Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn của toàn xã hội và tạo tiền đề thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đặc thù của hoạt động sản xuất xây lắp là quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và phân tán trên nhiều địa bàn. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với các doanh nghiệp xây lắp là quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng thất thoát, lãng phí, tiết giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành công trình và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Để phục vụ công tác điều hành, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là công cụ quản lý then chốt. Việc tập hợp chi phí chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành công trình giúp lành mạnh hóa quan hệ tài chính, đồng thời phản ánh khách quan hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Khóa luận / chuyên đề tốt nghiệp này giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích thực trạng tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thực tập.
  2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp trong năm tài chính 2002, minh chứng qua công trình cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và xác định cơ sở lý luận cùng các nguyên tắc định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Sông Đà 1 (thuộc Tổng Công ty Sông Đà), trọng tâm nghiên cứu số liệu tại Đội xây lắp số 1 và công trình xây dựng SeaGames – Sân vận động trung tâm.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế quý IV/2002 và cả năm 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp, căn cứ theo các quy định pháp lý:

  • Pháp lệnh Kế toán Thống kê của Nhà nước.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo tài chính ban hành theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế trong giao khoán xây lắp.
  • Quy chế quản lý kinh tế, tài chính nội bộ của Tổng Công ty Sông Đà và Công ty Sông Đà 1.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Khảo sát, trích xuất dữ liệu từ các chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán nhân công, hợp đồng thuê máy, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành).
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 334, TK 3388...), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) dựa trên công thức cân đối giữa chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu số liệu giá thành thực tế với kế hoạch theo từng khoản mục chi phí.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế trích từ hệ thống sổ sách (Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Cái) và báo cáo tài chính năm 2002 của Công ty Sông Đà 1.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1

1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý

Công ty Sông Đà 1 là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà, thành lập ngày 20/11/1990 với tên gọi ban đầu là Chi nhánh xây dựng Sông Đà 1, sau đó được nâng cấp theo Quyết định số 130A/BXD-TCLĐ ngày 26/03/1993 của Bộ Xây dựng. Trụ sở chính đặt tại 106 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm 04 xí nghiệp, 01 xưởng cơ khí, 02 ban quản lý dự án và các đội xây dựng trực thuộc (Đội xây lắp điện, Đội xây dựng số 16, Xưởng gia công cơ khí).

Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị gồm: xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35 KV; thi công đường bộ, kênh mương, kè cống, trạm bơm; san lấp, nạo vét và xử lý nền móng; đầu tư kinh doanh nhà, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị; thiết kế và thi công nội ngoại thất, công trình dân dụng.

Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp diễn ra qua 7 giai đoạn liên hoàn:

  1. Đấu thầu và nhận thầu xây lắp.
  2. Lập kế hoạch thi công công trình xây lắp.
  3. Tiến hành thi công.
  4. Mua sắm vật liệu, thuê nhân công.
  5. Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
  6. Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình.
  7. Thanh lý hợp đồng bàn giao công trình.

Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 03 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc thi công, Phó Giám đốc kinh tế, Phó Giám đốc kỹ thuật) và 04 phòng ban chức năng (Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính).

2. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung tại văn phòng công ty kết hợp các bộ phận kế toán tại xí nghiệp trực thuộc. Đứng đầu là Kế toán trưởng, giúp việc có Phó Kế toán trưởng và các phần hành:

  • Kế toán thanh toán, tín dụng, tiền gửi ngân hàng.
  • Kế toán tổng hợp (phụ trách ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, tổng hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính).
  • Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ, thủ quỹ.
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Các ban kế toán tại các xí nghiệp thành viên.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện xử lý dữ liệu trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng SongDa Accounting System.

3. Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Công trình SeaGames – Sân vận động trung tâm

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Công ty giao quyền cho chỉ huy công trường tạm ứng tiền để mua vật liệu theo định mức kỹ thuật. Vật liệu nhập kho công trình xuất dùng được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh; vật liệu mua về đưa thẳng vào thi công được lập phiếu nhập kho xuất thẳng. Cuối tháng, kế toán đội lập Bảng kê xuất kho vật tư gửi về phòng kế toán công ty để lên Bảng tổng hợp vật liệu và ghi sổ kế toán.

  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Lao động trong biên chế: Quản lý theo hợp đồng giao khoán công việc, biên bản thanh lý và bảng chấm công. Lương trả theo khối lượng khoán có xét hệ số chức danh.
    • Lao động thuê ngoài: Chiếm tỷ trọng chủ yếu tại công trường SeaGames (do lao động biên chế không đáp ứng đủ tiến độ). Hình thức áp dụng là khoán gọn theo Hợp đồng giao khoán nhân công (ví dụ Hợp đồng số 01/HĐGKNC: đổ dầm khung cột đơn giá 100.000 đ/m³, cốt thép bê tông dầm 200.000 đ/tấn). Lương thuê ngoài được phản ánh qua TK 3388 và tập hợp vào TK 622 (không trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹ lương thuê ngoài).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Máy của đơn vị: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (bình quân), chi phí nhiên liệu tập hợp theo phiếu xuất, lương công nhân vận hành máy tính theo bảng chấm công.
    • Máy thuê ngoài: Thuê theo ca máy kèm người điều khiển (như Hợp đồng thuê máy cẩu ngày 30/12/2002 đơn giá 262.000 đ/ca), theo dõi qua Nhật trình hoạt động của máy.
    • Đặc thù: Đối với công trình sử dụng máy thi công ít như công trình SeaGames, chi phí nhân công vận hành và chi phí thuê máy được công ty tập hợp chung vào TK 627 (tiểu khoản 6271 và 6278).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm chi phí lương nhân viên quản lý đội (TK 6271), bảo hiểm xã hội 19% trích trên lương biên chế (TK 6271), chi phí vật tư - công cụ dụng cụ phục vụ thi công (TK 6278), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại) và chi phí bằng tiền khác (khấu hao tài sản cố định công ty phân bổ, lãi vay, bảo hiểm công trình). Tiêu thức phân bổ chi phí chung giữa các công trình là theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.

4. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá dở dang và tính giá thành sản phẩm

  • Tổng hợp chi phí: Cuối quý, kế toán kết chuyển số dư các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình.
  • Xác định chi phí dở dang cuối kỳ: Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng kỹ thuật chưa đạt điểm dừng quy định, phân bổ chi phí thực tế theo tỷ lệ dự toán của từng giai đoạn công việc dở dang.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp theo công thức: $$\text{Giá thành sản phẩm xây lắp} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Bổ sung theo dõi khoản "Chi phí B phụ" (khoản chi trả cho nhân công biên chế hoặc thuê ngoài phát sinh khối lượng và thời gian quá ít, không theo dõi trên TK 622 mà hạch toán riêng để cộng vào giá thành).

5. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành năm 2002

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích theo khoản mục chi phí để đánh giá mức độ tiết kiệm hoặc vượt định mức giá thành trên toàn doanh nghiệp và tại công trình SeaGames:

Khoản mục chi phí Kế hoạch (đồng) Thực tế (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Chi phí NVL trực tiếp 58.775.000.000 58.246.225.000 -528.775.000 -0,9%
Chi phí Nhân công trực tiếp 10.787.000.000 10.656.213.000 -130.787.000 -1,3%
Chi phí Sử dụng máy thi công 3.751.000.000 3.811.751.000 +60.751.000 +1,6%
Chi phí Sản xuất chung 6.567.000.000 6.363.968.000 -203.032.000 -3,0%
Tổng giá thành 79.880.000.000 78.101.000.000 -396.779.000 -0,5%

Nguyên nhân biến động:

  • Giá thành giảm 0,5% chủ yếu do tiết kiệm chi phí NVLTT (-0,9%) nhờ tìm kiếm nhà cung cấp giá cạnh tranh, giảm hao hụt, tận dụng phế liệu và chi phí NCTT (-1,3%) do tăng cường cơ giới hóa thi công.
  • Chi phí sử dụng máy thi công tăng (+1,6%) do tăng cường đưa máy móc thay thế sức người.
  • Chi phí sản xuất chung còn phát sinh tăng ở một số khâu do quản lý công cụ dụng cụ chưa chặt chẽ và chi phí tiếp khách, hội họp phát sinh thêm.

Phần II: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1

1. Sự cần thiết và cơ sở lý luận của việc hoàn thiện

Việc hoàn thiện công tác hạch toán bắt nguồn từ yêu cầu kiểm soát chi phí trong môi trường cạnh tranh đấu thầu khắt khe. Doanh nghiệp cần đảm bảo 5 nguyên tắc hoàn thiện:

  1. Nắm vững chức năng phản ánh và giám đốc kinh tế của hạch toán kế toán; kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng.
  2. Hoàn thiện dựa trên đặc thù kỹ thuật - kinh tế của ngành xây dựng cơ bản (sản phẩm đơn chiếc, địa bàn phân tán, chu kỳ kéo dài).
  3. Kết hợp hài hòa giữa tính thống nhất theo chuẩn mực pháp lý Nhà nước và tính đặc thù linh hoạt của đơn vị.
  4. Kết hợp giữa ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm kế toán) với trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự.
  5. Bảo đảm nguyên tắc phục vụ yêu cầu quản trị kinh doanh trên nền tảng tuân thủ pháp luật.

2. Đánh giá tổng quát công tác kế toán tại đơn vị

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân định rõ chức năng nhiệm vụ.
    • Vận dụng linh hoạt hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính (SongDa Accounting System), hỗ trợ trích xuất dữ liệu nhanh.
    • Thực hiện cơ chế khoán việc gắn với trách nhiệm của đội trưởng thi công, kết hợp sự kiểm soát liên phòng ban (Kỹ thuật, Kế hoạch, Kế toán) trong nghiệm thu khối lượng và thanh quyết toán vật tư, nhân công.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, lập đúng biểu mẫu và trình tự luân chuyển.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí: Công trình nghiên cứu mô tả chi tiết dòng chứng từ và sơ đồ tài khoản từ khâu phát sinh tại công trường đến việc tổng hợp tại phòng kế toán công ty đối với cả 4 khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) sang TK 154.
  2. Minh chứng số liệu thực tế qua công trình trọng điểm: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu, số liệu kế toán thực tế của Công trình SeaGames – Sân vận động trung tâm quý IV/2002, làm rõ cách thức phân loại lao động thuê ngoài (TK 3388) và hạch toán máy thi công vào chi phí sản xuất chung khi tần suất sử dụng máy ít.
  3. Phân tích kết quả thực hiện kế hoạch giá thành năm 2002: Đánh giá được mức giảm tổng giá thành thực tế so với kế hoạch (giảm 396.779.000 đồng, tương ứng 0,5%), chỉ rõ nguyên nhân tiết kiệm chi phí NVL trực tiếp (giảm 528.775.000 đồng) và nhân công trực tiếp (giảm 130.787.000 đồng).
  4. Hệ thống hóa nguyên tắc chỉ đạo hoàn thiện: Đề xuất 5 nguyên tắc mang tính định hướng phương pháp luận nhằm kiện toàn công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp Nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu của một quý (Quý IV/2002) và một công trình đơn lẻ (SeaGames – Sân vận động trung tâm), chưa bao quát toàn bộ các dự án giao thông, thủy lợi, đường dây trạm biến áp khác mà công ty đang đồng thời triển khai.
    • Phần đề xuất giải pháp mới dừng ở mức định hướng và nguyên tắc lý luận chung, chưa đi sâu thiết kế chi tiết hệ thống tài khoản chi tiết bậc 2, bậc 3 hoặc cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ điện tử cụ thể.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phân tích dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động định mức chi phí qua từng chu kỳ kinh tế.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại (như kế toán chi phí dựa trên hoạt động - ABC, xác định chi phí mục tiêu - Target Costing) phù hợp với cơ chế đấu thầu xây lắp hiện nay.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập chuyên đề này mang lại giá trị thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp xây lắp; minh họa cách thu thập chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hợp đồng giao khoán nhân công, hợp đồng thuê máy) và hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp (621, 622, 623, 627, 154).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chung, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo chi phí nhân công trực tiếp và phương pháp xử lý kế toán đối với lao động thuê ngoài thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Sông Đà 1 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và xử lý dữ liệu bằng công cụ gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thống nhất trong toàn bộ đơn vị. Quá trình hạch toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SongDa Accounting System.

2. Chi phí nhân công thuê ngoài tại Công trình SeaGames được hạch toán và theo dõi qua chứng từ, tài khoản nào?
Lao động thuê ngoài được quản lý qua Hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và Bảng thanh toán lương. Về mặt tài khoản, tổng số tiền công phải trả được theo dõi qua TK 3388 trước khi kết chuyển vào TK 622 (và không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên khoản lương thuê ngoài này).

3. Tại sao tại công trình SeaGames chi phí nhân công lái máy và thuê máy không hạch toán vào TK 623 mà đưa vào TK 627?
Do công trình SeaGames có quy mô sử dụng máy thi công tương đối ít, việc thuê máy phát sinh không thường xuyên. Để đơn giản hóa công tác hạch toán chi tiết, doanh nghiệp quy định chuyển chi phí lương công nhân vận hành máy và chi phí thuê máy vào chi phí sản xuất chung trên hai tiểu khoản TK 6271 và TK 6278.

4. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1 được quy định ra sao?
Do đặc thù thi công kéo dài, kỳ tính giá thành được ấn định vào cuối mỗi quý. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), lấy chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ được xác định qua kiểm kê khối lượng kỹ thuật chưa hoàn thành.

5. Kết quả phân tích giá thành năm 2002 của toàn công ty cho thấy chỉ tiêu nào vượt định mức kế hoạch?
Trong năm 2002, tổng giá thành giảm 0,5% so với kế hoạch; trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (-0,9%), nhân công trực tiếp (-1,3%) và sản xuất chung (-3,0%) đều giảm. Riêng khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh tăng 60.751.000 đồng (tương ứng tăng 1,6% so với kế hoạch) do đơn vị đẩy mạnh cơ giới hóa thay thế lao động thủ công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Khôi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Sông Đà 1, gắn liền với số liệu hạch toán thực tế quý IV/2002 tại công trình SeaGames – Sân vận động trung tâm. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù kế toán xây lắp qua việc phân loại 4 khoản mục chi phí, phương thức quản lý giao khoán nhân công và quy trình tính giá thành theo quý bằng phương pháp trực tiếp. Kết quả phân tích giá thành năm 2002 và 5 nguyên tắc hoàn thiện được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích phục vụ công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.