Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đóng vai trò là đòn bẩy tài chính chiến lược nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giải quyết các mục tiêu an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2006-2016, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã huy động được hơn 490 nghìn tỷ đồng và 470 triệu USD, duy trì tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ bình quân trên 12%/năm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trung và dài hạn của nền kinh tế. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2015-2019, hoạt động tín dụng chính sách đối mặt với nhiều khó khăn lớn về an toàn tài chính, áp lực nợ xấu gia tăng và cơ chế huy động nguồn lực có nhiều biến động.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, từ đó xác định những điểm nghẽn và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trong quản trị tín dụng. Mục tiêu cụ thể là làm rõ cơ sở khoa học về tín dụng nhà nước phi lợi nhuận, phân tích định lượng và định tính kết quả cho vay đối với 1.331 dự án với quy mô hợp đồng tín dụng gần 216 nghìn tỷ đồng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại toàn bộ mạng lưới Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm 2 Sở Giao dịch, 13 Chi nhánh khu vực và 26 Chi nhánh cấp tỉnh trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở luận cứ giúp cơ quan quản lý tái cấu trúc hoạt động ngân hàng chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý hơn 140 nghìn tỷ đồng vốn ODA cho vay lại và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn theo các chỉ tiêu an toàn vốn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết trung gian tài chính công kết hợp với lý thuyết can thiệp thị trường của Nhà nước nhằm giải thích vai trò của định chế tài chính phát triển chuyên biệt. Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng đầu tư như bàn tay hữu hình để điều tiết, phân bổ nguồn lực vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, cơ sở hạ tầng thiết yếu và các địa bàn khó khăn – những lĩnh vực mà khu vực ngân hàng thương mại thường hạn chế tham gia do thời gian hoàn vốn kéo dài trên 10 năm và mức sinh lời tài chính thấp.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống đánh giá hiệu quả kép: hiệu quả tài chính nội tại của ngân hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể của các dự án được tài trợ. Luận văn xác lập 4 khái niệm then chốt gồm: tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu ngành, rủi ro tín dụng trung dài hạn và năng lực bảo tồn vốn nhà nước. Ngoài ra, tác giả phân tích và kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế từ Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB), Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB) và Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) về cơ chế phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và chính sách cấp bù lãi suất trong các chương trình mục tiêu quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên cơ sở chuỗi dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2015-2019, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định 75/2011/NĐ-CP và Nghị định 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ tổng thể dữ liệu gồm 1.331 dự án tín dụng trong nước và 460 dự án cho vay lại vốn ODA với tổng giá trị hợp đồng trên 13,24 tỷ USD trải dài trên 43 tỉnh, thành phố. Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đầy đủ thực trạng trên toàn bộ danh mục tài sản của ngân hàng. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và đối chiếu chuỗi thời gian nhằm bóc tách chính xác mức độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng vốn giải ngân so với tổng vốn đầu tư xã hội và tỷ lệ nợ quá hạn so với quỹ dự phòng rủi ro qua từng năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng đầu tư phát triển trong nước ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc với dư nợ vốn tín dụng tăng gấp hơn 2,7 lần so với thời điểm năm 2006. Hoạt động tài trợ tập trung chủ yếu vào các công trình hạ tầng và công nghiệp trọng điểm với 90 dự án nhóm A đạt dư nợ gần 54 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 47% tổng dư nợ toàn hệ thống. Trong đó, ngân hàng đã cấp tín dụng cho 395 dự án sản xuất, phân phối điện với vốn vay theo hợp đồng hơn 200 nghìn tỷ đồng và 31 dự án xi măng với số vốn trên 18 nghìn tỷ đồng.

Thứ hai, công tác quản lý vốn vay nước ngoài cho vay lại và tín dụng xuất khẩu đạt kết quả ấn tượng khi quản lý 460 dự án ODA với dư nợ đạt gần 147 nghìn tỷ đồng. Doanh số giải ngân tín dụng xuất khẩu lũy kế đạt khoảng 142 nghìn tỷ đồng sang hơn 100 quốc gia, trong đó mảng thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 75 nghìn tỷ đồng nhằm hỗ trợ các vùng sản xuất trọng điểm tại Đồng bằng Sông Cửu Long.

Thứ ba, chất lượng tín dụng bộc lộ rủi ro đáng kể khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng cục bộ tại một số chương trình kinh tế, đặc biệt là nhóm dự án thuộc ngành công nghiệp đóng tàu, xi măng và phân bón hóa chất, tạo sức ép lớn lên nguồn vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng của ngân hàng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua bảng cơ cấu danh mục dự án theo quy mô nhóm A, B, C và biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tỷ trọng giải ngân vốn nhà nước với tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2015-2019. Thực tế tài trợ cho các đại dự án như Thủy điện Sơn La, Thủy điện Lai Châu hay Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đã chứng minh hiệu quả kinh tế - xã hội sâu rộng, song thời gian hoàn vốn kéo dài 15-20 năm khiến dòng tiền hoàn trả chịu nhiều tác động bất lợi từ chu kỳ kinh tế vĩ mô.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các tồn tại này là do kỹ thuật chuyển hoán nguồn vốn từ kỳ hạn huy động bình quân 5 năm sang cho vay dài hạn trên 10 năm tiềm ẩn rủi ro lệch kỳ hạn. Năng lực thẩm định chuyên sâu của cán bộ tín dụng về công nghệ và thị trường dài hạn còn hạn chế. So sánh với các nghiên cứu trước đây của Trần Công Hòa (2007) và Trương Thị Hoài Linh (2012), kết quả này khẳng định việc thiếu cơ chế đánh giá độc lập về hiệu quả tài chính của chủ đầu tư là nguyên nhân trọng yếu khiến các khoản nợ khó thu hồi khi dự án phát sinh chi phí vượt dự toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển:

Thứ nhất, nâng cao năng lực thẩm định dự án và kiểm soát rủi ro độc lập. Ban điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần hoàn thiện quy chế thẩm định công nghệ và phân tích dòng tiền trong giai đoạn 2021-2023, phấn đấu nâng tỷ lệ dự án được thẩm định đúng tiến độ lên trên 95% và rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn vốn huy động và kiểm soát rủi ro lệch pha kỳ hạn. Bộ Tài chính phối hợp với ngân hàng đẩy mạnh phát hành trái phiếu kỳ hạn dài từ 10 đến 15 năm được Chính phủ bảo lãnh, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn dài hạn lên trên 70% tổng vốn huy động vào năm 2025 để đảm bảo an toàn thanh khoản.

Thứ ba, cơ cấu lại danh mục nợ và kiên quyết xử lý nợ quá hạn. Trung tâm xử lý nợ cùng hệ thống 39 chi nhánh cần rà soát, phân loại toàn bộ 1.331 dự án hiện hữu, thực hiện khoanh nợ, xử lý tài sản bảo đảm để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo đúng lộ trình tái cơ cấu tại Quyết định 369/QĐ-TTg.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng. Trung tâm Công nghệ Thông tin cần triển khai nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tín dụng lõi trong giai đoạn 2022-2024, liên thông cơ sở dữ liệu giám sát giải ngân trực tuyến trên toàn bộ 41 đơn vị và chi nhánh trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng đầu tư phát triển, đặc biệt là việc sửa đổi các quy định về điều kiện cấp tín dụng ưu đãi theo cơ chế thị trường.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam cùng các ngân hàng chính sách. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình quản trị rủi ro 90 dự án quy mô lớn nhóm A và bài học thực tiễn trong việc giám sát giải ngân vốn vay theo tiến độ thi công.

Nhóm thứ ba là các chủ đầu tư, doanh nghiệp hạ tầng và doanh nghiệp xuất khẩu. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định về giới hạn vay vốn tối đa 15% vốn điều lệ của ngân hàng và điều kiện bắt buộc về tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị về mô hình ngân hàng phát triển, cung cấp phương pháp phân tích định lượng chuỗi dữ liệu tín dụng công quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước khác biệt gì so với tín dụng thương mại? Tín dụng đầu tư phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0% và được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. Lãi suất cho vay thường ưu đãi và cố định dài hạn, tập trung chủ yếu vào các dự án hạ tầng, công ích có thời gian hoàn vốn trên 10 năm mà các ngân hàng thương mại thường từ chối tài trợ.

Tại sao quy định hiện hành khống chế mức cho vay tối đa không quá 15% vốn điều lệ của ngân hàng cho một khách hàng? Quy định này nhằm phân tán rủi ro tín dụng đối với quy mô vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều này thúc đẩy các chủ đầu tư nâng cao trách nhiệm tự huy động tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu và tìm kiếm nguồn đồng tài trợ từ thị trường thay vì trông chờ hoàn toàn vào ngân sách.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2015-2019 là gì? Tồn tại này xuất phát từ việc thẩm định dự án chưa lường hết biến động giá cả thị trường, tài sản bảo đảm là công trình hạ tầng khó thanh lý và sự mất cân đối khi sử dụng nguồn vốn huy động kỳ hạn ngắn 5 năm để tài trợ cho các dự án dài hạn 15-20 năm bị chậm tiến độ thi công.

Quy mô và vai trò của nguồn vốn ODA cho vay lại tại ngân hàng được ghi nhận như thế nào? Ngân hàng quản lý 460 dự án với tổng mức cam kết trên 13,24 tỷ USD và đã giải ngân hơn 140 nghìn tỷ đồng tại 43 tỉnh thành. Nguồn lực này đóng vai trò quyết định trong việc hiện đại hóa hệ thống cấp thoát nước đô thị, phát triển năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2030 là gì? Chiến lược đến năm 2030 tập trung vào việc hoàn thiện mô hình quản trị theo Quyết định 369/QĐ-TTg, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đa dạng hóa kỳ hạn trái phiếu phát hành và chuyển đổi số toàn diện quy trình kiểm tra, giám sát sau giải ngân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về vai trò điều tiết vĩ mô và hiệu quả kép của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  • Đánh giá thực trạng quản lý 1.331 dự án trong nước và 460 dự án ODA giai đoạn 2015-2019, khẳng định đóng góp gần 216 nghìn tỷ đồng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Bóc tách rõ nét các nút thắt về rủi ro chuyển hoán kỳ hạn vốn, hạn chế trong thẩm định độc lập và áp lực nợ quá hạn đe dọa bảo toàn nguồn vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với lộ trình tái cơ cấu tổ chức, nguồn vốn và công nghệ quản trị ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu kinh tế tài chính trong quá trình hoàn thiện chính sách tín dụng công.

Trong giai đoạn 2021-2025, việc triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị rủi ro và phát hành trái phiếu dài hạn sẽ là tiền đề vững chắc giúp Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát huy tối đa vai trò công cụ tài chính của Chính phủ. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo sâu hơn các nội dung của luận văn để đóng góp ý kiến hoàn thiện thể chế tín dụng phát triển tại Việt Nam.