Mức Độ Hòa Hợp Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam và Quốc Tế Trong Lập và Trình Bày BCTC Hợp Nhất

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế trong lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1. Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán
1.1.1.2. Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.2.1. Nghiên cứu về hướng tiếp cận IAS/IFRS của Việt Nam
1.1.2.2. Nghiên cứu về đo lường mức độ hòa hợp kế toán

1.1.3. Khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hòa hợp kế toán

2.1.1. Lịch sử phát triển

2.1.1.1. Tiến trình hòa hợp kế toán trên thế giới
2.1.1.2. Tiến trình hòa hợp kế toán tại Việt Nam

2.1.2. Các khái niệm về hòa hợp kế toán

2.1.2.1. Hòa hợp kế toán, chuẩn mực hoá kế toán và hội tụ kế toán
2.1.2.2. Phân loại hòa hợp kế toán
2.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình hòa hợp kế toán
2.1.2.3.1. Hệ thống luật
2.1.2.3.2. Hệ thống tài chính
2.1.2.3.3. Chính sách thuế
2.1.2.3.4. Văn hoá quốc gia
2.1.2.3.5. Các yếu tố khác

2.2. Báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.1. Các khái niệm liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.1.1. Công ty mẹ - công ty con
2.2.1.2. Báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.2. Tầm quan trọng của Báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.3. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.4. Các lý thuyết liên quan đến việc lập và trình bày BCTC HN

2.2.4.1. Lý thuyết vốn chủ sở hữu
2.2.4.2. Lý thuyết công ty mẹ
2.2.4.3. Lý thuyết thực thể

2.2.5. Phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.5.1. Phương pháp hợp nhất lợi ích
2.2.5.2. Phương pháp mua

2.2.6. Các bước lập và trình bày BCTC HN (Điều 11 TT 202)

2.2.7. Các quy định liên quan đến việc lập và trình bày BCTC HN

2.2.8. Kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

2.2.8.1. Lý thuyết tính hữu ích cho việc ra quyết định (Decision usefulness theory)
2.2.8.2. Lý thuyết các bên liên quan (The stakeholder theory)
2.2.8.3. Lý thuyết lợi ích xã hội (Public interest theory)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.3.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3.2.1. Hệ số Jaccard có điều chỉnh
3.3.2.2. Chỉ số Absence
3.3.2.3. Chỉ số Divergence
3.3.2.4. Khoảng cách Average
3.3.2.5. Mối quan hệ giữa JACC với ABSE và DIV

3.4. Cơ sở dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kiểm định giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.2. Hệ số JACC, ABSE, DIV và AD

4.1.3. Phân tích thống kê mô tả

4.1.4. Kiểm định Wilcoxon

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Bộ Tài Chính

5.2. Đối với các tổ chức nghề nghiệp kế toán Việt Nam

5.3. Đối với các cơ sở đào tạo

5.4. Đối với người làm công tác kế toán

5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam và Quốc Tế

Hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Namchuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Việc áp dụng các chuẩn mực này không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Thông tư 202/2014/TT-BTC được ban hành nhằm hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện mức độ hòa hợp này.

1.1. Khái Niệm Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Hòa hợp chuẩn mực kế toán đề cập đến việc điều chỉnh các quy định kế toán của một quốc gia để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo ra sự đồng nhất trong việc lập báo cáo tài chính giữa các quốc gia.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thông Tư 202 2014 TT BTC

Thông tư 202/2014/TT-BTC là một trong những văn bản pháp lý quan trọng, giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận gần hơn với các chuẩn mực quốc tế. Thông tư này không chỉ quy định về cách lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất mà còn tạo ra khung pháp lý cho việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Mặc dù đã có những bước tiến trong việc hòa hợp chuẩn mực kế toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định phức tạp của IAS/IFRS. Ngoài ra, sự khác biệt về văn hóa và môi trường kinh doanh cũng là một yếu tố cản trở.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng IAS IFRS

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa đủ năng lực để áp dụng các quy định phức tạp của IAS/IFRS. Điều này dẫn đến việc không thể lập báo cáo tài chính một cách chính xác và minh bạch.

2.2. Sự Khác Biệt Về Văn Hóa Kinh Doanh

Văn hóa kinh doanh tại Việt Nam có nhiều khác biệt so với các quốc gia khác, điều này ảnh hưởng đến cách thức áp dụng các chuẩn mực kế toán. Sự thiếu hiểu biết về các quy định quốc tế cũng là một rào cản lớn.

III. Phương Pháp Đo Lường Mức Độ Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Để đánh giá mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các chỉ số như hệ số Jaccard, chỉ số Absence và chỉ số Divergence sẽ được sử dụng để đo lường mức độ tương đồng và khác biệt giữa các chuẩn mực.

3.1. Hệ Số Jaccard Trong Đo Lường Hòa Hợp

Hệ số Jaccard là một công cụ hữu ích để đo lường mức độ tương đồng giữa hai bộ chuẩn mực kế toán. Nó giúp xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và IAS/IFRS.

3.2. Chỉ Số Absence và Divergence

Chỉ số Absence đo lường các nguyên tắc kế toán không được quy định trong một trong hai bộ chuẩn mực, trong khi chỉ số Divergence phản ánh sự khác biệt về phương pháp kế toán giữa hai bộ chuẩn mực.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Việc hòa hợp chuẩn mực kế toán không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn cho cả nền kinh tế. Các doanh nghiệp có thể dễ dàng thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.1. Lợi Ích Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn quốc tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.2. Tác Động Đến Nền Kinh Tế

Hòa hợp chuẩn mực kế toán sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thị trường tài chính, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Hòa hợp chuẩn mực kế toán giữa Việt Nam và quốc tế là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức nghề nghiệp cần hợp tác chặt chẽ để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tương Lai Của Hòa Hợp Chuẩn Mực Kế Toán

Trong tương lai, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ ngày càng trở nên phổ biến, giúp các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức nghề nghiệp để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán việt nam và quốc tế trong việc lập và trình bày bctc hợp nhất tiếp cận thông tư 202 2014 tt btc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những quy định chung BCTC HN và kế toán các khoản đầu tư vào công ty VAS 25 (2003) Chương II, III, IV, V con Hợp nhất kinh doanh VAS 11 (2005) Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Thông tư 202 đã tháo gỡ được rất nhiều vướng mắc về lập BCTC HN do trước đây chưa có quy định cụ thể. Tác động của thông tư này đối với doanh nghiệp là không hề nhỏ, đặc biệt là có thể ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận hợp nhất của các tập đoàn. Trong điều kiện thông tư mới được ban hành, tác giả đã dựa trên những công trình nghiên cứu trước kết hợp với việc xem xét nội dung mới được cập nhật trong thông tư 202 so với chuẩn mực trước đây để thực hiện nghiên cứu đánh giá lại mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trước về hòa hợp kế toán trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tác giả nhận thấy hòa hợp là xu hướng tất yếu của quá trình toàn cầu hóa.

Tuy nhiên, từ khi ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam cho đến nay, các VAS chưa lần nào được sửa đổi, bổ sung. Do đó, cùng với việc Bộ Tài Chính ban hành thông tư 202 ngày 22/12/2014 về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 BCTC HN, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015 thì việc xem xét mức độ hòa hợp giữa thông tư mới và chuẩn mực kế toán quốc tế là một vấn đề thời sự, đang thu hút đông đảo sự quan tâm. Đó cũng chính là lý do tác giả thực hiện nghiên cứu này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Hòa hợp kế toán 2.1 Lịch sử phát triển 2.1 Tiến trình hòa hợp kế toán trên thế giới Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo và ban hành bởi Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) và Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB).

IASC được thành lập vào năm 1973 ở Luân Đôn, bao gồm đại diện của 13 nước thành viên trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), đại diện của 3 tập đoàn kinh tế lớn và một số quan sát viên độc lập đến từ Uỷ ban chứng khoán quốc tế (IOSCO), Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) và Uỷ ban Châu Âu (EC). IASB được thành lập vào năm 2001 từ việc tái cấu trúc IASC (Deloite, 2015). Mục tiêu của IASB là thiết lập một hệ thống chuẩn mực kế toán chất lượng cao và mang tính toàn cầu. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) được kế thừa từ các chuẩn mực kế toán quốc tế do IASC ban hành trước đây, đồng thời IASB tiếp tục xây dựng, ban hành và phát triển các chuẩn mực kế toán mới với tên gọi là chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Đến ngày 01/01/2009, IASC và IASB đã ban hành được 30 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và 08 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). IFRS từ năm 2001 thay thế dần IAS, đã và đang trở thành ngôn ngữ kế toán quốc tế phổ biến để phục vụ thị trường vốn toàn cầu. Hiện nay, IAS/IFRS đã được sử dụng ở nhiều nước, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển. Tuy nhiên, mỗi nước có một cách tiếp cận khác nhau.

- Mỹ cho phép các công ty nước ngoài niêm yết được lập BCTC theo IAS/IFRS của IASB mà không cần chỉnh hợp theo US GAAP kể từ tháng 11/2007 (IFRS Foundation, 2012). - Liên minh châu Âu (EU) áp dụng nguyên bản IAS/IFRS từ năm 2005 nhưng không chấp nhận toàn bộ IAS/IFRS mà phê duyệt từng chuẩn mực để áp dụng. - Hàn Quốc cho phép tất cả các công ty niêm yết được áp dụng IAS/IFRS từ năm 2009. - Trung Quốc: Trong bối cảnh vừa phải đáp ứng xu thế toàn cầu hóa vừa phải đảm bảo những đặc điểm và yêu cầu riêng của nền kinh tế cũng như sự quản lý của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Nhà nước, năm 2006 Trung Quốc đã kết hợp IAS/IFRS vào hệ thống luật pháp của mình và ban hành một hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Trung quốc (ASBE), về cơ bản là phù hợp với IAS/IFRS trong những nguyên tắc chủ yếu về soạn thảo và trình bày BCTC để áp dụng cho các công ty niêm yết, còn các doanh nghiệp không niêm yết vẫn áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp được ban hành năm 2001 (Frederic D.

- Các nước đang phát triển khác, như Ấn Độ, Malaysia, Pakistan, Singapore và Thái Lan. chỉ lựa chọn các IAS/IFRS phù hợp để áp dụng vào nước mình. Hồng Kông và Indonesia tham khảo IAS/IFRS để thiết lập chuẩn mực kế toán quốc gia. Tóm lại, mặc dù cách tiếp cận với IAS/IFRS khác nhau nhưng xu hướng chung là chuẩn mực kế toán quốc gia (NAS) ngày càng tiến gần đến IAS/IFRS.

Đến nay, đã có hơn 130 quốc gia trên thế giới yêu cầu (bắt buộc) hoặc cho phép (không bắt buộc) các công ty niêm yết trên TTCK của họ sử dụng IAS/IFRS khi lập và trình bày BCTC.1 Thực trạng áp dụng IAS/IFRS tại các quốc gia/vùng lãnh thổ Thực trạng áp dụng IAS/IFRS Số quốc gia/vùng lãnh thổ Đối với các công ty niêm yết Yêu cầu sử dụng toàn bộ IFRS 96 Yêu cầu sử dụng một phần IFRS 10 Cho phép sử dụng IFRS 25 Không cho phép sử dụng IFRS 23 Không có thị trường chứng khoán 20 Tổng số quốc gia 174 Đối với các công ty không niêm yết Yêu cầu sử dụng toàn bộ IFRS 28 Yêu cầu sử dụng một phần IFRS 37 Cho phép sử dụng IFRS 47 Không cho phép sử dụng IFRS 30 Không có thông tin 32 Tổng số quốc gia 174 Nguồn: IAS Plus, 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tiến trình hòa hợp kế toán tại Việt Nam Tại Việt Nam, các doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia. Các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam luôn phải lập hai hệ thống báo cáo tài chính, áp dụng VAS trong việc lập BCTC theo quy định của Việt Nam và áp dụng IFRS trong công tác báo cáo cho tập đoàn. Kể từ năm 1999, Việt Nam bắt đầu soạn thảo và xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế. Đến tháng 12/2001, Bộ tài chính ban hành 4 chuẩn mực đầu tiên, và sau 4 năm đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán.

Vào thời điểm mới ban hành, chuẩn mực kế toán của Việt Nam tương đối phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và đã thể hiện sự thừa nhận của Việt Nam đối với các chuẩn mực kế toán quốc tế được áp dụng tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, VAS còn rất nhiều sự khác biệt lớn so với IAS và đặc biệt là IFRS sau này. Thực tế, VAS chưa tiếp cận với IFRS và chưa cập nhật theo những thay đổi của IAS những năm gần đây. VAS mới chỉ là sự vận dụng đơn giản IAS trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình ban hành chuẩn mực mới tiếp cận gần hơn với IFRS. Năm 2014 với việc ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 và đặc biệt là Thông tư 202/2014/TT-BTC về hướng dẫn lập và trình bày BCTC HN đã đưa chế độ kế toán và lập BCTC của Việt Nam tiến lại gần hơn với các tiêu chuẩn quốc tế trong IAS và IFRS. Xuất phát từ yêu cầu của công ty mẹ, bên cho vay cũng như sự tham gia của các tập đoàn kinh tế lớn vào thị trường vốn quốc tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt thực hiện chuyển đổi BCTC theo IFRS như tập đoàn Bảo Việt, Vingroup. Theo định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 lên kế hoạch cho các phương án cập nhật, đổi mới các chuẩn mực, Việt Nam sẽ không biên soạn như trước đây mà áp dụng hoàn toàn chuẩn mực kế toán quốc tế, sau đó sẽ tiến hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 triển khai hướng dẫn để doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp nhận, sử dụng và tuân thủ (Cafef.2 Các khái niệm về hòa hợp kế toán 2.1 Hòa hợp kế toán, chuẩn mực hoá kế toán và hội tụ kế toán  Hòa hợp kế toán: Theo Van der Tas (1988), hòa hợp kế toán là sự kết hợp, thay đổi của hai hay nhiều đối tượng.

Theo Tay và Parker (1990), hòa hợp kế toán là quá trình đi từ thực tế đa dạng đến trạng thái hài hòa, có nghĩa là sự hình thành các nhóm doanh nghiệp tập trung vào một số ít các phương pháp kế toán. Còn theo Trần Thị Hồng Vân (2014), hòa hợp kế toán là tiến trình loại bỏ sự khác biệt hoàn toàn giữa hai hay nhiều đối tượng. Như vậy có thể hiểu hòa hợp kế toán là sự thay đổi của hai hay nhiều đối tượng khác nhau nhằm tiến tới loại bỏ hoàn toàn sự khác biệt giữa chúng.  Chuẩn mực hóa kế toán: Chuẩn mực hóa là quá trình hướng tới trạng thái đồng nhất (trạng thái mà chỉ một phương pháp kế toán được sử dụng).

Trạng thái đồng nhất được nhận biết tương tự như trạng thái hòa hợp nhưng giảm số lượng các phương pháp kế toán có thể lựa chọn. Do đó, tiến trình hòa hợp và chuẩn mực hóa không tách biệt; hay nói cách khác, chuẩn mực hóa là một phần của tiến trình hòa hợp (Tay và Parker, 1990). Tiến trình hòa hợp/Chuẩn mực hóa Đa dạng hoàn toàn Đồng nhất Hình 2.1 Hòa hợp và chuẩn mực hóa Nguồn: Tay và Parker (1990)  Hội tụ kế toán: Theo Herz & Petrone (2005), hội tụ kế toán là quá trình mà tiền thân là “hòa hợp kế toán” rồi “chuẩn mực hóa kế toán” và tiến đến “hội tụ kế toán”. Qu & Zhang (2010) cho rằng hội tụ kế toán là hướng đến một điểm duy nhất để đạt sự thống nhất chung.

Theo Trần Quốc Thịnh (2014), hội tụ kế toán là việc đi đến một hệ thống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 chuẩn mực BCTC chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thông tin ra quyết định trên thị trường vốn và các yêu cầu khác của nền kinh tế. Nói tóm lại, hội tụ kế toán là quá trình phát triển hướng đến một hệ thống chuẩn mực kế toán toàn cầu chất lượng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ