Luận văn thạc sĩ vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện chuẩn mực kế toán vas 11 hợp nhất kinh doanh của việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm hoàn thiện chuẩn mực VAS 11 về hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2009

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1.1. Quyền kiểm soát

1.1.2. Công ty con

1.1.3. Công ty mẹ

1.1.4. Ảnh hưởng đáng kể

1.1.5. Lợi ích cổ đông thiểu số

1.1.6. Báo cáo tài chính kết hợp

1.1.7. SPEs và VIE

1.1.8. Các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh

1.1.9. Các chuẩn mực liên quan

1.1.10. Kế toán khoản đầu tư trong công ty con

1.1.11. Các hình thức hợp nhất kinh doanh

1.1.11.1. Sáp nhập theo luật định (Statutory merger)
1.1.11.2. Hợp nhất theo luật định (Statutory consolidation)
1.1.11.3. Hợp nhất thông qua mua chứng khoán (Stock acquisition)

1.1.12. Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.13. Kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.13.1. Xác định giá mua
1.1.13.2. Hợp nhất kinh doanh thông qua việc mua tài sản thuần
1.1.13.3. Hợp nhất kinh doanh thông qua mua chứng khoán

1.1.14. Yêu cầu cung cấp thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.15. Các phương pháp đánh giá các khoản đầu tư chứng khoán thông thường

1.1.16. Lý thuyết hợp nhất

1.1.16.1. Lý thuyết chủ sở hữu (Proprietary theory)
1.1.16.2. Lý thuyết công ty mẹ (Parent company theory)
1.1.16.3. Lý thuyết thực thể (Entity theory)

1.1.17. Các thủ tục và kỹ thuật hợp nhất. Trình bày báo cáo tài chính

1.2. NỘI DUNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

1.2.1. Chuẩn mực IFRS 3 "Hợp nhất kinh doanh" (Business Combinations) ban hành tháng 01 năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009

1.2.2. Chuẩn mực IAS 27 "Báo cáo tài chính tổng hợp và kế toán khoản đầu tư vào công ty con (Consolidated and separate financial statements)

1.3. KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (xem phụ lục)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ

2.1. Tính tất yếu của việc ban hành các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở từng bước hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành

2.2. Hội nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành liên quan đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3. Thành tựu và hạn chế

2.3.1. Những điểm phù hợp giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3.2. Những điểm chưa phù hợp hoặc chưa quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam so với Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 "HỢP NHẤT KINH DOANH" CỦA VIỆT NAM

3.1. Quan điểm cá nhân

PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

PHẦN PHỤ LỤC

A. KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

A.1. Hợp nhất các công ty con sở hữu hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.1.1. Tại ngày hợp nhất

A.1.2. Năm sau ngày hợp nhất

A.2. Hợp nhất các công ty con sở hữu không hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.3. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày quyền kiểm soát được xác lập

A.4. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm sau ngày hợp nhất

A.5. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm thứ hai sau ngày hợp nhất

A.6. Các giao dịch chuyển giao dịch vụ và tài sản dài hạn trong nội bộ tập đoàn

A.6.1. Chuyển giao các dịch vụ trong nội bộ tập đoàn

A.6.2. Chuyển giao đất đai trong nội bộ tập đoàn

A.6.3. Quy trình loại trừ lãi từ các giao dịch chuyển giao đất đai trong nội bộ tập đoàn

A.7. Các giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đoàn

A.7.1. Nguyên tắc chung

A.7.2. Hàng hóa được thuyên chuyển trong nội bộ tập đoàn theo giá phí sổ sách

A.7.3. Hàng hóa được thuyên chuyển trong nội bộ tập đoàn phát sinh khoản lãi hoặc lỗ

A.8. Vay nợ trong nội bộ tập đoàn

A.8.1. Nguyên tắc chung

A.8.2. Trái phiếu được bán trực tiếp cho công ty trong nội bộ tập đoàn

A.9. Cấu trúc vốn hợp nhất

A.9.1. Hợp nhất với cổ phiếu ưu đãi của công ty con

A.9.2. Hợp nhất đạt được sau nhiều lần mua và bán bớt cổ phần

A.9.3. Các giao dịch giữa công ty mẹ và cổ đông thiểu số

A.9.4. Thay đổi tỷ lệ sở hữu công ty mẹ

A.9.5. Hợp nhất với cấu trúc vốn phức tạp

A.10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

A.10.1. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp gián tiếp

A.10.2. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp trực tiếp

A.11. Thuế thu nhập hợp nhất

A.11.1. Phân bổ chi phí thuế cho các công ty trong nội bộ tập đoàn khi báo cáo thuế thu nhập hợp nhất được lập

A.11.2. Ảnh hưởng của thuế đối với việc loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực kế toán VAS 11 và IFRS

Chuẩn mực kế toán VAS 11, hay còn gọi là "Hợp nhất kinh doanh", là một trong những chuẩn mực quan trọng trong hệ thống kế toán Việt Nam. Nó quy định cách thức ghi nhận và trình bày các giao dịch hợp nhất giữa các công ty. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc hoàn thiện chuẩn mực này theo chuẩn quốc tế IFRS là cần thiết để nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Chuẩn mực IFRS 3 "Hợp nhất kinh doanh" cung cấp các quy định chi tiết về cách thức hợp nhất và ghi nhận tài sản, nợ phải trả của các công ty con. Sự khác biệt giữa VAS 11 và IFRS 3 cần được phân tích để tìm ra phương pháp hoàn thiện phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuẩn mực kế toán VAS 11

Chuẩn mực kế toán VAS 11 quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc hợp nhất các công ty con vào báo cáo tài chính của công ty mẹ. Nó giúp đảm bảo rằng các thông tin tài chính được trình bày một cách nhất quán và chính xác, từ đó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư và các bên liên quan có thể đưa ra quyết định đúng đắn.

1.2. So sánh giữa VAS 11 và IFRS 3

Sự khác biệt giữa VAS 11 và IFRS 3 chủ yếu nằm ở cách thức ghi nhận tài sản và nợ phải trả trong quá trình hợp nhất. IFRS 3 yêu cầu ghi nhận tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý tại thời điểm hợp nhất, trong khi VAS 11 có thể cho phép ghi nhận theo giá trị sổ sách. Điều này tạo ra những thách thức trong việc áp dụng và thực hiện các quy định này.

II. Vấn đề và thách thức trong việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11

Việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11 theo chuẩn quốc tế IFRS gặp phải nhiều thách thức. Đầu tiên, sự khác biệt trong cách thức ghi nhận và trình bày thông tin tài chính giữa VAS và IFRS có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc điều chỉnh hệ thống kế toán của mình. Thứ hai, việc đào tạo nhân sự và nâng cao nhận thức về chuẩn mực quốc tế cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Cuối cùng, sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin cũng có thể cản trở quá trình chuyển đổi này.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng IFRS tại Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa quen với các quy định của IFRS, dẫn đến việc áp dụng không đồng nhất. Điều này có thể gây ra sự không nhất quán trong báo cáo tài chính và làm giảm độ tin cậy của thông tin tài chính.

2.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức về chuẩn mực quốc tế

Để thực hiện việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11, cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho kế toán viên và các nhà quản lý. Việc nâng cao nhận thức về lợi ích của việc áp dụng IFRS sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi.

III. Phương pháp hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11 theo chuẩn quốc tế

Để hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11, cần áp dụng một số phương pháp chính. Đầu tiên, cần tiến hành nghiên cứu và phân tích các quy định của IFRS 3 để xác định những điểm cần điều chỉnh trong VAS 11. Thứ hai, cần xây dựng một kế hoạch chi tiết cho việc chuyển đổi, bao gồm cả việc đào tạo nhân sự và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để đảm bảo rằng quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ.

3.1. Nghiên cứu và phân tích quy định của IFRS 3

Việc nghiên cứu và phân tích các quy định của IFRS 3 sẽ giúp xác định những điểm khác biệt và những điều cần điều chỉnh trong VAS 11. Điều này sẽ tạo ra một cơ sở vững chắc cho việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán.

3.2. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi chi tiết

Kế hoạch chuyển đổi cần bao gồm các bước cụ thể như đào tạo nhân sự, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng báo cáo tài chính. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể áp dụng chuẩn mực mới một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuẩn mực VAS 11

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán VAS 11 theo chuẩn quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể cải thiện tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính, từ đó thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng IFRS thường có hiệu suất tài chính tốt hơn so với các doanh nghiệp chỉ áp dụng VAS. Điều này cho thấy rằng việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

4.1. Lợi ích của việc áp dụng IFRS cho doanh nghiệp

Việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và các bên liên quan. Điều này cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn và mở rộng thị trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu suất tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng IFRS có hiệu suất tài chính tốt hơn, với tỷ suất lợi nhuận cao hơn và rủi ro tài chính thấp hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11 là một bước đi đúng đắn.

V. Kết luận và tương lai của chuẩn mực kế toán VAS 11

Việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán VAS 11 theo chuẩn quốc tế là một quá trình cần thiết và cấp bách. Điều này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Tương lai của chuẩn mực kế toán VAS 11 sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng và điều chỉnh của các doanh nghiệp cũng như sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán

Việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng hơn. Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Hướng đi tương lai cho chuẩn mực kế toán VAS 11

Tương lai của chuẩn mực kế toán VAS 11 sẽ cần phải tiếp tục được điều chỉnh và hoàn thiện để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện chuẩn mực kế toán vas 11 hợp nhất kinh doanh của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến các quy định về Hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất của IASB và FASB của Mỹ A CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT I Các khái niệm 1 Quyền kiểm soát: Điều kiện quan trọng nhất cho việc xác định một công ty con sẽ được hợp nhất đó là mức độ kiểm soát. ARB 51 thể hiện rằng báo cáo tài chính hợp nhất là phù hợp đối với tập đoàn khi một công ty có quyền kiểm soát chính sách tài chính của công ty khác từ đó mang lại lợi ích kinh kế thông qua hoạt động của nó. Và đồng thời cũng trình bày điều kiện để kiểm soát chính sách tài chính là sở hữu đa số quyền biểu quyết. Trong thực tế, tính kiểm soát được xác định bởi phần cổ phần biểu quyết được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi công ty khác.

Điều kiện này xác lập bởi FASB 94 yêu cầu hợp nhất các công ty con nắm quyền sở hữu đa số trừ khi công ty mẹ không thể kiểm soát công ty con. Kiểm soát trực tiếp (Direct control) được xác lập khi một công ty sở hữu phần lớn chứng khoán thông thường của công ty khác. Kiểm soát gián tiếp (Indirect control) được xác lập khi chứng khoán thông thường của một công ty được sở hữu bởi một hoặc nhiều công ty khác và các công ty này đều dưới tầm kiểm soát chung của công ty mẹ Ngoài ra, theo quy định của IAS 27 (2008), nếu một công ty không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty khác thì công ty đó vẫn có thể có được quyền kiểm soát1, nếu (i) Nắm hơn 50% quyền biểu quyết do một thỏa thuận với các nhà đầu tư khác (ii) Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty theo một quy chế hoặc một thỏa thuận 1 Control is the power to govern the financial and operating policies of an entity so as to obtain benefits from its activities.4] Control is generally presumed to exist when the parent owns, directly or indirectly through subsidiaries, more than half of the voting power of an entity. In exceptional circumstances, however, it may be possible to clearly demonstrate that such ownership does not constitute control.

Control also exists when the parent owns half or less of the voting power of an entity when there is: [IAS 27(2008).13] (a) power over more than half of the voting rights by virtue of an agreement with other investors; (b) power to govern the financial and operating policies of the entity under a statute or an agreement; (c) power to appoint or remove the majority of the members of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body; or (d) power to cast the majority of votes at meetings of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body. Trang 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP. Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 (iii)Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) (iv) Quyền bỏ phiếu quyết định trong các cuộc họp Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) 2 Công ty con (Subsidiary): là công ty được kiểm soát bởi công ty khác (còn gọi là công ty mẹ) 3 Công ty mẹ (Parent): là công ty có một hoặc nhiều công ty con 4 Tập đoàn (Group): bao gồm một công ty mẹ và tất cả các công ty con của nó 5 Ảnh hưởng đáng kể (Significant influence): là khả năng tham gia quyết định các chính sách hoạt động của công ty nhận đầu tư hoặc một hoạt động kinh tế nhưng không kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát thông qua các chính sách này. Để xác định ảnh hưởng đáng kể, theo nguyên tắc chung được xác lập trong APB 18 , IAS 28 ” Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu là phù hợp khi công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, thông qua việc sở hữu chứng khoán thông thường của công ty nhận đầu tư, đối với các chính sách hoạt động và tài chính của công ty nhận đầu tư.

Trong điều kiện thông thường, việc sở hữu từ 20% cổ phần thường trở lên được xem là có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư 2. Nếu công ty đầu tư nắm giữ ít hơn 20% cổ phần, thì nhà đầu tư được cho là không có ảnh hưởng đáng kể trừ khi có những thỏa thuận khác như - Đại diện Ban Giám đốc - Tham gia soạn thảo các chính sách - Các giao dịch nội bộ trọng yếu giữa công ty đầu tư và công ty nhận đầu tư - Thay đổi nhân sự quản lý - Phụ thuộc về kỹ thuật 2 A holding of 20% or more of the voting power will indicate significant influence unless it can be clearly demonstrated otherwise. If the holding is less than 20%, the investor will be presumed not to have significant influence unless such influence can be clearly demonstrated.4] The existence of significant influence by an investor is usually evidenced in one or more of the following ways: [IAS 28.5] ƒ representation on the board of directors or equivalent governing body of the investee; ƒ participation in the policy-making process; ƒ material transactions between the investor and the investee; ƒ interchange of managerial personnel; or ƒ provision of essential technical information. Trang 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP.

Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 Tuy nhiên, APB cũng trình bày thêm nhân tố có thể hình thành khả năng gây ảnh hưởng đáng kể ngoài các nhân tố trên. Đó là nhân tố kích cỡ đầu tư trong khả năng tập trung các cổ đông khác. 6 Lợi ích cổ đông thiểu số (Non-controlling interest): Vốn chủ sở hữu trong công ty con không phân bổ, trực tiếp hay gián tiếp, cho công ty mẹ Công ty mẹ không phải luôn luôn sở hữu 100% cổ phẩn thông thường của công ty con. Đối với công ty mẹ, để hợp nhất công ty con, chỉ cần đạt được cổ phần kiểm soát.

Những cổ phần của công ty con ngoài phần của công ty mẹ thì được gọi là lợi ích cổ đông thiểu số Cổ đông thiểu số có quyền đối với tài sản, nợ phải trả của công ty con thông qua cổ phần của họ. Và bởi vì tất cả tài sản, nợ phải trả được báo cáo trên báo cáo tài chính hợp nhất, do đó quyền lợi ích cổ đông thiểu số cũng phải được báo cáo. Lợi ích cổ đông thiểu số trên tài sản, nợ phải trả của công ty con thông thường được trình bày giữa chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Một vài công ty báo cáo lợi ích cổ đông thiểu số như là một khoản nợ phải trả, mặc dù rõ ràng nó không đáp ứng định nghĩa kế toán và luật.

Và một phần thu nhập thuần của công ty con được phân bổ cho lợi ích cổ đông thiểu số được trừ ra trong phần thu nhập thuần hợp nhất trên báo cáo thu nhập hợp nhất (Consolidated income statement), mặc dù, sự phân bổ thu nhập này không đáp ứng định nghĩa về chi phí 7 Báo cáo tài chính kết hợp (Combined financial statements) Các báo cáo tài chính đôi khi được lập cho một nhóm công ty mà trong đó không có bất kỳ một công ty nào sở hữu đa số cổ phần thường của công ty khác trong nhóm. Báo cáo tài chính chỉ bao gồm một nhóm các công ty liên quan nhưng không bao gồm công ty mẹ thì được gọi là báo cáo tài chính kết hợp Công ty mẹ có thể lập các báo cáo tài chính của các công ty con theo từng nhóm hoạt động, với tất cả các công ty con hoạt động trong cùng một ngành cụ thể hoặc trong một vùng địa lý Thủ tục được sử dụng để lập báo cáo tài chính kết hợp cũng giống như báo cáo tài chính hợp nhất. Tất cả các khoản phải thu, phải trả nội bộ, các giao dịch nội bộ, lãi lỗ chưa thực hiện nội bộ phải được loại trừ như là trong báo cáo tài chính hợp nhất. Mặc dù không bao gồm công ty mẹ trong báo cáo nhóm, bất kỳ sở hữu vốn nội bộ và phần vốn liên kết trong vốn chủ sở hữu cũng phải được loại trừ giống như việc loại trừ đầu tư của công ty mẹ trong công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất, phần vốn chủ sở hữu còn lại trong các công ty trong báo cáo nhóm được phân chia cho lợi ích cổ đông kiểm soát và lợi ích cổ đông thiểu số.

8 Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (Special – purpose entities) và Công ty biến đổi lợi ích (Variable interest entities) Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (SPEs), nói chung, thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác được thành lập vì những mục đích cụ thể. Các công ty này thường không tồn tại độc lập và được sử dụng cho mục đích tài chính. Các công ty này còn được sử dụng cho việc chứng khoán hóa các tài sản và thu nhận các ưu đãi về các quy định thuế Các công ty biến đổi lợi ích (VIE) là một cấu trúc luật được sử dụng cho mục đích kinh doanh, thông thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác với điều kiện Trang 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP. Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 - Không có nhà đầu tư vốn có quyền biểu quyết và chia sẽ lãi lỗ của công ty hoặc - Có nhà đầu tư vốn nhưng không cung cấp nguồn tài chính đủ mạnh để hổ trợ cho hoạt động của công ty.

Trong một công ty biến đổi lợi ích, các thỏa thuận cụ thể có thể giới hạn việc mở rộng khả năng nhà đầu tư vốn, nếu có, chia sẽ lãi lỗ của công ty, và các thỏa thuận này cũng có thể giới hạn khả năng kiểm soát của nhà đầu tư vốn đối với hoạt động của công ty. Đối với đầu tư vốn được xem là có đủ khả năng hổ trợ tài chính cho hoạt động của công ty, nhà đầu tư vốn phải chịu trách nhiệm đối với khả hoạt động bị thua lỗ trong tương lai của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ