lieu, luan van28 of 98. 24 Kết luận chương 1 Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, hệ thống CMKT Việt Nam phải luôn được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hệ thống CMKT là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là một vấn đề mà các nhà đầu tư coi trọng, nó là điều kiện cần thiết để cung cấp nhanh chóng và kịp thời các thông tin giúp cho các nhà kinh doanh sáng suốt đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Hệ thống CMKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ