Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây lắp và thương mại tại tỉnh Lạng Sơn, áp lực quay vòng vốn và quản trị danh mục tài sản đòi hỏi ban lãnh đạo phải liên tục tối ưu hóa nguồn lực nhằm gia tăng giá trị tài sản ròng cho chủ sở hữu. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Dung Linh là một đơn vị điển hình hoạt động đa ngành, bao gồm xây dựng công trình dân dụng, kinh doanh thương mại và đầu tư bất động sản. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014 - 2016, công tác quản trị tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong việc phân bổ vốn lưu động và khai thác công suất tài sản cố định.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ hệ thống lý luận về tài sản doanh nghiệp, phân tích thực trạng hiệu quả khai thác tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó chỉ ra các nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu suất sinh lời và năng lực quản trị tài sản trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi cung cấp bộ giải pháp giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 15% đến 20%, đồng thời cải thiện tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thêm 1,5% đến 2,5% trong các chu kỳ kinh doanh kế tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên hai lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính doanh nghiệp: lý thuyết tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và mô hình phân tích tài chính DuPont. Theo lý thuyết tài chính hiện đại, mục tiêu tối thượng của quản trị tài sản không dừng lại ở việc gia tăng doanh thu cơ học mà là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu thông qua việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả từng đồng vốn đầu tư. Mô hình DuPont được vận dụng để phân rã tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu và số vòng quay tổng tài sản bình quân. Công thức phân rã này cho phép nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản, từ việc kiểm soát chi phí sản xuất đến tốc độ luân chuyển dòng tiền.

Bên cạnh đó, nghiên cứu bám sát khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam, đặc biệt là Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phân loại tài sản, quyền tài sản, cùng Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn trích khấu hao tài sản cố định với mức nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Ba nhóm khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: tài sản ngắn hạn (tiền mặt, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu), tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản vô hình, bất động sản đầu tư và tài sản tài chính dài hạn), và hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả kinh tế tối đa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Dung Linh trong chuỗi thời gian liên tục từ năm 2014 đến năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 1 doanh nghiệp mục tiêu được khảo sát chuyên sâu, kết hợp mẫu so sánh đối chuẩn gồm 3 doanh nghiệp cùng ngành xây dựng và thương mại trên địa bàn khu vực phía Bắc có quy mô tổng tài sản dao động từ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính tương đồng về mô hình vận hành và môi trường kinh doanh.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính theo chiều ngang và chiều dọc, phương pháp so sánh tương đối và mô hình chuỗi thời gian kết hợp phân tích phân rã DuPont. Lý do lựa chọn mô hình DuPont là khả năng bóc tách đa chiều các mối quan hệ nhân quả giữa doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và cơ cấu tài sản bình quân, giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu, xử lý số liệu và kiểm định thực nghiệm được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2014 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có sự phân bổ lệch lớn về phía tài sản ngắn hạn. Trong suốt giai đoạn 2014 - 2016, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 65,4% đến 72,8% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho dự trữ và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 78,5% giá trị tài sản ngắn hạn, phản ánh tình trạng đọng vốn nghiêm trọng trong khâu lưu kho vật tư xây dựng và thu hồi công nợ công trình.

Thứ hai, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản duy trì ở mức khiêm tốn so với tiềm năng. Chỉ số sinh lời tổng tài sản của công ty trong giai đoạn khảo sát chỉ đạt mức trung bình khoảng 3,25% đến 4,12%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 5,8% của các doanh nghiệp xây lắp cùng nhóm quy mô. Vòng quay tổng tài sản bình quân đạt khoảng 0,92 vòng vào năm 2014 và chỉ nhích nhẹ lên 1,08 vòng vào năm 2016, cho thấy mỗi 100 đồng tài sản đầu tư chỉ mang lại từ 92 đến 108 đồng doanh thu thuần.

Thứ ba, hiệu quả khai thác tài sản cố định bộc lộ nhiều hạn chế về mặt công nghệ và mức độ hao mòn. Mặc dù tài sản cố định hữu hình chiếm khoảng 22,3% đến 28,6% tổng tài sản, nhưng hệ số hao mòn lũy kế đã vượt mức 38,5% vào năm 2016. Nhiều phương tiện vận tải và máy móc thi công chuyên dụng đã qua thời gian sử dụng dài, khiến chi phí sửa chữa bảo dưỡng tăng thêm 14,2% qua từng năm, trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao xuất phát từ phương thức thanh toán và chính sách tín dụng thương mại nới lỏng. Do đặc thù các dự án xây dựng dân dụng tại địa phương phụ thuộc vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư, các khoản phải thu quá hạn trên 90 ngày chiếm tới 34% tổng dư nợ khách hàng. Đồng thời, việc dự trữ vật tư số lượng lớn để phòng ngừa biến động giá nguyên vật liệu xây dựng đã làm gia tăng chi phí lưu kho và làm chậm chu kỳ tiền mặt.

So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp hàng hải hay điện lực chỉ tập trung vào một bộ phận tài sản riêng lẻ, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng trong ngành xây lắp địa phương, sự suy giảm tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn gây rủi ro thanh khoản cao hơn nhiều so với tài sản cố định. Toàn bộ các phát hiện định lượng được hệ thống hóa trực quan thông qua 14 bảng biểu đối chiếu chi tiết từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.14 và 4 đồ thị cơ cấu từ Hình 3.1 đến Hình 3.4 trong văn bản luận văn. Các đồ thị phân tích xu hướng vòng quay tài sản và biểu đồ phân tích DuPont giúp ban điều hành nhận diện trực tiếp các mắt xích yếu kém trong quản trị vốn lưu động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp:

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và quản trị nợ phải thu ngắn hạn. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% cho các chủ đầu tư thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nghiệm thu từng hạng mục công trình. Đồng thời, thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng đối tác, đặt mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 78 ngày xuống dưới 48 ngày trong lộ trình từ 6 đến 12 tháng.

Thứ hai, tối ưu hóa định mức dự trữ vật tư và rút ngắn vòng quay hàng tồn kho. Phòng Vật tư phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy công trường triển khai mô hình quản trị kho đúng thời điểm, ký hợp đồng nguyên tắc cung ứng định kỳ với các nhà sản xuất vật liệu lớn. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ trọng hàng tồn kho từ 38% tài sản ngắn hạn xuống dưới 25%, qua đó cắt giảm 18% chi phí bảo quản lưu kho trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, hiện đại hóa và nâng cao năng lực khai thác tài sản cố định. Doanh nghiệp cần tiến hành thanh lý ngay các máy móc xây dựng có hệ số hao mòn trên 65% tiêu hao nhiều năng lượng, đồng thời áp dụng phương pháp khấu hao nhanh theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để tạo nguồn vốn tái đầu tư thiết bị cơ giới mới. Kế hoạch này do Phòng Kỹ thuật chủ trì trong thời hạn 18 tháng, hướng tới mục tiêu nâng hệ số sử dụng công suất máy móc thi công đạt trên 85%.

Thứ tư, mở rộng thị trường xây lắp và tái cơ cấu nguồn vốn. Doanh nghiệp cần mở rộng hoạt động đấu thầu sang các tỉnh lân cận tại khu vực phía Bắc, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20%/năm và nâng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt trên 6,2% trong giai đoạn 2018 - 2020 dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Quản trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các Giám đốc tài chính của các doanh nghiệp xây dựng, thương mại. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp các nhà quản trị rà soát lại cơ cấu tài sản, nhận diện điểm tắc nghẽn của dòng tiền và xây dựng chính sách quản lý vốn lưu động hiệu quả.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống chỉ tiêu phân tích DuPont, phương pháp xác định hao mòn tài sản cố định và quy trình thiết lập hạn mức tín dụng khách hàng vào công tác lập báo cáo quản trị nội bộ.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình, kỹ năng xử lý dữ liệu báo cáo tài chính và cách xây dựng giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thực tế.

Thứ tư, cán bộ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và các nhà đầu tư. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về chất lượng tài sản, giúp các tổ chức tài chính đánh giá chính xác năng lực quản trị dòng tiền và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp xây dựng trước khi phê duyệt cấp hạn mức vay vốn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình phân tích DuPont mang lại giá trị gì trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản? Mô hình DuPont giúp phân rã tỷ suất sinh lời tổng tài sản thành tích số giữa biên lợi nhuận ròng và số vòng quay tài sản. Tại doanh nghiệp nghiên cứu, mô hình đã chứng minh tỷ suất sinh lời tổng tài sản ở mức thấp từ 3,25% đến 4,12% chủ yếu do vòng quay tài sản chậm (0,92 đến 1,08 vòng/năm), giúp ban điều hành tập trung giải quyết khâu luân chuyển vốn.

Vì sao tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tài sản của công ty xây dựng? Đặc thù ngành xây lắp đòi hỏi nguồn vốn lưu động lớn để tạm ứng mua vật tư, trả lương nhân công và thi công công trình dở dang trước khi nghiệm thu. Tại công ty nghiên cứu, tài sản ngắn hạn chiếm trên 65% tổng tài sản do chu kỳ thi công kéo dài và nợ đọng khách hàng chưa được thanh toán dứt điểm.

Tiêu chuẩn nào để ghi nhận tài sản cố định theo quy định hiện hành trong nghiên cứu? Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC được áp dụng trong luận văn, tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, có thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá tài sản phải từ 30 triệu đồng trở lên.

Doanh nghiệp cần xử lý thế nào khi hệ số hao mòn máy móc thiết bị vượt quá 38%? Doanh nghiệp cần rà soát để thanh lý các thiết bị cũ tiêu hao nhiều nhiên liệu, trích khấu hao nhanh theo quy định pháp luật để thu hồi vốn đầu tư, đồng thời huy động nguồn vốn trung hạn để mua sắm máy móc hiện đại, giúp nâng năng suất thi công thêm từ 15% đến 20%.

Bộ giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp xây lắp khác không? Khung giải pháp hoàn toàn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Các giải pháp về chiết khấu thanh toán 1,5%, quản lý vật tư đúng thời điểm và tối ưu hóa vòng quay vốn đều xây dựng dựa trên chuẩn mực quản trị tài chính hiện đại.

Kết luận

Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Dung Linh đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn đề ra:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trên 65% và hệ số hao mòn tài sản cố định vượt mức 38,5%.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân hạn chế của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (dao động từ 3,25% đến 4,12%) thông qua mô hình phân tích DuPont.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về quản lý nợ phải thu, tối ưu kho bãi, hiện đại hóa thiết bị và mở rộng thị trường đấu thầu.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm có độ tin cậy cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp và các nhà nghiên cứu kinh tế.

Về lộ trình thực hiện, doanh nghiệp cần ưu tiên tái cấu trúc chính sách thu nợ và định mức hàng tồn kho trong vòng 6 đến 12 tháng đầu, trước khi triển khai hiện đại hóa máy móc thiết bị trong 18 đến 24 tháng tiếp theo. Các nhà quản trị và chuyên viên tài chính hãy ứng dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị từ nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả sinh lời trên tài sản cho tổ chức của mình.