CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCLCTT THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan về BCLCTT theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế 1.1 Lược sử hình thành và phát triển của BCLCTT Theo tinh thần của kế toán quốc tế, kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra dùng để đo lường, phản ánh, xử lý và truyền đạt những thông tin tài chính về kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một đơn vị kinh tế. Nhằm mục đích cung cấp thông tin về những thay đổi lịch sử trong tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp bằng các phương tiện của một báo cáo lưu chuyển tiền mặt mà phân loại luồng lưu chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo theo hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính để người sử dụng đánh giá về thay đổi tài sản ròng, cơ cấu tài chính doanh nghiệp, khả năng thanh toán và thanh khoản của doanh nghiệp, khả năng ảnh hưởng của doanh nghiệp tới lượng tiền và thời gian lưu chuyển tiền tệ, khả năng tạo ra nguồn tiền, giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của các doanh nghiệp khác nhau,.Từ đó, các chuẩn mực kế toán về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các nước trên quốc tế lần lượt hình thành. Sự hình thành của chuẩn mực kế toán quốc tế về BCLCTT (IAS 7) Tháng 6/1976, họ ban hành dự thảo công bố (E7) “ Báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ”. Vào tháng 10/1977, IAS 7 có tên là “ Báo cáo thay đổi tình hình tài chính”.
Báo cáo cho thấy những thay đổi về tình hình tài chính từ năm này qua năm khác để đánh giá tính thanh khoản và khả năng thanh toán một công ty, khả năng có thể tạo ra tiền mặt nội bộ, khả năng có thể trả nợ hay tái đầu tư. Đến tháng 7 năm 1991 họ ban hành Dự thảo công bố (ED) 36 “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. Tháng 12 năm 1992, họ ban hành IAS 7 báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow statement), hiệu lực cho tất cả các năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1994. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 IAS 7 xem luồng tiền là sự kết hợp tất cả các dòng tiền vào và ra của "tiền và các khoản tương đương tiền" và không loại trừ " tương đương tiền" như FRS 1 (sửa đổi 1996).
"Các khoản tương đương tiền" theo theo SFAS số 95 bao gồm "các khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản". IAS 7 phân loại luồng tiền bằng cách sử dụng phương pháp của Mỹ: theo hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. SFAS số 95 và IAS 7 có sự khác biệt quan trọng liên quan việc phân loại lãi vay và cổ tức. IAS 7, đoạn 31, cho phép lãi và cổ tức được phân loại là hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài chính, miễn là phương pháp được lựa chọn đã được áp dụng nhất quán.
Trong khi đó, SFAS số 95 chỉ cho phép phân loại tiền lãi nhận được, chi trả tiền lãi và cổ tức nhận được là hoạt động kinh doanh, phân loại chi trả cổ tức như hoạt động tài chính. Tháng 9 năm 2007, IASB đổi tên IAS 7 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" từ "Cash Flow Statements" sang "Statement of Cash Flows". Gần đây hơn, IASB sửa đổi IAS 7 yêu cầu việc công bố thông tin của chi phí vốn trong hoạt động đầu tư cho những nguồn tạo ra tài sản (IASB, 2010), văn bản này có hiệu lực từ năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2010. Sự hình thành của chuẩn mực kế toán Việt Nam về BCLCTT (VAS 24) và thông tư 200/2014/TT-BTC Sự phát triển các hoạt động kinh tế và nhu cầu sử dụng thông tin kế toán, nó gắn liền với sự ra đời và phát triển của kế toán.
Sự phát triển của kế toán tại mỗi quốc gia phụ thuộc vào các điều kiện về chính trị, pháp luật, văn hóa và kinh tế. Tuy nhiên, ngày nay,khoa học kế toán không còn giới hạn trong lãnh thổ của mỗi nước mà nó có những biểu hiện có tính toàn cầu hóa.Sự bùng nổ mậu dịch quốc tế, việc hình thành các công ty đa quốc gia và sự dịch chuyển các dòng vốn trên thế giới đã nảy sinh nhu cầu thông tin phải có tính so sánh, đem lại sự thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc ra quyết định. Những nguyên tắc và phương pháp kế toán chung hay các chuẩn mực kế toán đã ra đời trong bối cảnh đó và ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu trong hệ thống quản lý ở các tổ chức, các đơn vị kinh tếngày càng cao. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Bên cạnh đó, các văn bản quy phạm pháp luật về lập và trình bày BCTC ngày càng phát triển nhằm tối ưu hóa cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng.
Ngày 31/12/2002, Bộ tài chính ban hành quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành 6 chuẩn mực, trong đó có chuẩn mực VAS 24 “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. Chuẩn mực này là cột mốc quan trọng trong sự phát triển BCLCTT ở Việt Nam. Vào thời điểm này, các doanh nghiệp đã được hướng dẫn chi tiết, rõ ràng, cụ thể, nhất quán về việc lập và trình bày BCTC. Ngày 20/3/2006, Bộ tài chính ra quyết định 15/2006/QĐ-BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô lớn.Trong quyết định, bộ báo cáo tài chính có bao gồm BCLCTT là báo cáo bắt buộc mà doanh nghiệp phải lập và nộp cho cơ quan nhà nước.
Ngày 31/12/2007, Bộ tài chính ra thông tư 161/2007/TT-BTC, trong thông tư có hướng dẫn việc thực hiện chuẩn mực VAS 24. Và gần đây nhất, ngày 22/12/2014, Bộ tài chính ban hành thông tư 200/2014/TT- BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo điều 114 của thông tư có hướng dẫn lập và trình bày BCLCTT. Đồng thời, Bộ tài chính còn ban han hành thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Đến hiện nay, Bộ tài chính vẫn chưa ban hành thêm văn bản quy phạm pháp luật nào liên quan đến BCLCTT và BCLCTT hợp nhất.2 Bản chất và ý nghĩa của BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo bổ sung tình hình tài chính củadoanh nghiệp mà bảng cân đối và báo cáo kinh doanh chưa phản ánh hết được. Tiền của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng. Ở một thời điểm nhất định tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa như hình thái biểu hiện của tài sản ngắn hạn, có tính thanh khoản cao, nhưng trong quá trình kinh doanh tiền được xem là hình ảnh trung tâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 của hoạt động kinh doanh.
BCLCTT cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được các vấn đề sau: - Đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra luồng tiền trong quá trình hoạt động. - Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, cũng như sự thay đổi trong cơ cấu tài sản thầu, cơ cấu tài chính. - Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp: trả nợ, trả lãi vay, thanh toán từ việc chia lãi cho chủ góp vốn. - Đánh giá khả năng đầu tư phát triển doanh nghiệp.
- BCLCTT làm tăng khả năng đánh giátình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách khách quan hơn. Đồng thời, BCLCTT còn làm tăng khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp. Bởi vì, nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng. - BCLCTT là công cụ để lập dự toán tiền,dự đoán được khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai.3 Nội dung cơ bản chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24, thông tư 200 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7 1.1 Nội dung cơ bản chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 Trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trên BCLCTT doanh nghiệp trình bày các luồng tiền trong kỳ theo 3 loại hoạt động: kinh doanh,đầu tư và tài chính.
Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính,với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp. Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ giữa 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 chính. Một giao dịch có thể liên quan đến các luồng tiền ở nhiều loại hoạt động khác nhau.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kể cả luồng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải cho các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác với thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiềnliên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Luồng tiền từ hoạt động tài chính Luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp được xem đó là luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính.
Phương pháp lập BCLCTT được hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất. Từ đó, căn cứ vào bản chất từng giao dịch doanh nghiệp sẽ trình bày các luồng tiền một cách phù hợp.Theo VAS 24 có hai phương pháp lập BCLCTT: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.