MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đầu tư là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng như nền kinh tế nói chung. Nhưng hoạt động đầu tư sẽ không thể tiến hành được khi không huy động được vốn. Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu của mình, các nhà đầu tư thường huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay từ các ngân hàng.
Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu như ngân hàng không biết rằng vốn vay có được sử dụng an toàn và hiệu quả hay không. Thông qua việc thẩm định tính khả thi và hiệu quả tài chính của Dự án mà ngân hàng sẽ đưa ra được quyết định cho vay thích hợp. Trong nền kinh tế, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì cũng cần phải có vốn để mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động và trang trải các chi phí khác. Nếu chỉ dựa vào nguồn chủ sở hữu thì không thể thỏa mãn được nhu cầu đầu tư, không đủ sức để cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Các doanh nghiệp phải huy động thêm nguốn vốn từ bên ngoài. Nguồn vốn quan trọng nhất để đầu tư tài sản cố định và vốn lưu động cho các doanh nghiệp là nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại (NHTM). NHTM là các trung gian tài chính. Dù dưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Việc tham gia tài trợ vốn cho các Dự án sẽ mang lại cho các NHTM nhiều lợi ích và góp phần làm tăng lợi nhuận cho các NHTM (thu từ lãi vay và các dịch vụ phi tín dụng khác). Nguyên tắc chính trong hoạt động tín dụng ngân hàng là nguyên tắc bảo toàn vốn, tuy nhiên, việc tham gia vốn ngân hàng vào tài trợ cho các Dự án luôn tiềm ẩn những rủi ro nào đó. Để đảm bảo nguồn vốn ngân hàng luôn được đầu tư vào các Dự án khả thi, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong việc tài trợ Dự án là điều không dễ dàng. Do đó, công tác thẩm định DAĐT tại NHTM là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng khoản vay tài trợ Dự án có đạt tiêu chí về an toàn vốn và đem lợi nhuận cho ngân hàng hay không.
Kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyển biến ấn tượng khi tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt mức cao, khoảng 6% - 7%/năm. Theo đó, 2 nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế cũng tăng cao. Trong thời gian vừa qua và hiện nay công tác thẩm định DAĐT của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế; vẫn còn nhiều DAĐT không hiệu quả nhưng vẫn được tài trợ vốn dẫn tới khả năng phát sinh nợ quá hạn nợ, nợ xấu và việc thu hồi vốn vay đạt thấp dẫn đến có khả năng mất vốn. Tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn, mất vốn của các NHTM tăng cao cả về giá trị và tỷ trọng.
Tính đến hết quý 3 năm 2020 nợ xấu của hầu hết các ngân hàng cũng bắt đầu tăng nhanh. Cụ thể tại Vietcombank, nợ xấu tăng 36% so với đầu năm, gần 7. Quy mô nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) tăng hơn bốn lần lên 2.923 tỷ đồng; nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) tăng gấp ba lần. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tăng từ 0,79% lên 1,01%.
Tại VPBank, tổng nợ xấu đến cuối quý 3 là 10.147 tỷ đồng, tăng 15%. Trong đó, nợ nhóm 3 tăng 15%, nợ nhóm 5 tăng 36%. Nợ xấu trên tổng dư nợ tăng từ 3,42% lên 3,65%. Xu hướng tăng nợ xấu còn thể hiện trên các ngân hàng khác như tại MBB tăng 39,2%; SaiGonBank tăng 4,3%; KienLongBank tăng 555%; VIB tăng 26% (Đào Hưng, 2020).
Là một trong những ngân hàng lớn trong hệ thống NHTM của Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Cụ thể, trong giai đoạn 2016-2019 nợ quá hạn và nợ xấu đối với cho vay Dự án đầu tư (nợ xấu cho vay DADT năm 2019 là 1.5%) luôn cao hơn so với mặt bằng nợ quá hạn, nợ xấu toàn dư nợ của Vietinbank (nợ xấu toàn vietinbank năm 2019 là 1. Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là hiệu quả công tác thẩm định tài chính trong các Dự án mà Ngân hàng tham gia tài trợ còn thấp, chưa được Ngân hàng chú trọng đúng mức dẫn tới hiệu quả thẩm định Dự án chung chưa cao, ảnh hưởng tới việc quyết định cho vay và dẫn tới tình trạng khoản vay khó có khả năng thu hồi đầy đủ vốn tài trợ. Trước thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Hiệu quả công tác thẩm định tài chính Dự án đầu tƣ trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam” cho luận văn của mình.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank để từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank trong thời gian 3 tới. Mục tiêu cụ thể Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể như sau: Đánh giá hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank trong thời gian qua. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT khi quyết định cho vay tại VietinBank.
Đồng thời, đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan ban ngành/chủ đầu tư để việc quyết định cho vay Dự án là chính xác và giảm thiểu rủi ro cho VietinBank. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Thực trạng hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank trong thời gian qua như thế nào? Giải pháp nào cần phải thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank? 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là tại VietinBank. Đây là một trong 04 NHTM nhà nước có quy mô lớn về tổng tài sản và về dư nợ tín dụng. Số lượng khách hàng tổ chức và số lượng Dự án tài trợ vốn tại VietinBank rất lớn. Các DAĐT cần vay vốn tại VietinBank rất đa dạng.
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là giai đoạn 2016-2019. Đây là giai đoạn mà tình hình tài chính của VietinBank có nhiều thay đổi liên quan tới chất lượng tín dụng của các Dự án đã và đang cho vay. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích nghiên cứu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp mô tả, thống kê, so sánh và phân tích. 4 Phương pháp mô tả để đưa ra một cái nhìn tổng quan về hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của NHTM trong thời gian qua.
Phương pháp thống kê để tập hợp số liệu và phân tích, đánh giá hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank trong giai đoạn 2016-2019. Bên cạnh đó, đề tài cũng sẽ vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu có liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Các công trình đã nghiên cứu chủ yếu đề cập đến khía cạnh kỹ thuật thẩm định mà chưa đi sâu vào khía cạnh thẩm định về mặt tài chính Dự án đầu tư trong việc đánh giá, ra quyết định tài trợ vốn. Các công trình chỉ đề cập đến thẩm định Dự án đầu tư nói chung, chưa đứng trên góc độ của Ngân hàng thương mại với vai trò là người cho vay.
Cụ thể: - Vũ Thị Phương Thảo (2012), Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương, Luận văn Thạc sỹ tại Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. - Ngô Đức Tiến (2015), Giải pháp hoàn thiên công tác thẩm định cho vay Dự án đấu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính. - Nguyễn Đức Thắng (2007), Nâng cao chất lượng thẩm định Dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân. Do vậy, điểm khác biệt cơ bản của luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đây là nêu cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả thẩm định tài chính Dự án đầu tư, để từ đó Ngân hàng thương mại ra các quyết định liên quan tới việc đồng ý hay không cấp tín dụng? Việc xem xét này không chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá Dự án mà còn đề cấp đến các khía cạnh khác của công tác thẩm định tại Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng như quy trình thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, thẩm định tài chính DAĐT và hiệu quả thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của NHTM. Thực trạng hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của các NHTM nói chung và cụ thể tại VietinBank nói riêng khi quyết định tài trợ DAĐT. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Chỉ ra những hạn chế về mặt hiệu quả thẩm định tài chính DAĐT tại đề VietinBank để từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay tại VietinBank nói riêng và hệ thống NHTM nói chung.
6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Ngân hàng thƣơng mại 1.