Luận Văn Về Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Trung Ương Chi Nhánh Vĩnh Phúc

Luận văn phân tích hiệu quả huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chi nhánh Vĩnh Phúc, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động tài chính.

Trường đại học

Vĩnh Phúc University

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân và công tác huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân

1.1.3. Chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.3.1. Chức năng trung gian tài chính
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền
1.1.3.3. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính

1.1.4. Công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.4.1. Khái niệm về vốn
1.1.4.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của QTDND
1.1.4.2.1. Vốn là cơ sở để quỹ tín dụng nhân dân tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
1.1.4.2.2. Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của quỹ tín dụng nhân dân trên thị trường
1.1.4.2.3. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của quỹ tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

2.1. Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy hoạt động

2.1.3. Đặc điểm hoạt động của chi nhánh

2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân Trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn

2.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.4. Thực trạng công tác huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân Trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

2.2.4.1. Quy mô, chất lượng của hoạt động huy động vốn
2.2.4.1.1. Quy mô của vốn huy động
2.2.4.1.2. Tỉ lệ vốn huy động trên vốn tự có
2.2.4.1.3. Về cơ cấu của nguồn vốn
2.2.4.1.3.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
2.2.4.1.3.2. Tiền gửi của dân cư
2.2.4.1.3.3. Phát hành giấy tờ có giá
2.2.4.1.4. Về tỉ trọng vốn huy động trên tổng dư nợ
2.2.4.1.5. Về tỉ trọng vốn huy động trên vốn sử dụng
2.2.4.2. Chi phí huy động vốn
2.2.4.2.1. Chi phí trả lãi bình quân gia quyền
2.2.4.2.2. Chi phí huy động vốn biên

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

3.1. Những kết quả đạt được

3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

3.3.1. Định hướng kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

3.3.1.1. Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, tăng nhanh nguồn vốn kinh doanh
3.3.1.2. Đa dạng hoá hình thức huy động vốn
3.3.1.3. Đa dạng hoá khách hàng
3.3.1.4. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt
3.3.1.5. Nâng cao chất lượng sử dụng vốn
3.3.1.6. Mở rộng và cải tiến các dịch vụ
3.3.1.7. Nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố uy tín của ngân hàng
3.3.1.8. Hiện đại hoá công nghệ quỹ tín dụng

3.3.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân trung ương – chi nhánh Vĩnh Phúc

3.3.2.1. Kiến nghị với nhà nước
3.3.2.1.1. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
3.3.2.1.2. Tạo môi trường pháp lý
3.3.2.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
3.3.2.2.1. Chính sách lãi suất
3.3.2.2.2. Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn
3.3.2.2.3. Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
3.3.2.3. Kiến nghị đối với quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
3.3.2.3.1. Trang bị cơ sở vật chất
3.3.2.3.2. Sự chỉ đạo kịp thời của cấp trên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc

Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các hoạt động kinh tế địa phương. Hiệu quả huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ mà còn tác động đến nền kinh tế chung của tỉnh. Việc hiểu rõ về hiệu quả huy động vốn sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Huy Động Vốn

Hiệu quả huy động vốn được hiểu là khả năng của quỹ trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Điều này bao gồm việc đánh giá các chỉ tiêu như tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ và chi phí huy động vốn.

1.2. Vai Trò Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Trong Huy Động Vốn

Quỹ Tín Dụng Nhân Dân không chỉ là nơi huy động vốn mà còn là cầu nối giữa các nhà đầu tư và người cần vốn. Quỹ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn trong nền kinh tế địa phương.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc

Mặc dù Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu trong việc huy động vốn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và sự thay đổi trong chính sách tài chính có thể ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Thương Mại

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại lớn khiến Quỹ Tín Dụng Nhân Dân phải tìm ra các chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn để thu hút khách hàng.

2.2. Biến Động Trong Chính Sách Tài Chính

Chính sách tài chính thay đổi có thể ảnh hưởng đến lãi suất và các điều kiện huy động vốn, từ đó tác động đến khả năng huy động vốn của quỹ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và cải thiện chất lượng dịch vụ là rất cần thiết.

3.1. Đa Dạng Hóa Hình Thức Huy Động Vốn

Quỹ cần mở rộng các hình thức huy động vốn như phát hành giấy tờ có giá và huy động vốn qua các tài khoản tiền gửi để thu hút nhiều nguồn vốn hơn.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp tăng cường uy tín của quỹ, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn đến gửi tiền.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc

Hiệu quả huy động vốn không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các kết quả từ việc huy động vốn sẽ được sử dụng để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế địa phương, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho cộng đồng.

4.1. Đầu Tư Vào Các Dự Án Kinh Tế Địa Phương

Nguồn vốn huy động được sẽ được sử dụng để đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng và dịch vụ, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

4.2. Tạo Ra Giá Trị Gia Tăng Cho Cộng Đồng

Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người dân trong khu vực.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc

Hiệu quả huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Vĩnh Phúc là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của quỹ. Cần có những chiến lược rõ ràng để nâng cao hiệu quả này trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Hiệu Quả Huy Động Vốn

Hiệu quả huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến quỹ mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc.

5.2. Định Hướng Tương Lai Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân

Quỹ cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu hiệu quả huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân trung ương chi nhánh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸTÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân và công tác huy dộng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân 1. Sự ra đời và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng Trung Ương được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND”. Đến ngày 9/12/1994, Chính phủ có công văn số 6901/KTTH V/v thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh doanh về tiền tệ, thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tài chính.

Tên gọi của tổ chức này là Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân hàng Hợp tác xã…”. Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng. Từ 2010, vốn điều lệ được tăng lên 2000 tỷ đồng. Hiện nay, Mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương trải rộng 53 tỉnh, thành phố với 26 Chi nhánh và gần 100 Phòng giao dịch (số liệu tính đến 05/2012) trực tiếp chăm sóc, điều hoà vốn hỗ trợ hơn 1.000 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thành viên trong cả nước, tăng cường mối liên kết trong hệ thống.2 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên ,nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.

SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương hay còn gọi là Quỹ tín dụng Trung ương (QTDTW) là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở , các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia góp vốn thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND. Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có bảng thống kê tài sản.

có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh về mọi hoạt động của mình trước pháp luật và thành viên. Quỹ tín dụng Trung ương được mở chi nhánh văn phòng đại diện ở trong nước và ngoài nước phù hợp với những quy định của pháp luật khi được thống đốc ngân hang Nhà nước cho phép. Chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân Chức năng chính của Quỹ tín dụng nhân dân là điều hoà vốn trong hệ thống; cung ứng dịch vụ, chăm sóc, tư vấn cho Quỹ tín dụng thành viên; Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ tài chính; thực hiện một số nhiệm vụ của tổ chức liên kết hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngoài ra, Quỹ tín dụng nhân dân còn có các chức năng tương tự như ngân hàng thương mại.

Đó là: chức năng trung gian tài chính; chức năng tạo tiền; chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính. Chức năng trung gian tài chính Đây là chức năng quan trọng nhất của QTDND. QTDND nhận tiền gửi và cho vay chính là đẫ thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư. Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua các công cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ thông qua thị trường tài chính.

Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm kiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thời SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương hạn. chính vì thế QTDND với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn. Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực, QTDND đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường 1.

Chức năng tạo tiền Chức năng tạo tiền là chức năng quan trọng của QTDND. Chức năng này được thể hiện trong quá trình QTDND cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động đầu tư của QTDND, trong mối quan hệ với ngân hàng Trưng ương đặc biệt trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ một lượng tiền cơ sở do ngân hàng Trung ương phát hành qua hệ thống ngân hàng thương mại và các quỹ tín dụng sẽ được tăng lên gấp bội khi QTDND cấp tín dụng cho nền kinh tế. Khối lượng tiền qua hệ thống QTDND được tính theo công thức : D = m.MB D: khối lượng tiền qua hệ thống QTDND MB: khối lượng tiền cơ sở M=1/rd: hệ số nhân tiền rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của QTDND từ đó ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra.

Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, QTDND cung cấp một danh mục dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới,… Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ tài chính cũng phát triển và SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Đồng thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiết kiệm được chi phí in ấn kiểm đếm tiền. Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng, việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnh tranh.

Chính vì vậy, các quỹ tín dụng nhân dân ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học để phát triển hoạt động tài chính. Nếu các các quỹ tín dụng nhân dân có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn. Công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm về vốn Vốn của QTDND là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà QTDND huy động và tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Thực chất nguồn vốn của các QTDND là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào QTDND và các chi nhánh QTDND với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho QTDND và QTDND trả cho khách hàng một khoản lãi và QTDND đã thưc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của QTDND. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của QTDND 1.1 Vốn là cơ sở dể quỹ tín dụng nhân dân tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Thanh Phương Đối với quỹ tín dụng vốn là đói tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để quỹ tín dụng nhân dân tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn quỹ tín dụng không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vì thế những QTDND có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân.

Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của quỹ tín dụng nhân dân trên thị trường Một quỹ tính dụng có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của quỹ tính dụng đó khi quỹ tín dụng đó có uy tín trên thị trường. Uy tín của quỹ tín dụng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu. Khả năng thanh toán của quỹ tín dụng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà quỹ tín dụng đó có. Nếu lượng vốn của quỹ tín dụng lớn, khả năng thanh toán của quỹ tín dụng sẽ tốt, do đó uy tín của quỹ tín dụng được nâng cao từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của quỹ tín dụng trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ