CHƯƠNG I: HYDRO VÀ OXY Ứng dụng Do giải phóng khí nên H2O2 chỉ được dùng ngoài với dd loãng 3%, không được tiêm hoặc nhỏ vào khoang kín của cơ thể. Ngoài ra tránh sử dụng thuốc nhiều lần trong thời gian dài vì H2O2 gây kích ứng bỏng và niêm mạc, có thể gây ung thư CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A 1. Kim loại nhóm IA :Li-Na-K-Rb-Cs Tính chất chung. Chỉ có 1e hóa trị ở ngoài cùng, nên nguyên tử dễ nhường e để tạo thành ion M+ Vài trò và ứng dụng trong Y- Dược.Độc tính Liti carbonat( Li2CO3) dùng làm thuốc chống loạn tâm thần.
Điều trị và phòng bệnh hưng cảm- Trầm cảm. Trong điều trị phải giám sát nồng độ Li trong máu vì Li+ có độc tính CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A Vài trò và ứng dụng trong Y- Dược.Độc tính Natri clorua( NaCl): làm thuốc cung cấp chất điện giải. Sử dụng dd NaCl 0,9% trong tiêm truyền tĩnh mạch, cung cấp bổ sung nước và chất điện giải trong các trường hợp ỉa chảy, sốt cao, sau phẩu thuật, mất máu… Na- phenolbarbital ( thuốc an thần, gây ngủ, gián cơ) Na-Sulphamit (thuốc kháng khuẩn) CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A Vài trò và ứng dụng trong Y- Dược.Độc tính Tuy nhiên do khuynh hướng giữ nước trong mô gây phù nên các muối Na+ cần được sử dụng thận trọng trong điều trị các bệnh tim mạch KCl( Kali clorua) Chất điện giải dùng điều trị giảm kali trong máu. Rb và Cs đến nay chưa có ứng dụng trong Y- Dược CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A Vài trò và ứng dụng trong Y- Dược.Độc tính LiCl( Lithi Clorid) : Được dùng trong các máy hút ẩm và máy làm lạnh không khí NaCl ( natri Clorid): Dùng sản xuất Na, NaOH, muối ăn… Na2CO3( natri carbonat) và NaHCO3 được dùng làm bột nở hoặc thiết bị chống cháy) KNO3( Kali nitrat) được làm thuốc nổ, pháo hoa CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A 2.
KIM LOẠI NHÓM IIA ( KIM LOẠI KIỀM THỔ) Gồm các nguyên tố ( Be, Mg, Ca, Sr, Ba.) Tính chất chung Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2e ngoài cùng nên đều có hóa trị 2 Những hợp chất thông dụng: + Bery ( Be3Al2Si6O18) là khoáng vật nếu có lẫn Cr3+ được dùng làm đá quý. + CaCO3, Ca(OH)2, CaO là những nguyên liệu trong ngành xây dụng CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A 2. Vai trò và ứng dụng trong Y-Dược. Độc tính *Beryli ( Be) :Các hợp chất của Be đều rất độc *Magnesi( Mg) : - Mg là nguyên tố sinh học.
Nó có trong chất diệp lục cây xanh -Trong cơ thể người ,xếp theo vai trò quan trọng về chất khoáng Mg đứng thứ 3 sau Fe và Ca.Mg chủ yếu chứa ở xường (tạo xương) và trong tế bào CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A - Thiếu Mg2+ các ion Ca2+ vào tế bào quá mức cần thiết gây ra hiện tượng co cơ, đau rút đột ngột các cơ quan chứa cơ trơn (ruột, túi mật, tử cung, động mạch…) tăng nhịp tim, tăng huyết áp, kể cả nhồi máu cơ tim. - Nhiều hợp chất không tan được sử dụng làm thuốc kháng acid trong điều trị viên loét dạ dày-tá tràng - Thuốc nhuận tràng, tẩy.7H2O CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A Thuốc chống co giật ngoài đường tiêu hóa. Ví dụ: dd MgSO4 12% tiêm bắp hoặc dưới da. Chất làm trơn trong sản xuất thuốc viên Calci.
- Ca là chất không thể thiếu cho sự sống. - Ca2+ có vai trò thiết yếu trong nhiều quá trính sinh lý, tham gia quá trình đông máu, điều hòa dẫn truyền thần kinh. CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A - Nếu Ca2+ trong máu giảm cơ thể dễ bị co giật - Thuốc kháng acid dùng hoặc dùng phối hợp với thuốc khác trong điều trị viêm loét,rối loạn đường tiêu hóa Calci aminosalicylat (trị lao) calci cyclobarbital (an thần ,gây ngủ) * Stronti. Tới nay chưa có ứng dụng CHƯƠNG II: KIM LOẠI PHÂN NHÓM A * Bari - Tất cả hợp chất tan của Ba trong nước hoặc acid đều độc( thuốc giải độc là Epsom= MgSO4.7H2O) - Chỉ riêng bari sulfat BaSO4 ít tan được dùng làm thuốc dạng uống, có tính cản quang nên làm rõ nét ảnh chụp bằng tia X trong chuẩn đoán viêm loét đường tiêu hóa III.
KIM LOẠI NHÓM IIIA 1. Tính chất chung Gồm các nguyên tố: Bor, Nhôm, Gali, Indi,Tali Có 3e ngoài cùng nên có số oxy hóa bằng 3 2. Vai trò và ứng dụng trong Y- Dược. Độc tính Bor - Bor và các hợp chất của Bor có độc tính ở lượng lớn - Acid Boric( H3BO3) dùng làm pha dd rửa mắt 3% hoặc pha trong glycerin để bôi họng III.
KIM LOẠI NHÓM IIIA • Natri tetraborat (Na2B4O7.7H2O) làm thuốc kìm khuẩn nhẹ , súc miệng, bôi cổ họng, rửa mắt - Natri perborate (Na2[B2O4(OH)4] làm thuốc chống nhiễm trùng tại chỗ • Nhôm - Không có vai trò sinh học - Ngược lại, độc tính mạnh của Al ảnh hưởng đến não III. KIM LOẠI NHÓM IIIA • Nhiều hợp chất của nhôm không tan được làm thuốc kháng acid dạ dày - Al(OH)3 làm dd keo đông dùng làm acid trong bệnh loét dạ dày • Kaolin( Al2O3.2H2O) chữa bệnh ngoài ra, loét, bỏng,cũng uống để bảo vệ niêm mạc dạ dày III. KIM LOẠI NHÓM IIIA • Gali-Indi-Tali : Không có ứng dụng trừ các đồng vị phóng xạ được dùng trong chuẩn đoán - Tali là một trong những chất rất độc được sử dụng làm chất diệt côn trùng, kiến độc, bị lạm dụng trong mỹ phẩm(thuốc mỡ,cream bôi ngoài da để làm rụng lông, tóc) CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B I. NGUYÊN TỐ NHÓM IB 1.
Tính chất chung Gồm các nguyên tố: Cu, Ag, Au - Trong tự nhiên Cu phổ biến hơn Ag và Au. - Cấu hình chung (n-1)d10 nS1 Số oxy hóa Cu( 1,2) ;Ag( 1); Au (1,3) CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B 2. vai trò và ứng dụng trong Y- Dược. Là nguyên tố vi lượng thiết yếu.
- Tổng lượng đồng trong cơ thể ~ 100mg tích lũy chủ yếu ở gan và não. - Đồng thúc đẩy sự tạo máu, làm cho hồng cầu non mau trưởng thành, tăng cường tác dụng sinh lý của Fe. CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B • Đồng cũng điều chỉnh sự hô hấp và phân bố các vitamin C, A, E, P do đó tăng sức đề kháng của cơ thể chống nhiễm độc, nhiễm trùng • Hợp chất đồng có nhiều ứng dụng trong y học. Đồng gluconat, CuCl2.5H2O được ghi chính thức trong các chuyên luận về thuốc.
CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B - Đồng vị phóng xạ 64Cu dùng trong nghiên cứu chuyển hóa chất khoáng. - Các hợp chất của đồng còn dùng làm thuốc diệt nấm, côn trùng, và đặc biệt tốt trong diệt tảo • Bạc - Ion Ag+ có tác dụng tiệt trùng ngay ở nồng độ rất nhỏ, chỉ khoảng 10-10 M. CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B - AgNO3 có tác dụng diệt mấm bệnh tại chỗ - Để làm thuốc diệt khuẩn dùng ngoài. Bạc sulfadiazin (C10H9AgN4O2S) dùng phòng và chữa nhiễm khuẩn các vết thương, vết bỏng.
• Các chế phẩm chứa Ag+ còn dùng làm các loại băng dính cầm máu, chống nhiễm trùng CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B • Vàng: - Hiện nay các hợp chất của vàng được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp và luput ban đỏ - Auraonfin, C20H34AuO9PS dùng đường uống - Aurothiglucose C6H11AuO5S dùng đường tiêm - Đồng vị vàng phóng xạ dùng trong điều trị một số bệnh các tính CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B II. Nguyên tố nhóm IIB 1.Tính chất chung gồm các nguyên tố Zn, Cd, Hg 2. Vai trò và ứng dụng trong Y- Dược. Kẽm - Kẽm là nguyên tố thiết yếu trong cơ thể.
Toàn thể cơ thể chứa khoảng 2 - 2,5g kẽm. Gần bằng lượng sắt, gấp 20 lần lượng đồng. CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B - Kẽm là thành phần cấu tạo trọng yếu của hàng trăm metalloenzym - Kẽm rất cần thiết cho sự hình thành và hoạt động hormon sinh dục nam(testoteron), hormon tăng trưởng của tuyến yên, insulin của tuyến tụy Kẽm kích thích hồng cầu và he moglobin, kích thích tuyến nước bọt - Người trưởng thành cần hấp thụ 15- 20 mg kẽm mỗi ngày CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B • Nếu thiếu kẽm sẽ gây hàng loạt bệnh lý: chán ăn , thay đổi vị giác, chậm sinh trưởng, hư hại do nghèo khoáng ở xương, tăng Keratin hóa (sừng hóa) các tổ chức ,thiểu năng hoặc mất khả năng sinh dục nam, giảm sinh sản ở cả hai giống đực và cái, dị dạng bào thai … - Kẽm oxyd, ZnO dạng thuốc mỡ, hồ bôi, bột rắc dùng điều trị nhiễm khuẩn da, vết bỏng nông, da khô. CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B Kẽm sulfat.7H2O dùng pha thuốc nhỏ mắt Kẽm peoxyd ZnO2 dùng băng bó vết thương nhiễm trùng, vết bỏng Lượng cao làm giảm đồng trong cơ thể.
Vì vậy bổ sung kẽm khi đã đủ đồng. Kẽm ít gây ngộ độc, trừ khi uống phải lượng lớn muối kẽm vô cơ, thuốc giải độc phổ biến nhất là NaHCO3 CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B * Cadmi - Hiện nay Cd được xem là độc gấp nhiều lần chì. - Các hợp chất của Cd không được dùng làm thuốc. * Thủy ngân -Thủy ngân kim loại và các hợp chất của nó cực độc.
CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B HgCl2 pha dung dịch 1/1000, 1/4000 dùng làm sát trùng ngoài da và dụng cụ phẫu thuật - Hg2Cl2( calomel) làm thuốc tẩy mạnh - HgO(vàng ) làm thuốc mỡ điều trị viêm mí mắt, bệnh ngoài da - Hg(CN)2, K2[HgI4] đã từng dùng điều trị giang mai, bệnh hoa liễu ở cả dạng tiêm và mỡ bôi ngoài da CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B • Thiomersal C9H10O2HgS dạng muối C9H9O2HgSNa thuốc diệt khuẩn ngoài da, kìm nấm. Dùng dưới dưới dạng phun hoặc nhỏ mắt CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B III. Các nguyên tố nhóm VIB 1. Tính chất chung.
Gồm các nguyên tố: Cr, Mo, W 2. Vai trò và ứng dụng trong Y – Dược. Độc tính • Crom: - Trong cơ thể con người, hàm lượng khoảng 0,1mg cho mỗi kg thể trọng. Người trưởng thành cần được cung cấp qua dinh dưỡng hàng ngày khoảng 0,1 mg Cr CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B - Crom tham gia vào quá trình dung nạp glucose bằng cách tăng số lượng các yếu tố thụ cảm với insulin.
- Sự thiếu Cr sẽ dẫn đến bệnh đái tháo đường và bệnh tim mạch Crom có nhiều, trong nấm men bia, mật mía, gan, lòng đỏ trứng và một số gia vị có màu - Nếu bị nhiễm độc Cr sẽ bị dị ứng, lở loét da… CHƯƠNG III KIM LOẠI PHÂN NHÓM B • Molybden - Hàng ngày cơ thể cần hấp thụ khoảng 0,1-0,2 mg Mo từ thức ăn. - Mo có vai trò khử độc cho cơ thể trong nhiều cơ chế: Mo điều hòa lượng acid uric – Chất chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do có hại trong cơ thể.