Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc điều hòa, phân phối các nguồn vốn và vận hành hệ thống thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các chủ trương, quyết định của Đảng và Nhà nước luôn định hướng nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế.

Qua quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Lạng Sơn, tác giả Hoàng Thanh Trà ghi nhận hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số điểm nghẽn: doanh số cho vay chưa đạt mức kỳ vọng, số lượng khách hàng cá nhân tiếp cận dịch vụ tín dụng còn khiêm tốn so với quy mô mạng lưới và vị thế của chi nhánh trên địa bàn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng với đề tài: "Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của Agribank Chi nhánh Lạng Sơn trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh thông qua các chỉ số quy mô tăng trưởng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, cơ cấu dư nợ, nợ xấu, nợ quá hạn, vòng quay vốn và thu nhập từ lãi.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn đọng và phân tích các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan.
  5. Xác định định hướng kinh doanh và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các khía cạnh liên quan đến hiệu quả và sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, được xem xét chủ yếu dưới góc độ quản trị rủi ro và hiệu quả sinh lời của ngân hàng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân dưới góc độ kinh tế vi mô và quản trị ngân hàng. Hiệu quả cho vay phản ánh việc tối ưu hóa chi phí, thời gian và nguồn lực để thu hồi đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay đúng hạn, đồng thời tạo điều kiện cho người vay sử dụng vốn đúng mục đích để sinh lời hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả tập trung đánh giá hiệu quả chủ yếu dưới góc độ ngân hàng thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV): [(DSCV năm nay - DSCV năm trước) / DSCV năm trước] * 100%.
  • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: [(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) / Dư nợ năm trước] * 100%.
  • Hệ số thu nợ: (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) * 100%.
  • Tỷ lệ thu nợ đến hạn: (Doanh số thu nợ đến hạn / Tổng dư nợ đến hạn) * 100%.
  • Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân: (Dư nợ cho vay KHCN / Tổng dư nợ cho vay) * 100%.
  • Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay khách hàng cá nhân trên tổng thu lãi của ngân hàng.
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: (Nợ quá hạn KHCN / Tổng dư nợ KHCN) * 100%.
  • Tỷ lệ nợ xấu: (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100%.
  • Vòng quay vốn tín dụng: Doanh số thu nợ KHCN / Dư nợ bình quân KHCN (với Dư nợ bình quân = [Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ] / 2).

Về khung pháp lý và phân loại nợ, tác giả áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Các khoản nợ được chia thành 5 nhóm:

  • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hoặc nợ quá hạn dưới 10 ngày.
  • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, hoặc nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
  • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai; nợ được miễn hoặc giảm lãi.
  • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày.
  • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên. Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 (nợ quá hạn trả lãi và gốc từ 91 ngày trở lên). Ngoài ra, nghiên cứu còn đề cập đến các chính sách tín dụng địa phương theo Quyết định số 11 và Quyết định số 39 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Kết hợp các lý thuyết kinh tế về tổ chức tín dụng, trung gian tài chính, huy động vốn và quản lý chất lượng tín dụng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của Agribank Chi nhánh Lạng Sơn; dữ liệu quản trị từ Phòng Khách hàng cá nhân; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và thông tin từ website ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối để nhận diện mức độ biến động về lượng qua các năm và so sánh tương đối để xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cùng tốc độ tăng trưởng kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích tổ hợp: Xử lý chuỗi số liệu hoạt động, tính toán các tỷ số tài chính, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, chất lượng danh mục cho vay nhằm rút ra nhận định khách quan về thực trạng hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Nhật ký thực tập

Phần này ghi chép chi tiết tiến trình thực tập của sinh viên tại Chi nhánh Agribank Lạng Sơn trong khoảng thời gian từ ngày 19/10/2020 đến ngày 11/12/2020 (8 tuần làm việc):

  • Tuần 1 (19/10 - 23/10/2020): Hoàn tất thủ tục tiếp nhận thực tập với Ban Giám đốc; tìm hiểu lịch sử hình thành, quyết định thành lập và sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban chuyên môn; làm quen môi trường làm việc tại Ban Tín dụng quan hệ khách hàng cá nhân.
  • Tuần 2 (26/10 - 30/10/2020): Tiếp cận các quy định cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng; nghiên cứu biểu mẫu thanh toán, hóa đơn chứng từ; đi thực tế tiếp xúc khách hàng cùng cán bộ tín dụng; tiếp cận và thực hành quy trình tra cứu thông tin khách hàng trên hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC); tham quan các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Tuần 3 (02/11 - 06/11/2020): Thực hành phân loại, sắp xếp và sao lưu hồ sơ vay vốn; thực hiện sao chụp chứng từ; tham gia thủ tục công chứng tài sản bảo đảm cùng cán bộ hướng dẫn; tìm hiểu nguyên tắc đánh số chứng từ và quy trình hoàn thiện hồ sơ chuyển giao sang bộ phận kế toán giải ngân.
  • Tuần 4 (09/11 - 13/11/2020): Rèn luyện kỹ năng lưu trữ văn bản; làm quen với giao diện phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành của Agribank; tra cứu thông tin khách hàng mới trên hệ thống CIC; thực hành kỹ năng gọi điện tư vấn gói tín dụng ưu đãi và theo cán bộ ngân hàng đi thẩm định tài sản thực tế.
  • Tuần 5 (16/11 - 20/11/2020): Nghiên cứu chuyên sâu về quy chế cho vay theo hạn mức tín dụng; tìm hiểu các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục cấp tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn; tra cứu lịch sử tín dụng của khách hàng trên hệ thống CIC; rà soát hồ sơ khách hàng vay vốn từ các năm trước để phân tích hạn mức cấp tín dụng.
  • Tuần 6 (23/11 - 27/11/2020): Trực tiếp đi thẩm định tài sản bảo đảm tại hiện trường; thực hiện đánh số chứng từ lưu trữ; khởi tạo hồ sơ vay vốn mới và đăng ký phát hành thẻ; tư vấn các sản phẩm vay vốn hiện hành; viết ủy nhiệm chi (UNC) phục vụ giải ngân.
  • Tuần 7 (30/11 - 04/12/2020): Tìm kiếm khách hàng mới cùng cán bộ tín dụng; tiếp tục thực hành tra cứu CIC; hoàn thiện hồ sơ vay và chuyển lên phòng quản trị tín dụng; tham gia quy trình công chứng tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.
  • Tuần 8 (07/12 - 11/12/2020): Luyện tập thao tác nhập liệu thông tin cho vay khách hàng cá nhân trên hệ thống phần mềm kế toán ngân hàng; hoàn thiện hồ sơ tín dụng; tổng hợp số liệu tài chính phục vụ đề tài khóa luận; nhận xét và xin dấu xác nhận đánh giá năng lực thực tập từ Phó Giám đốc chi nhánh.

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn

Chương 1 trình bày chi tiết về bối cảnh hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tổng hợp của chi nhánh:

  • Quá trình phát triển: Agribank Chi nhánh Lạng Sơn thành lập vào tháng 03/1998, tiếp nhận 540 cán bộ từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn chuyển sang, phụ trách địa bàn 11 huyện, thị với số vốn ban đầu 5,6 tỷ đồng. Trải qua hơn 20 năm xây dựng, đơn vị đã mở rộng mạng lưới gồm 14 chi nhánh cấp Huyện/Thành phố và 03 phòng giao dịch trực thuộc. Toàn tỉnh có 23 điểm giao dịch phân bổ trên 11 quận, huyện (Thành phố Lạng Sơn 5 điểm, Huyện Cao Lộc 4 điểm, Huyện Văn Lãng 3 điểm, Huyện Lộc Bình 2 điểm, Huyện Chi Lăng 2 điểm...). Tổng số cán bộ toàn tỉnh đạt 368 người, trong đó trên 70% có trình độ Đại học, Cao đẳng.
  • Cơ cấu tổ chức tại trụ sở Chi nhánh Lạng Sơn (số 03, đường Lý Thái Tổ, Phường Đông Kinh, TP. Lạng Sơn): Tổng nhân sự gồm 166 người, gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 07 phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh (27 người), Phòng Kế toán và Ngân quỹ (20 người), Phòng Hành chính và Nhân sự (15 người), Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ (10 người), Phòng Kinh doanh ngoại hối (16 người), Phòng Dịch vụ và Marketing (25 người), Phòng Điện toán (15 người), cùng khối Phòng giao dịch trực thuộc (35 người).
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2017 – 2019: Mặc dù gặp áp lực cạnh tranh và ảnh hưởng từ việc Công ty Cho thuê tài chính II (ALC II) tuyên bố phá sản cùng vụ việc cựu lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam bị khởi tố gây ra các tin đồn thất thiệt, chi nhánh vẫn duy trì đà tăng trưởng nguồn vốn.
Chỉ tiêu phân loại 31/12/2017 (Tỷ đồng) 31/12/2018 (Tỷ đồng) 31/12/2019 (Tỷ đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Theo kỳ hạn:
- Dưới 12 tháng 7.339 (90,53%) 4.775 (52,25%) 4.817 (45,95%) -34,94% +0,88%
- Trên 12 tháng 768 (9,47%) 4.363 (47,75%) 5.666 (54,05%) +468,10% +29,86%
Theo loại tiền:
- Nội tệ (VNĐ) 8.086 (99,74%) 9.130 (99,91%) 10.473 (99,90%) +12,91% +14,71%
- Ngoại tệ quy đổi 21 (0,26%) 8 (0,09%) 10 (0,10%) -61,90% +25,00%
Tổng vốn huy động 8.107 9.138 10.483 +27,20% +8,50%

Nguồn vốn huy động năm 2019 chiếm 36,1% thị phần tiền gửi của toàn bộ các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Cơ cấu chuyển dịch mạnh sang kỳ hạn dài trên 12 tháng do ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động dài hạn để giảm áp lực thanh khoản.

  • Hoạt động tín dụng giai đoạn 2017 – 2019: Dư nợ tín dụng tăng trưởng tương ứng với sự phát triển kinh tế địa phương (năm 2018 kinh tế tỉnh Lạng Sơn đạt tốc độ tăng trưởng khá 8%, thu nhập bình quân đạt 38,4 triệu đồng/người/năm).
Chỉ tiêu phân loại 31/12/2017 (Tỷ đồng) 31/12/2018 (Tỷ đồng) 31/12/2019 (Tỷ đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn 2.873 (42,20%) 3.634 (45,44%) 4.466 (48,29%) +26,49% +22,89%
- Trung và dài hạn 3.936 (57,80%) 4.363 (54,56%) 4.783 (51,71%) +10,86% +9,63%
Theo đối tượng:
- Hộ sản xuất và cá nhân 4.528 (66,51%) 5.559 (69,51%) 6.544 (70,75%) +22,77% +17,72%
- Doanh nghiệp, HTX 2.281 (33,50%) 2.438 (30,49%) 2.705 (29,25%) +6,88% +10,95%
Tổng dư nợ cho vay 6.809 7.997 9.249 +17,46% +15,70%

Năm 2019, dư nợ phục vụ nông nghiệp nông thôn đạt 6.208 tỷ đồng, chiếm 66% tổng dư nợ; cho vay theo Quyết định 11 của UBND tỉnh đạt 12,2 tỷ đồng; cho vay theo Quyết định 39 đạt 122,2 tỷ đồng; cho vay thấu chi đạt 443 tỷ đồng.

  • Kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng thu nhập 384,2 468,8 487,0 +22,02% +3,90%
Tổng chi phí 138,2 176,8 181,0 +27,92% +2,40%
Chênh lệch thu - chi 246,0 292,0 306,0 +18,70% +4,80%

Mặc dù chi phí huy động vốn tăng do cạnh tranh lãi suất, tốc độ tăng trưởng của thu nhập vẫn cao hơn chi phí, giúp mức chênh lệch thu - chi duy trì đà tăng trưởng qua các năm.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn

Chương 2 tập trung phân tích sâu mảng cho vay cá nhân qua các chỉ tiêu tài chính và rủi ro:

  • Doanh số cho vay và thu nợ: Hoạt động cấp tín dụng cá nhân liên tục mở rộng. Doanh số cho vay năm 2017 đạt 3.568 tỷ đồng; năm 2018 đạt 3.784 tỷ đồng (tăng 216 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 6,05%); năm 2019 đạt 4.896 tỷ đồng (tăng 1.112 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 29,39%). Hệ số thu nợ của chi nhánh lần lượt đạt 0,81 (năm 2017), 0,73 (năm 2018) và 0,80 (năm 2019). Nguyên nhân hệ số thu nợ năm 2018 giảm xuống 0,73 là do ngân hàng hạ lãi suất cho vay kích thích khách hàng cá nhân vay mới nhiều hơn trong khi thời điểm hoàn vốn chưa đến hạn.
  • Cơ cấu dư nợ cá nhân: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 62% đến 68% trong tổng dư nợ của chi nhánh. Khách hàng cá nhân vay chủ yếu với kỳ hạn ngắn phục vụ sản xuất tiểu ngạch và nhu cầu tiêu dùng đời sống.
  • Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu: Năm 2018, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ khách hàng cá nhân ở mức rất thấp là 0,01%. Tuy nhiên, sang năm 2019, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh lên mức 0,9%. Nguyên nhân trực tiếp là do sự bùng phát của dịch tả lợn Châu Phi vào giữa và cuối năm 2019 gây tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi nông nghiệp; đồng thời các ngành thương mại dịch vụ suy giảm doanh thu khiến khả năng trả nợ của các hộ cá nhân bị ảnh hưởng trực tiếp.
  • Thu nhập từ lãi cho vay cá nhân: Hoạt động thanh toán và thương mại của khách hàng cá nhân vùng biên gặp trở ngại lớn do các chính sách biên mậu của các ngân hàng đối tác phía Trung Quốc bị thắt chặt và thay đổi liên tục, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Xuất hiện tình trạng khách hàng chây ỳ, trốn tránh trách nhiệm trả nợ; phương pháp phân loại nhóm nợ tại chi nhánh mới chỉ áp dụng theo phương pháp định lượng (theo ngày quá hạn) mà chưa áp dụng phương pháp định tính theo chuẩn mực hiện đại; chính sách chăm sóc khách hàng và sản phẩm huy động vốn chưa thực sự đa dạng; công tác thanh tra, kiểm tra giám sát nội bộ ở một số phòng giao dịch còn chưa chặt chẽ.
    • Nguyên nhân khách quan: Tác động của dịch bệnh dịch tả lợn Châu Phi làm thiệt hại nguồn thu nông sản; giá nhựa thông xuất khẩu sang Trung Quốc sụt giảm sâu; phía Trung Quốc hạn chế tiếp nhận người lao động Việt Nam; rào cản chính sách biên mậu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.
    • Nguyên nhân chủ quan: Nguồn vốn huy động trung và dài hạn chưa đủ dồi dào; trình độ phân tích, khả năng phán đoán thẩm định tín dụng của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế; quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu mở rộng quy mô.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn

Chương này đề ra phương hướng hoạt động và các nhóm giải pháp xuất phát từ phân tích thực trạng:

  • Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2020:
    • Nguồn vốn huy động tăng 20 – 25% so với năm 2019.
    • Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng tối thiểu 16% so với năm 2019.
    • Tỷ lệ thu lãi đến hạn đạt tối thiểu 98% trở lên.
    • Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 1%.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường huy động nguồn vốn trung và dài hạn: Khai thác tối đa tiền gửi dân cư có kỳ hạn dài nhằm chủ động cơ cấu kỳ hạn cho vay, giảm thiểu rủi ro chênh lệch kỳ hạn.
    2. Hoàn thiện quy trình cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng: Chuẩn hóa khâu lập hồ sơ, thẩm định thực tế tư cách khách hàng, phương án vay vốn và tài sản bảo đảm.
    3. Chủ động kiểm soát nợ tiềm ẩn rủi ro và hạn chế nợ xấu phát sinh: Thường xuyên rà soát các khoản nợ nhóm 2 để kịp thời đôn đốc; tích cực thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro (XLRR) qua VAMC; quản lý tỷ lệ nợ xấu nội bảng theo đúng chỉ tiêu.
    4. Phát triển sản phẩm, dịch vụ: Đa dạng hóa các gói cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ để tăng khả năng tiếp cận đối với khách hàng cá nhân.
    5. Cải tiến công tác tài chính kế toán: Hạch toán chính xác chi phí, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn nội bộ giữa các phòng giao dịch.
    6. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin: Tối ưu hóa phần mềm quản lý tín dụng nội bộ, đẩy nhanh tốc độ nhập liệu, tra cứu CIC và xử lý chứng từ giải ngân.
    7. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Đẩy mạnh các chuyên đề kiểm tra đột xuất, giám sát việc chấp hành quy chế cho vay tại từng chi nhánh huyện và phòng giao dịch.
    8. Kiện toàn tổ chức lao động: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp ứng xử của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD).
    9. Phối hợp với chính quyền địa phương: Thiết lập liên kết chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) và cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh để triển khai cho vay theo các chương trình phát triển kinh tế (như Quyết định 11 và Quyết định 39) và đôn đốc xử lý nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính phản ánh rõ nét thực trạng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Lạng Sơn trong 3 năm (2017 – 2019):

  • Về quy mô huy động vốn: Đạt 10.483 tỷ đồng vào cuối năm 2019, chiếm 36,1% thị phần tiền gửi trên toàn tỉnh, chuyển dịch tỷ trọng kỳ hạn trên 12 tháng từ 9,47% (2017) lên 54,05% (2019).
  • Về tăng trưởng tín dụng cá nhân: Dư nợ hộ sản xuất và cá nhân tăng trưởng liên tục từ 4.528 tỷ đồng (2017) lên 5.559 tỷ đồng (2018) và đạt 6.544 tỷ đồng (2019), chiếm tỷ trọng chi phối 70,75% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
  • Doanh số cấp tín dụng: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 3.568 tỷ đồng năm 2017 lên 4.896 tỷ đồng năm 2019 (tăng 29,39% trong năm 2019); hệ số thu nợ năm 2019 đạt 0,80.
  • Kết quả tài chính và rủi ro: Chênh lệch thu - chi đạt 306 tỷ đồng năm 2019; tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân tăng từ 0,01% (2018) lên 0,9% (2019) do tác động của dịch bệnh nhưng vẫn nằm trong ngưỡng mục tiêu kế hoạch dưới 1%.

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở thực tiễn của mảng cho vay bán lẻ tại một ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn miền núi, biên giới. Nghiên cứu chỉ rõ tác động đặc thù của điều kiện tự nhiên, thương mại biên mậu (rào cản thanh toán biên giới, biến động giá nhựa thông xuất khẩu) và thiên tai dịch bệnh (dịch tả lợn Châu Phi) tới an toàn tín dụng cá nhân. Đồng thời, hệ thống 9 giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế nội tại của chi nhánh và phù hợp với phương hướng kinh doanh năm 2020 đã được ban lãnh đạo Agribank Lạng Sơn đề ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên dữ liệu và phạm vi trình bày của văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa bao quát được các biến động tài chính trong các năm tiếp theo khi nền kinh tế chịu tác động diện rộng từ đại dịch toàn cầu.
  • Góc độ tiếp cận chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của ngân hàng; chưa kết hợp khảo sát sơ cấp đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn cá nhân đối với dịch vụ của ngân hàng.
  • Về kỹ thuật phân loại nợ, nghiên cứu chỉ ra rằng chi nhánh mới áp dụng phương pháp định lượng mà chưa áp dụng phương pháp định tính theo tiêu chuẩn phân loại nợ rủi ro nội bộ của các tổ chức quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2019; nghiên cứu áp dụng kết hợp mô hình phân loại nợ định tính theo khuyến nghị của Ngân hàng Nhà nước; đồng thời triển khai các khảo sát định lượng xã hội học để đo lường nhu cầu tiếp cận vốn của hộ sản xuất kinh doanh tại vùng nông thôn, biên giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thanh Trà là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang chuẩn bị viết khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng tín dụng bán lẻ hoặc hiệu quả cho vay tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng mới tuyển dụng tại các chi nhánh Agribank hoặc các tổ chức tín dụng nông thôn, cung cấp hình dung thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, thẩm định, giải ngân và phân loại nợ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:
    • Mẫu nhật ký thực tập chi tiết kéo dài 8 tuần, mô tả chân thực các công việc tác nghiệp cụ thể tại một phòng tín dụng ngân hàng (tra cứu CIC, làm hồ sơ vay, lập ủy nhiệm chi, đi thẩm định thực tế, công chứng tài sản bảo đảm).
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp qua hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng dư nợ, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Minh chứng cụ thể về việc áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN vào công tác phân loại nợ thực tế tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Lạng Sơn biến động như thế nào trong năm 2018 - 2019 và nguyên nhân là gì?
Năm 2018, tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân của chi nhánh ở mức rất thấp là 0,01%. Đến năm 2019, tỷ lệ này tăng mạnh lên mức 0,9%. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đợt bùng phát dịch tả lợn Châu Phi vào giữa và cuối năm 2019 khiến sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại nặng nề, cùng với sự sụt giảm lợi nhuận của các ngành dịch vụ thương mại khiến khách hàng vay vốn mất nguồn thu trả nợ.

2. Cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Lạng Sơn dịch chuyển ra sao giữa năm 2017 và 2019?
Năm 2017, nguồn vốn huy động dưới 12 tháng chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.339 tỷ đồng (chiếm 90,53%), trong khi nguồn vốn trên 12 tháng chỉ đạt 768 tỷ đồng (chiếm 9,47%). Đến năm 2019, cơ cấu đã dịch chuyển mạnh sang kỳ hạn dài: vốn dưới 12 tháng đạt 4.817 tỷ đồng (giảm xuống còn 45,95%), còn vốn trên 12 tháng tăng lên 5.666 tỷ đồng (chiếm 54,05% tổng nguồn vốn huy động).

3. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân trong tổng dư nợ của chi nhánh đạt mức nào qua các năm?
Dư nợ hộ sản xuất và cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối và tăng đều qua từng năm: năm 2017 đạt 4.528 tỷ đồng (chiếm 66,51% tổng dư nợ); năm 2018 đạt 5.559 tỷ đồng