Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Tài Sản tại CTCP Tân Cơ (2017)

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả quản lý tài sản tại Tân Cơ. Nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá hiệu quả, giải pháp tối ưu quản lý tài sản doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Tài Sản Bí Quyết Hiệu Quả Cho DN

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, việc quản lý tài sản hiệu quả là yếu tố then chốt để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được thành công bền vững. Quản lý tài sản không chỉ đơn thuần là việc theo dõi và kiểm kê tài sản, mà còn bao gồm việc phân tích hiệu quả, tối ưu hóa việc sử dụng và đưa ra các giải pháp phù hợp để gia tăng giá trị tài sản. Việc đánh giá hiệu quả tài sản giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình quản lý, từ đó có những điều chỉnh kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Theo PGS.TS Ngô Hà Tấn, việc phân loại tài sản thành ngắn hạn và dài hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc cân bằng tài chính, đánh giá mức độ ổn định của nguồn tài trợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, xây dựng được một mô hình quản lý tài sản hiệu quả là một trong những đòi hỏi bức thiết mà nhà nước yêu cầu từ phía doanh nghiệp hiện nay. Đối với các doanh nghiệp thương mại nói chung, việc sử dụng tài sản có ảnh hưởng tới hầu hết các khâu trong hoạt động kinh doanh, từ quản lý, thực hiện, theo dõi và kiểm tra…Với đặc trưng trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại là sự phân phối và lưu thông liên tục của hàng hóa nên việc cân đối và sử dụng dòng tiền yêu cầu phải có sự linh hoạt, do đó nguồn hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng cần sự đa dạng.

1.1. Khái niệm tài sản và phân loại tài sản doanh nghiệp

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được hình thành từ các giao dịch trong quá khứ như góp vốn, mua sắm, hoặc được biếu tặng. Tài sản được phân loại theo nhiều tiêu chí, trong đó phổ biến nhất là phân loại theo thời gian sử dụng (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) và theo hình thái (tài sản hữu hình và tài sản vô hình). Việc phân loại tài sản giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng hiệu quả hơn từng loại tài sản, đồng thời đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, Tài sản tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho và Tài sản ngắn hạn khác. Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn gồm: Các khoản phải thu dài hạn, Bất động sản đầu tư, Tài sản cố định, Tài sản tài chính dài hạn và Tài sản dài hạn khác.

1.2. Hiệu quả quản lý tài sản Quan điểm lý luận và ý nghĩa thực tiễn

Hiệu quả quản lý tài sản phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất. Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế.Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) được hiểu là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất. Việc nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.

II. Cách Xác Định Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tài Sản

Để đánh giá hiệu quả quản lý tài sản, doanh nghiệp cần sử dụng một hệ thống các chỉ số phù hợp. Các chỉ số này bao gồm các chỉ số về hiệu quả của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Việc phân tích các chỉ số này giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng sinh lời từ tài sản, tốc độ luân chuyển tài sản, và khả năng thanh toán các khoản nợ. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài sản gồm: Hiệu suất quản lý tổng tài sản, hệ số sinh lợi tổng tài sản, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tài sản dài hạn.

2.1. Chỉ số hiệu quả quản lý tổng tài sản và hệ số sinh lời ROA

Chỉ số hiệu quả quản lý tổng tài sản (vòng quay tổng tài sản) cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ số này càng lớn chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Theo Vƣơng Đức Hoàng Quân (2014), tác giả đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006- 2012 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có quan hệ thuận lợi với hệ số nợ (LEV). Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, qui mô và tài sản của doanh nghiệp đƣa ra kết luận các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn.

2.2. Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn Vòng quay và số ngày

Hiệu suất quản lý tài sản ngắn hạn (vòng quay tài sản ngắn hạn) cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn càng cao. Số ngày 1 vòng quay TSNH cho biết số ngày cần thiết để tài sản ngắn hạn quay được một vòng. Trong một thời gian nhất định, tài sản ngắn hạn quay được càng nhiều vòng thì hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn càng cao. Tác giả Đỗ Thị Hƣơng (2016) cho rằng phân tích báo cáo tài chính là con đƣờng ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kêt quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ những rủi ro và triển vọng trong tƣơng lai của doanh nghiệp.

2.3. Vòng quay hàng tồn kho Đo lường năng lực quản lý hàng hóa

Vòng quay hàng tồn kho: Là số lần hàng tồn kho bình quân trong kỳ được bán ra trong kỳ kế toán. Vòng quay hàng tồn kho càng nhanh thì hiệu quả do một đồng tài sản mang lại càng cao, tức là doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt, giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho thành hàng ứ đọng. Tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho quá cao có thể dẫn tới nguy cơ doanh nghiệp không đủ hàng hóa cung cấp cho việc bán hàng, dẫn tới tình trạng cạn kho, mất khách hàng, ảnh hưởng tới tốc độ kinh doanh của doanh nghiệp trong lâu dài.

III. Hướng Dẫn Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn Chi Tiết

Quản lý tài sản ngắn hạn hiệu quả giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động và giảm thiểu rủi ro. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn bao gồm duy trì ngân quỹ tối ưu, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, và quản lý hiệu quả hàng tồn kho. Theo Kevin Kaiser và S., để thành công, các chỉ tiêu đề ra cần phải cụ thể, dễ đo lường, có thể đạt được, phù hợp, và có thời hạn rõ ràng. Điều này giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào các mục tiêu quan trọng nhất và theo dõi tiến độ một cách hiệu quả.

3.1. Quản lý ngân quỹ tối ưu Đảm bảo khả năng thanh toán

Quản lý ngân quỹ hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục của doanh nghiệp. Quản lý ngân quỹ bao gồm dự báo dòng tiền, xác định ngân quỹ tối ưu, theo dõi và duy trì ngân quỹ tối ưu, và đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ. Các doanh nghiệp cần tiến hành quản lý dòng tiền, xây dựng Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giả định cho kỳ tiếp theo để xác định khả năng cân đối về tiền tệ của doanh nghiệp, dự báo cuối kỳ ngân quỹ sẽ là bao nhiêu.

3.2. Quản lý các khoản phải thu Giảm thiểu rủi ro nợ xấu

Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tăng cường dòng tiền. Việc quản lý các khoản phải thu bao gồm phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, thỏa thuận hình thức thanh toán phù hợp, và theo dõi/thu hồi công nợ. Doanh nghiệp cần phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, những yếu tố sau sẽ đƣợc doanh nghiệp đƣa ra xem xét: Phẩm chất, tƣ cách tín dụng, Năng lực trả nợ, Khả năng về vốn của khách hàng, và Các khoản thể chấp.

IV. Các Giải Pháp Tối Ưu Để Quản Lý Tài Sản Cố Định Cho DN

Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) hiệu quả giúp doanh nghiệp khai thác tối đa giá trị sử dụng, giảm thiểu chi phí bảo trì và thay thế, và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Để quản lý TSCĐ hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết, lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp, và thường xuyên kiểm kê, đánh giá TSCĐ. Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm.

4.1. Lựa chọn và sử dụng TSCĐ hiệu quả Tiết kiệm chi phí

Việc lựa chọn và sử dụng TSCĐ hiệu quả là yếu tố quan trọng để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Doanh nghiệp cần xác định nhu cầu sử dụng TSCĐ, lựa chọn loại TSCĐ phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động, và sử dụng TSCĐ đúng mục đích và công suất thiết kế. Để đạt đƣợc các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình kinh doanh. Đây là vấn đề thuộc đầu tƣ xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tƣ dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tƣ.

4.2. Khấu hao TSCĐ hợp lý Đảm bảo tái đầu tư

Xác định phương pháp tính khấu hao TSCĐ phù hợp giúp doanh nghiệp tạo lập được quỹ khấu hao hợp lý để tái đầu tư, thay thế và đổi mới TSCĐ. Để có quỹ khấu hao hợp lý thì doanh nghiệp cần phải xác định phƣơng pháp tính khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, từ đó tạo lập đƣợc quỹ khấu hao hợp lý để tái đầu tƣ, thay thế, đổi mới tài sản cố định. Khi TSCĐ chƣa đƣợc khấu hao hết, chƣa đƣợc thay thế bằng TSCĐ mới thì khấu hao đƣợc tích luỹ và doanh nghiệp có quyền sử dụng số khấu hao luỹ kế cho hoạt động kinh doanh của mình.

V. Phân Tích Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Tài Sản

Hiệu quả quản lý tài sản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan. Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản. Để đánh giá hiệu quả quản lý tài sản, ngoài dựa vào các chỉ tiêu phân tích, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quản lý tài sản, từ đó khắc phục và đƣa ra kế hoạch quản lý phù hợp với từng giai đoạn, để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa.

5.1. Yếu tố khách quan Môi trường kinh tế và chính sách

Yếu tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế thị trường, chính trị - pháp luật, khoa học – công nghệ, lựa chọn đầu tư và đối thủ cạnh tranh. Môi trường kinh tế quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Sự quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thể hiện thông qua các luật lệ, chính sách cũng có tác động không nhỏ đến hoạt động quản lý tài sản của doanh nghiệp.

5.2. Yếu tố chủ quan Khả năng quản lý và nguồn nhân lực

Yếu tố chủ quan bao gồm khả năng quản lý và trình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định. Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới sẽ sử dụng tài sản hiệu quả hơn. Trong hoạt động kinh doanh cũng vậy, con ngƣời đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là khả năng quản lý và trình độ nguồn nhân lực.

VI. Kinh Nghiệm Dự Báo Tương Lai Quản Lý Tài Sản Cho DN

Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự đầu tư về thời gian, nguồn lực và công nghệ. Tuy nhiên, những nỗ lực này sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng giá trị và đạt được thành công bền vững. Các khoản tín dụng thƣơng mại hay các khoản phải thu đem lại khá nhiều lợi thế cho doanh nghiệp nhƣ: tác động đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp do nhờ chính sách bán chịu doanh nghiệp sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng hơn và số tiền trả chậm bị khách hàng chiếm dụng nên doanh nghiệp sẽ quy định giá cao hơn, giảm chi phí tồn kho do khuyến khích bán hàng nhờ chính sách bán chịu, hạn chế hao mòn tài sản cố định do hàng hóa đƣợc tiêu thụ nhiều sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh

6.1. Bài học thành công và thất bại trong quản lý tài sản

Nghiên cứu các bài học thành công và thất bại trong quản lý tài sản từ các doanh nghiệp khác giúp doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm và tránh mắc phải những sai lầm tương tự. Phân tích các case study này cũng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý tài sản và những lợi ích mà nó mang lại.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài sản Xu hướng tất yếu

Việc ứng dụng công nghệ (IoT, AI, Blockchain) trong quản lý tài sản giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình, tăng cường khả năng theo dõi và kiểm soát, và đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu chính xác. Đây là xu hướng tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.Các hoạt động quản lý tài sản sẽ đƣợc thực hiện thông qua quy trình quản lý từ giai đoạn hoạch định, ra quyết định đầu tƣ đến khâu sử dụng, bảo trì và xử lý tài sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả quản lý tài sản tại công ty cổ phần thương mại và tư vấn tân cơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , nô ̣i dung luâ ̣n văn đƣơ ̣c kế t cấ u gồ m 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý tài sản tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tài sản tại Công ty CP Thƣơng mại và Tƣ vấn Tân Cơ. Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản tại Công ty CP Thƣơng mại và Tƣ vấn Tân Cơ.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản trong các doanh nghiệp luôn là vấn đề then chốt trong quá trình quản lý và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp hiện nay. Đề tài phân tích hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp cho đến nay đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều và đi theo nhiều phƣơng pháp khác nhau.Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về hiệu quả quản lý tài sản Bài báo cáo “ Phân tích quản lý tài sản và ý nghĩa của chúng đối với lợi nhuận của doanh nghiệp” của Silviu valentin Cârstina (2014), Khoa kinh tế Đại học Kinh doanh của Đại học Craiova. Tác giả cho rằng tài sản của doanh nghiệp ngay từ đầu đã trở thành phƣơng tiện chính đề làm ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đó là mục tiêu của quản lý tài sản mà nhà lãnh đạo nào cũng hƣớng tới.Những lợi ích trong tƣơng lai phụ thuộc vào quy mô tài sản và cách thức quản lý tài sản của công ty.Nói cách khác, quản lý tài sản là một yếu tố chính ảnh hƣởng đến lợi nhuận. Thông qua bài viết, việc sử dụng các mô hình phân tích nhƣ CAMP,mô hình thực hiện dƣới dạng biến phụ thuộc tổng doanh thu và lợi nhuận, kết hợp với phân tích các chỉ tiêu dựa trên báo cáo tài chính về tình hình tài sản, cùng những dự báo về xu hƣớng biến động trong tƣơng lai, tác giả đã đƣa ra kết luận cuối cùng về sự tồn tại của mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và quản lý tài sản của doanh nghiệp. Chứng minh rằng không chỉ về mặt thống kê toán học, mà cách thức quản lý tài sản cũng đƣợc đánh giá nhƣ một phƣơng tiện làm tăng lợi nhuận kinh doanh. Số đăng trên Tạp chí Tracet ngày 9 tháng 11 năm 2016 nêu lên “8 cách quản lý tài sản cố định có hiệu quả”.

Cụ thể: Theo dõi tài sản cố định đối với các doanh nghiệp có nhiều tài sản là việc rất quan trọng, nhằm giữ an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp. Duy trì cập nhật thông tin về tài sản bằng cách bảo quản, bảo hiểm, theo dõi quá trình sử dụng của tài sản cố định. Quản lý vòng đời của tài sản với phƣơng thức kiểm toán mạnh mẽ , theo dõi và hạch toán tài sản cố định trong suốt 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vòng đời của chúng. Điều này giúp cải thiện chu trình “cuộc sống” của tài sản, cho phép theo dõi lịch sử sử dụng của tài sản và lập kế hoạch cho việc bảo trì, thanh lý tài sản.

Gắn thẻ tài sản vật chất và tiến hành kiểm tra tài sản vật chất để đảm bảo sự tồn tại của tài sản, xác định tài sản ma, đánh giá chính xác giá trị tài sản cố định trên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.Đáp ứng các yêu cầu và hợp nhất thông tin, tính khấu hao chính xác, kiểm tra sự suy giảm của tài sản. Phân tích tài sản và giám sát lợi tức đầu tƣ của tài sản (ROI). Mariotti và Glackin Caroline (2012) đã đề cập đến các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản trong doanh nghiệp, đồng thời phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và giải pháp trong việc sử dụng tài sản của các doanh nghiệp nhỏ trong cuốn Entrepreneurship Small Business Management. Bài đăng tháng 09 năm 2013 trên Service Works của Gary Watkins, CEO của Service Works đã thảo luận về tầm quan trọng và lợi ích của việc có một chiến lƣợc quản lý tài sản toàn diện.

Trong bài viết của mình, tác giả khẳng định chiến lƣợc quản lý tài sản tốt có thể tối ƣu hóa hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí và hỗ trợ các mục tiêu trong tƣơng lai của công ty. Tác giả nêu lên 4 giai đoạn của “cuộc sống tài sản”: từ khâu hoạch định, ra quyết định đầu tƣ đến khâu sử dụng, bảo trì và xử lý tài sản. Giai đoạn lập kế hoạch đầu tƣ, ở mức cơ bản nhất, lập đƣợc một kế hoạch tài sản tốt giúp doanh nghiệp quyết định liệu có thực sự cần thiết phải đầu tƣ cho mặt hàng đó không, những thành công đƣợc dự báo hoặc những rủi ro tiềm ẩn khi đầu tƣ cho loại tài san đó. Khi ra quyết định đầu tƣ và đƣa tài sản vào hoạt động, đây là giai đoạn dài và hữu ích nhất của tài sản, mọi thay đổi của tài sản sẽ đƣợc ghi lại (khấu hao, giá trị còn lại…).

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra, đánh giá lại tài sản và lập kế hoạch kinh doanh liên tục theo nhu cầu thay đổi của tài sản. Giai đoạn bảo trì và xử lý tài sản chủ yếu để doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản lý tài sản.Việc đƣa tài sản vào một phần mềm sẽ là công cụ giúp doanh nghiệp quản lý toàn bộ quy trình quản lý tài sản.Bernstein (2011) nghiên cứu về các nội dung liên quan đến phân tích các loại báo cáo tài chính, trong đó cũng phân tích các chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản, các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ của Kallevåg, Per Hillesøy (2015) nghiên cứu về cách thức quản lý tài sản và bảo dƣỡng dựa trên điều kiện có thể cải thiện việc sử dụng các tài sản có liên quan đến ngành công nghiệp O & G trên NCS. Trong bài viết của mình, tác giả đã giới thiệu về thuật ngữ “quản lý tài sản”, xây dựng một mô hình về quản lý tài sản để làm nổi bật nội dung đang nghiên cứu, nêu lên mối quan hệ giữa hệ thống tài sản và công tác quản lý tài sản.

Trong bối cảnh hiện nay, các yếu tố của hệ thống quản lý tài sản đƣợc xem nhƣ một tập hợp các công cụ, bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy trình kinh doanh và hệ thống thông tin đƣợc tích hợp để đảm bảo rằng các hoạt động quản lý tài sản sẽ đƣợc thực hiện. Trong nhiều trƣờng hợp, các tài sản khác nhau trong hệ thống tài sản có thể sẽ ảnh hƣởng lẫn nhau và chúng cũng có thể ảnh hƣởng đến các đơn vị chức năng khác thông qua nhiêu cách khác nhau. Tác giả đã nêu cụ thể các yếu tố chính của hệ thống quản lý tài sản nhƣ: bối cảnh tổ chức, khả năng lãnh đạo, lập kế hoạch kinh doanh và kiểm soát hoạt động quản lý tài sản. Một kế hoạch quản lý rõ rang phải nhận thức đƣợc những rủi ro có khả năng xuất hiện và cách giải quyết rủi ro ấy.

Shirley Reed (2015) đã trình bày tầm quan trọng của việc quản lý từng khoản mục tài sản nhƣ tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định đồng thời đƣa ra các chiến lƣợc quản lý vòng quay tài sản nhằm giảm chi phí vốn. Kevin Kaiser và S. Tổng quan nghiên cứu trong nước về hiệu quả quản lý tài sản Phân tích về hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp trong những năm quathu hút đƣợc khá nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong nƣớc. Những nghiên cứu đó tập trung chủ yếu là: cơ sở lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản lý tài sản trong các doanh nghiệp, đƣa ra những quan điểm và đề xuất riêng về 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả quản lý tài sản thuộc các ngành, các thành phần khác nhau trong nền kinh tế.

Năm 2012, tác giả Phan Hồng Mai đã có nghiên cứu về “Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam”, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại doanh nghiệp xây dựng nói chung, trong đó tập trung làm rõ khái niệm “quản lý tài sản” và chi tiết các công việc cần giải quyết. Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tài sản tại các Công ty cổ phần ngành xây dựng đã niêm yết tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2010 qua các chỉ tiêu về quản lý tiền, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho và quản lý tài sản cố định.Qua đó, tác giả đã có kết luận về các chỉ tiêu tài chính hiệu quả nhƣ năng lực thanh toán khá tốt, ROA bình quân ngành cao… Đồng thời tác giả cũng nêu lên những hạn chế điển hình trong quản lý tài sản của doanh nghiệp xây dựng nhƣ: kỳ thu tiền bình quân dài, hệ số sinh lời tài sản cố định nhỏ, một số chỉ tiêu có xu hƣớng giảm nhƣ ROA, khả năng thanh toán. Tác giả khuyến nghị những giải pháp tăng cƣờng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành niêm yết nhƣ sau:Ứng dụng mô hình Miller – Orr vào quản lý ngân quỹ; sử dụng kết hợp phần mềm trong quản lý và kế toán công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định. Tác giả đã khẳng định việc quản lý tài sản ngành xây dựng là công việc phức tạp, cần đƣợc tiến hành ngay từ lúc có nhu cầu về tài sản đến khi tài sản đó loại khỏi quá trình sản xuất – kinh doanh, hƣớng đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Tác giả Đỗ Thùy Trang (2013) tập trung nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản tại Công ty cổ phần đầu tƣ và phát triển Cửu Long, doanh nghiệp kinh doanh ngành vận tải, một ngành khá mới mẻ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đồng thời thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn trong nền kinh tế nƣớc ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ