phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Lý luận về hiệu quả cho vay của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả cho vay của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Chƣơng 4: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Các nghiên cứu về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng là hƣớng nghiên cứu đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc quan tâm và khai thác.Về khía cạnh tín dụng, hƣớng nghiên cứu chủ yếu gồm có: các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay, quyết định cho vay và chất lƣợng tín dụng của các NHTM.
Bên cạnh đó, quản trị rủi ro tín dụng là một trong những tiêu chí quan trọng quyết định đến hiệu quả tín dụng cũng cũng là lĩnh vực đƣợc đặc biệt quan tâm. Những nghiên cứu này đã tập trung làm rõ bản chất hoạt động tín dụng, các đặc thù của hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, các nguyên nhân, việc đo lƣờng rủi ro tín dụng và các nội dung quản trị, điều hành nhằm hạn chế rủi ro tín dụng NHTM. Dƣới đây là tóm tắt một số nghiên cứu điển hình trong lĩnh vực này: * Các nghiên cứu về tín dụng: Jonas Ladime và cộng sự trong nghiên cứu “Determinants of Bank Lending Behaviour in Ghana” (Nghiên cứu các yếu tố quyết định hành vi cho vay của ngân hàng ở Ghana), (2013) đã sử dụng dữ liệu bảng, bao gồm tổng hợp mƣời bảy (17) ngân hàng trong giai đoạn 1997 – 2006 và áp dụng mô hình đƣợc sử dụng bởi Alfaro và cộng sự (2003). Theo đó, tác giả xây dựng mô hình với các biến sau: Biến phụ thuộc tính theo tổng danh mục cho vay của ngân hàng i tại một thời kỳ nhất định, biến độc lập bao gồm qui mô, mức chênh lệch lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng và cấu trúc vốn, HHI đại diện cho đặc tính của ngành là chỉ số cạnh tranh và MAC là các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm tỉ giá cơ bản, tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội thực tế và tỉ giá hối đoái.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng qui mô ngân hàng và cấu trúc vốn có mối quan hệ thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với hoạt động cho vay của ngân hàng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng về tác động ngƣợc chiều và đáng kể của một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (tỉ giá cho vay của ngân hàng trung ƣơng và tỉ giá hối đoái) đến hành vi cho vay của ngân hàng. Cạnh tranh trong ngành đƣợc nhận thấy có tác động tích cực và đáng kể đến hành vi cho vay của ngân hàng. Nghiên cứu của tác giả Andrew Semanu Apawuza (2019) “Effect of capital requirement on profitability and lending behavior of banks in Ghana” (Tác động của nhu cầu vốn đến khả năng sinh lợi và hành vi cho vay của các ngân hàng tại Ghana) đã đánh giá ảnh hƣởng của tỉ lệ dự trữ bắt buộc đến khả năng sinh lời và hoạt động cho vay của các ngân hàng ở Ghana.
Nghiên cứu sử dụng phân tích dữ liệu bảng tổng hợp với cách tiếp cận nghiên cứu định lƣợng, cũng nhƣ phƣơng pháp lấy mẫu có chủ đích để lấy mẫu 12 ngân hàng ở Ghana trong giai đoạn 2011-2017. Để kiểm định các giả thuyết đặt ra trong nghiên cứu, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc ROE và tỉ lệ vốn vay trên tiền gửi. Các biến độc lập gồm có: Nhu cầu vốn của ngân hàng, qui mô ngân hàng, tốc độ tăng trƣởng của ngân hàng, đòn bẩy tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tác động cố định (FEM)phù hợp hơn so với mô hình 7 tác động ngẫu nhiên (REM) trong việc xác định sự thay đổi trong của khả năng sinh lời và hoạt động cho vay của các ngân hàng ở Ghana.
Nghiên cứu đã phát hiện ra ảnh hƣởng thuận chiều của nhu cầu vốn đối với khả năng sinh lời của các ngân hàng ở Ghana. Ngoài ra, nghiên cứu đã phát hiện ra tác động ngƣợc chiều của tỉ lệ dự trữ bắt buộc với hoạt động cho vay của các ngân hàng ở Ghana. Nghiên cứu khuyến nghị rằng các nhà quản lý ngân hàng nên tăng cƣờng nỗ lực nâng cao lợi nhuận của các ngân hàng bằng cách đảm bảo rằng có đủ vốn đồng thời họ nên đƣa ra một số chính sách và hệ thống để quản lý các hoạt động cho vay của họ. Faiçal Belaid trong nghiên cứu “Loan quality determinants: evaluating the contribution of bank-specific variables, macroeconomic factors and firm level information” (2014) (Các yếu tố của chất lƣợng cho vay: đánh giá sự đóng góp của các biến thuộc về ngân hàng, yếu tố vĩ mô và mức độ thông tin của doanh nghiệp) đã sử dụng mô hình hồi qui probit để xem xét tác động của các chính sách của ngân hàng về hiệu quả chi phí, vốn hóa, đa dạng hóa hoạt động, tăng trƣởng tín dụng và lợi nhuận đến chất lƣợng cho vay trong lĩnh vực ngân hàng Tunisia sau khi kiểm soát các tác động của từng công ty cụ thểđặc điểm và điều kiện kinh tế vĩ mô.
Tác giả đã sử dụng tập dữ liệu với thông tin chi tiết của hơn 9000 công ty bao gồm danh mục đầu tƣ của mƣời ngân hàng lớn nhất Tunisia cũng nhƣ các biến số kinh tế vĩ mô.Để xem xét tác động của thông tin cụ thể của từng ngân hàng đối với sự phát triển của chất lƣợng khoản vay, mô hình hồi qui đã đƣợc xây dựng với các biến khả năng sinh lời, hiệu quả chi phí, vốn hóa, đa dạng hóa hoạt động, tăng trƣởng và qui mô tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng một tập hợp các biến kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng GDP, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lạm phát và lãi suất cho vay áp dụng cho các khoản vay đối với các công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có chi phí kém hiệu quả, vốn hóa thấp, mức độ đa dạng và nhỏ, có nhiều khả năng có chất lƣợng danh mục cho vay thấp. Tuy nhiên, lợi nhuận của ngân hàng dƣờng nhƣ không đóng góp quan trọng trong việc giải thích sự phát triển của chất lƣợng khoản vay.
Luận án “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Hà Thị Mai Anh (2015) đã giải quyết các vấn đề sau: Hệ thống các lý luận về chất lƣợng tín dụng xuất khẩu, trình bày một cách logic và có phƣơng pháp khoa học về đánh giá chất lƣợng tín dụng xuất khẩu, các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng xuất khẩu. Luận án cũng tiến hành nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của các Ngân hàng Eximbank Trung Quốc, UOB Singapore, Eximbank Malaysia và các NHTMCP trong nƣớc nhƣ Sacombank, BIDV, Eximbank từ đó tổng hợp ra các bài học thực tiễn ứng dụng cho việc nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức rõ các vấn đề lý luận, đặc biệt là việc đánh giá chất lƣợng tín dụng xuất khẩu, tác giả đã tiến hành xem xét, nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam thông qua việc nghiên cứu, đánh giá chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nhƣ 8 gạo, thuỷ sản, cafe. Từ các nghiên cứu đánh giá đó, tác giả đã rút ra đƣợc các vấn đề tồn tại, các nguyên nhân cơ bản về việc còn nhiều hạn chế trong chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam.
Những vấn đề trình bày ở trên đã tạo lập cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp cho việc nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam trong tƣơng lai. Trên cơ sở thực trạng về chất lƣợng tín dụng của Agribank Việt Nam, tác giả đã đƣa ra định hƣớng, các quan điểm với các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam. * Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng: Dƣới góc độ lý luận, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu nổi bật nhƣ “Risk management in banking” (Nghiên cứu về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng) của tác giả Bessis, J 1998; Nghiên cứu “Principles for the Management of Credit Risk”(Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng), Ủy ban giám sát BASEL, 2000; “Risk Management Manual of Examination Policies”(Cẩm nang chính sách kiểm tra giám sát trong quản lý rủi ro tín dụng), Bảo hiểm tiền gửi Mỹ - FDIC; “Financial risk management” (Quản lý rủi ro tài chính), Hiệp hội các chuyên gia rủi ro toàn cầu – GARP…; “Introduction to Credit Risk Modeling” (Giới thiệu mô hình rủi ro tín dụng), Luhm, Christain, Ludger Overbeck và Christoph Wanger, 2002; “Credit Risk: Pricing, Measurement, and Management” (Rủi ro tín dụng: định giá, đo lƣờng và quản lý), NXB Đại học Princeton, 2003…) Về góc độ vi mô, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong từng ngân hàng thƣơng mại và trong hệ thống các ngân hàng thƣơng mại địa phƣơng. Sau đây là một số nghiên cứu điển hình: Tác giả Qaisar Ali Malik đã tiến hành nghiên cứu có tên “Credit Risk Management and Loan Performance: Empirical Investigation of Micro Finance Banks of Pakistan” (2015) (Quản trị rủi ro tín dụng và hiệu quả cho vay: khảo sát thực tiễn tại các ngân hàng tài chính vi mô ở Pakistan).
Mục đích chính của bài nghiên cứu là đánh giá ảnh hƣởng của thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng đối với hiệu quả hoạt động cho vay trong khi coi các điều khoản và chính sách tín dụng, thẩm định khách hàng, chính sách thu nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng là các khía cạnh của thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng. Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu từ 157 cán bộ quản lý bộ phận tín dụng của các ngân hàng tài chính vi mô của Islamabad và awalpindi. Bằng kỹ thuật thống kê và định lƣợng mô hình hồi qui bội đã đƣợc sử dụng để đánh giá mối quan hệ thực nghiệm của thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng đối với việc thực hiện khoản vay.