Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, toàn cầu có khoảng 1,3 tỷ người đang sống dưới chuẩn nghèo, đòi hỏi các quốc gia phải thiết lập những cơ chế tài chính đặc thù nhằm bảo đảm an sinh xã hội. Tại Việt Nam, kết quả điều tra mức sống dân cư năm 2016 ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ở mức 16,2%, tăng so với mức 12,9% của giai đoạn hai năm trước đó khi áp dụng tiêu chí chuẩn nghèo mới. Thực tế này khẳng định công cuộc xóa đói giảm nghèo vẫn đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao, đặc biệt tại các địa bàn đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nguồn vốn tín dụng chính sách được chuyển tải hiệu quả, đúng đối tượng và bảo toàn được nguồn lực công. Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2012 - 2016, từ đó nhận diện những thành tựu, các điểm nghẽn về chất lượng tín dụng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm Hội sở tỉnh và 7 phòng giao dịch cấp huyện: Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình, Yên Phong, Lương Tài, Từ Sơn, Thuận Thành. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới ngưỡng an toàn 1,0%, nâng tỷ lệ hộ thoát nghèo bền vững qua từng chu kỳ vay vốn lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa chi phí quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tín dụng chính sách xã hội theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ và các mô hình tài chính vi mô quốc tế tiêu biểu. Nghiên cứu tiếp thu mô hình Ngân hàng Grameen của Bangladesh về phương thức cho vay tín chấp thông qua nhóm liên đới, quy trình bình xét công khai và cơ chế tích lũy tiết kiệm bắt buộc. Đồng thời, mô hình Ngân hàng Rakyat Indonesia (BRI) với mạng lưới hơn 5.000 đơn vị cấp xã, tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt 14,96% và nợ xấu kiểm soát ở mức 2,30% được vận dụng nhằm phân tích năng lực tự chủ tài chính và tính bền vững của mạng lưới giao dịch cơ sở.

Khung lý thuyết vận dụng ba nhóm khái niệm nền tảng:

  • Chuẩn nghèo đa chiều: Được quy định theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg và Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, xác định hộ nghèo nông thôn có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống và hộ nghèo thành thị dưới 900.000 đồng/người/tháng kèm theo mức độ thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Tín dụng chính sách xã hội: Hoạt động cấp vốn ưu đãi phi lợi nhuận của Nhà nước nhằm tạo sinh kế, quy định mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ với lãi suất 0,55%/tháng (tương đương 6,6%/năm) theo Quyết định 316/NHCS-KH.
  • Hiệu quả cho vay kép: Sự kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế (tiết kiệm chi phí cấp bù ngân sách, tỷ lệ thu hồi nợ, tỷ lệ xử lý nợ khoanh, nợ xóa) và hiệu quả xã hội (lũy kế số lượt hộ vay, mức độ tăng trưởng thu nhập, tỷ lệ thoát nghèo).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê từ năm 2012 đến năm 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu hoạt động của 7 phòng giao dịch cấp huyện và Hội sở tỉnh, trải rộng trên 126 xã, phường, thị trấn với hơn 2.300 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng địa lý được áp dụng để bao quát cả khu vực thuần nông nghiệp (huyện Gia Bình, Lương Tài) và khu vực phát triển công nghiệp dịch vụ (thị xã Từ Sơn, huyện Yên Phong), bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn bộ địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ số tài chính. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ bản chất của tín dụng chính sách là không sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận để đo lường, mà đòi hỏi việc so sánh đối chiếu giữa các chỉ số tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi và mức tăng thu nhập thực tế của hộ nghèo qua từng năm nhằm phản ánh chính xác chất lượng vận hành của dòng vốn tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2016 đã làm rõ bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô tín dụng và dư nợ bình quân tăng trưởng vượt bậc. Mức dư nợ bình quân trên một hộ nghèo tăng mạnh từ khoảng 15 triệu đồng/hộ năm 2012 lên tiệm cận mức trần 50 triệu đồng/hộ vào năm 2016. Tốc độ giải ngân đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng quy mô trồng trọt, chăn nuôi gia súc và trang trải các chi phí thiết yếu như nước sạch (mức hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng/công trình) và sửa chữa nhà ở (mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/hộ theo chính sách hỗ trợ nhà ở).

Thứ hai, chất lượng tín dụng duy trì ở mức an toàn cao. Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo toàn chi nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới mức 1,2% trên tổng dư nợ, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng rủi ro cho phép 5,0% của toàn hệ thống. Tỷ lệ thu lãi thực tế hàng tháng qua Tổ Tiết kiệm và Vay vốn đạt trên 96,5% so với kế hoạch giao.

Thứ ba, hiệu quả xã hội ghi nhận bước tiến rõ rệt. Khoảng 82% số hộ sau khi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi đã ghi nhận mức thu nhập bình quân tăng từ 22% đến 38% sau mỗi chu kỳ sản xuất 24 - 36 tháng. Nguồn vốn tín dụng chính sách đã trực tiếp hỗ trợ hàng nghìn hộ gia đình thoát khỏi danh sách nghèo qua từng năm.

Thứ tư, cơ cấu nguồn vốn còn thiếu tính chủ động. Tỷ trọng vốn huy động tiền gửi tại chỗ từ cộng đồng dân cư và các thành viên Tổ Tiết kiệm và Vay vốn chỉ chiếm khoảng 12% đến 15% tổng nguồn vốn, phần lớn còn lại phụ thuộc vào nguồn điều chuyển phân bổ từ Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,2% xuất phát trực tiếp từ mô hình quản lý ủy thác thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương gồm: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Mạng lưới này tạo ra cơ chế giám sát chéo hiệu quả ngay từ khâu bình xét tại cơ sở thôn, xóm theo danh sách Mẫu số 03/TD.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác như Thanh Hóa, Quảng Trị hay mô hình quốc tế của Ngân hàng Grameen, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh có ưu thế vượt trội về vị trí địa lý thuận lợi và thị trường tiêu thụ nông sản rộng mở. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ tái nghèo cục bộ tại một số xã vẫn xảy ra do biến động dịch bệnh chăn nuôi và tình trạng sử dụng vốn vay sai mục đích chưa được phát hiện triệt để trong khâu kiểm tra 30 ngày sau giải ngân theo mẫu số 06/TD.

Các kết quả nghiên cứu được minh họa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu dư nợ theo 7 phòng giao dịch cấp huyện và đường xu hướng tăng trưởng doanh số giải ngân qua 5 năm. Đồng thời, bảng phân tích ma trận tương quan giữa tỷ lệ kiểm tra giám sát cơ sở và tỷ lệ nợ quá hạn chỉ ra rằng những địa bàn có tần suất kiểm tra trên 2 lần/quý ghi nhận tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn đạt tới 98,8%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh:

  1. Đa dạng hóa và gia tăng quy mô nguồn vốn huy động tại chỗ: Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hàng năm trích từ 3% đến 5% nguồn tăng thu ngân sách địa phương chuyển ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội; đồng thời đổi mới sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại 100% Điểm giao dịch xã nhằm nâng tỷ trọng vốn huy động dân cư lên mức 25% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2018 - 2020.

  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ kết hợp cùng 4 tổ chức hội đoàn thể cấp huyện tái cấu trúc quy trình giám sát, bảo đảm kiểm tra đúng 100% hộ vay trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm giải ngân theo mẫu 06/TD; yêu cầu Giám đốc các phòng giao dịch huyện thực hiện kiểm tra thực địa tối thiểu 2 lần/quý tại từng xã, hoàn thành chỉ tiêu áp dụng từ quý II/2019.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn: Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng định kỳ tổ chức 12 lớp đào tạo nghiệp vụ mỗi năm cho hơn 2.300 tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và Vay vốn và cán bộ chuyên trách hội đoàn thể xã, giảm tỷ lệ sai sót hồ sơ bình xét xuống dưới 0,1% trước năm 2020.

  4. Gắn kết vốn tín dụng chính sách với khuyến nông và đào tạo nghề: Ủy ban nhân dân các cấp huyện và xã chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lồng ghép 100% hộ nghèo vay vốn vào các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao sản xuất, bảo đảm tỷ lệ hộ duy trì thoát nghèo bền vững đạt trên 92% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: Nắm bắt toàn diện cẩm nang quản trị rủi ro tín dụng vi mô, phương pháp chuẩn hóa quy trình phân tích chỉ số nợ khoanh, nợ quá hạn và kỹ năng điều hành hiệu quả tại các Điểm giao dịch lưu động cấp xã.

  2. Cán bộ chính quyền cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Vận dụng quy trình 8 bước bình xét cho vay công khai, minh bạch; hoàn thiện kỹ năng giám sát dòng vốn sau giải ngân và phương pháp hỗ trợ người dân lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý thuyết đánh giá hiệu quả kép (kinh tế - xã hội), phương pháp tiếp cận dữ liệu tín dụng phi lợi nhuận và nguồn tài liệu so sánh quốc tế sâu sắc phục vụ các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Sử dụng các bằng chứng định lượng từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh để tham mưu hoàn thiện chính sách mức trần cho vay, thời hạn vay vốn và cơ chế cấp bù lãi suất phù hợp với chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trong từng giai đoạn phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa việc đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại là gì? Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP. Do đó, hiệu quả cho vay được đo lường qua tiêu chí kép: hiệu quả kinh tế thể hiện ở việc bảo toàn nguồn vốn, tiết kiệm chi phí cấp bù ngân sách và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,5%; trong khi hiệu quả xã hội đo bằng tỷ lệ hộ thoát nghèo và số việc làm được tạo mới.

Tại sao phương thức cho vay ủy thác qua 4 tổ chức hội đoàn thể lại giữ vai trò quyết định đến chất lượng tín dụng? Mô hình ủy thác qua Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên giúp ngân hàng tận dụng sự gắn kết cộng đồng tại từng thôn xóm. Các hội đoàn thể nắm bắt chính xác hoàn cảnh, tư cách người vay để lập danh sách Mẫu 03/TD chuẩn xác, đồng thời đôn đốc trả gốc và thu lãi hàng tháng đạt tỷ lệ trên 96%.

Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg đặt ra thách thức gì cho công tác tín dụng chính sách? Chuẩn nghèo đa chiều đo lường cả thu nhập dưới 700.000 - 900.000 đồng/tháng và 3 chỉ số thiếu hụt dịch vụ cơ bản. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải nâng mức cho vay từ 30 triệu lên 50 triệu đồng/hộ, đồng thời tích hợp đồng bộ các chương trình vay nước sạch, vệ sinh môi trường và hỗ trợ nhà ở để giải quyết nghèo đa chiều.

Bài học từ mô hình Ngân hàng Grameen và BRI Indonesia có thể áp dụng ra sao tại Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh? Chi nhánh cần học tập kinh nghiệm phát triển mạng lưới tiết kiệm tự nguyện và bắt buộc từ cấp cơ sở như Grameen Bank để nâng tỷ trọng vốn tự huy động lên trên 25%. Đồng thời, áp dụng cơ chế phân kỳ trả nợ linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ giống như mô hình Desas của BRI nhằm giảm áp lực trả nợ cuối kỳ cho hộ nghèo.

Giải pháp nào mang tính then chốt để ngăn chặn triệt để tình trạng tái nghèo sau khi trả hết nợ vay? Giải pháp đột phá là liên kết chặt chẽ dòng vốn ưu đãi với công tác khuyến nông và chuỗi bao tiêu nông sản của địa phương. Khi hộ nghèo được đào tạo kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và có đầu ra tiêu thụ ổn định, hiệu quả sử dụng vốn sẽ đạt mức cao nhất, bảo đảm mức tăng thu nhập trên 30% bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về hiệu quả kép trong hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng giai đoạn 2012 - 2016 tại 7 phòng giao dịch tỉnh Bắc Ninh với điểm sáng là duy trì tỷ lệ nợ quá hạn an toàn dưới mức 1,2%.
  • Nhận diện rõ hạn chế về tính chủ động của nguồn vốn tự huy động tại cơ sở và sự không đồng đều trong chất lượng giám sát sau giải ngân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu hành động cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn chuẩn mực cho việc hoàn thiện chính sách tín dụng vi mô gắn liền với giảm nghèo bền vững.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách phù hợp với đặc thù kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2020, chi nhánh cần tập trung thí điểm mở rộng huy động tiết kiệm dân cư tại các Điểm giao dịch xã và chuẩn hóa hệ thống kiểm toán nội bộ. Các nhà quản lý và cán bộ chuyên trách hãy chủ động khai thác các kết quả của công trình để nâng cao chất lượng quản trị tín dụng chính sách, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu an sinh xã hội tại địa phương.