Luận văn ThS: Hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội – Vũ Thị Hường (2018)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2018

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Vai trò của nó đối với nền kinh tế

1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.2. HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại

1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho SHB Hà Nội

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SHB HÀ NỘI

2.1.1. Cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Hà Nội

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI

2.2.1. Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

2.2.2. Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các chỉ tiêu định lượng

2.2.3. Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các chỉ tiêu định tính

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI

3.1.1. Định hướng chung về hoạt động của SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020

3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA SHB HÀ NỘI

3.2.1. Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm phù hợp với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.3. Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng

3.2.4. Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.5. Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu thị trường và tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.6. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

3.3.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tìm hiểu Hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội Cơ hội Thách thức then chốt

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn về số lượng và đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm cho hơn 50% tổng số lao động (Tổng cục Thống kê, 2017). Tuy nhiên, tiếp cận vốn của DNNVV luôn là một thách thức lớn, với tỷ lệ tiếp cận vốn chính thức chỉ khoảng 32% vào năm 2017 theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nhận thấy tiềm năng và nhu cầu cấp thiết này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB Hà Nội) đã xác định cho vay DNNVV là một trong những hoạt động kinh doanh chủ chốt, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện và bền vững. Hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa SHB không chỉ hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế địa phương.

Trong bối cảnh đó, việc phân tích hoạt động cho vay SHB đối với phân khúc này, đặc biệt là hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội, trở nên cực kỳ quan trọng. "Hiệu quả cho vay" theo luận văn Vũ Thị Hường (2018) được định nghĩa là phép so sánh mối quan hệ giữa doanh lợi từ hoạt động cho vay và chi phí ngân hàng bỏ ra, đồng thời bao gồm hai giác độ chính: mức độ an toàn của khoản vaykhả năng sinh lời. Một khoản vay được coi là hiệu quả khi an toàn (khách hàng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích) và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Dù SHB Hà Nội đã có nhiều nỗ lực, hiệu quả cho vay DNNVV vẫn đối mặt với không ít hạn chế. Thực trạng này đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc, toàn diện để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay phù hợp, giúp ngân hàng SHB Hà Nội tối ưu hóa tiềm năng và vị thế của mình trong phân khúc khách hàng chiến lược này. Các vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng bao gồm từ quy trình thẩm định, quản lý rủi ro đến chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV Hà Nội. Luận văn của Vũ Thị Hường (2018) nhấn mạnh rằng dư nợ cho vay đối với DNNVV tại SHB Hà Nội vẫn còn khiêm tốn, và lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB chưa tương xứng với tiềm năng. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc không ngừng cải thiện để đạt được tăng trưởng tín dụng DNNVV một cách bền vững và mang lại lợi ích kép cho cả ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp.

1.1. DNNVV Hà Nội Tầm quan trọng và nhu cầu tín dụng cấp bách

Các DNNVV Hà Nội đóng vai trò xương sống của nền kinh tế thủ đô, tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp quan trọng vào ngân sách. Với tính linh hoạt, khả năng thích ứng nhanh, DNNVV dễ dàng tiếp cận các phân khúc thị trường ngách và đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tuy nhiên, nội tại của các DNNVV thường yếu về vốn tự có, công nghệ lạc hậu và hạn chế về trình độ quản lý, khiến họ phụ thuộc lớn vào nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là tín dụng ngân hàng. Nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh là rất lớn và cấp thiết. Việc thiếu tiếp cận vốn chính thức là rào cản lớn, cản trở sự phát triển của các DNNVV và hạn chế tiềm năng tăng trưởng kinh tế. Do đó, hoạt động hỗ trợ tín dụng DNNVV từ các ngân hàng như SHB Hà Nội là yếu tố then chốt.

1.2. Quan niệm về Hiệu quả cho vay Sự kết hợp An toàn và Sinh lời của SHB

Theo luận văn, hiệu quả cho vay tại ngân hàng thương mại được xem xét dưới hai góc độ song song: an toàn và khả năng sinh lời. Một khoản cho vay DNNVV SHB Hà Nội chỉ thực sự hiệu quả khi SHB thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn, không phát sinh chi phí bù đắp và khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích. Điều này thể hiện mức độ an toàn của khoản vay. Đồng thời, khoản vay đó phải mang lại lợi nhuận cho SHB, đáp ứng mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Nếu một khoản vay an toàn nhưng không sinh lời, nó vẫn chưa đạt được hiệu quả tín dụng SHB mong muốn. Ngược lại, nếu chỉ tập trung vào lợi nhuận mà bỏ qua rủi ro, ngân hàng có thể đối mặt với nợ xấu DNNVV SHB và tổn thất lớn. Do đó, việc đánh giá hiệu quả tín dụng luôn đòi hỏi sự cân bằng tinh tế giữa an toàn và lợi nhuận.

II. Phân tích Thực trạng Vì sao Hiệu quả cho vay DNNVV SHB Hà Nội còn thấp

Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, thực trạng cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội chưa đạt được như kỳ vọng. Theo khảo sát và phân tích hoạt động cho vay SHB giai đoạn 2015-2017 trong luận văn Vũ Thị Hường (2018), dư nợ cho vay đối với DNNVV chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ của chi nhánh, và lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường DNNVV Hà Nội. Điều này cho thấy các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay chưa được kiểm soát tối ưu.

Một trong những nguyên nhân chính là sự thiếu minh bạch trong tài chính DNNVV, khiến việc thẩm định tín dụng DNNVV trở nên khó khăn. Nhiều DNNVV không có báo cáo tài chính rõ ràng, thiếu tài sản đảm bảo đủ lớn, làm tăng rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu DNNVV SHB và nợ quá hạn, mặc dù cần được phân tích chi tiết hơn về số liệu cụ thể (do luận văn chỉ nêu chung), là một chỉ báo quan trọng về chất lượng cho vay. Nợ xấu cao không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn tiêu tốn nguồn lực của ngân hàng để xử lý. Luận văn chỉ rõ: "Trong thời gian qua hiệu quả cho vay của SHB Hà Nội đối với DNNVV còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với DNNVV mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay của DNNVV vẫn còn thấp, chưa tương xứng với khả năng của ngân hàng." (Vũ Thị Hường, 2018, tr. 2).

Bên cạnh đó, các yếu tố nội bộ từ phía ngân hàng như quy trình cho vay DNNVV SHB Hà Nội chưa tối ưu, thiếu các gói vay DNNVV SHB chuyên biệt, và trình độ của cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng SHB. Việc chưa có bộ phận chuyên biệt nghiên cứu thị trường DNNVV cũng làm giảm khả năng nắm bắt nhu cầu thực tế của khách hàng. Từ phía khách hàng, năng lực quản lý yếu kém, tính khả thi của phương án kinh doanh chưa cao, và vấn đề đạo đức của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay sai mục đích cũng là những thách thức không nhỏ. Các nhân tố khách quan như môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn, sự thay đổi của môi trường pháp lý cũng tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của DNNVV, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả cho vay.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay Nội tại DNNVV và thách thức thẩm định

Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay từ phía DNNVV là đa dạng và phức tạp. Năng lực tài chính hạn chế, thể hiện qua vốn tự có thấp, khả năng thanh toán kém, là rào cản lớn. Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, khiến ngân hàng khó thẩm định tín dụng DNNVV chính xác. Bên cạnh đó, trình độ quản lý và điều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn chế, dẫn đến phương án sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi hoặc quản lý dòng tiền không hiệu quả. Vấn đề đạo đức của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay sai mục đích cũng tiềm ẩn rủi ro nghiêm trọng, làm gia tăng khả năng phát sinh nợ xấu DNNVV SHB. Các DNNVV thường yếu kém trong việc định vị thương hiệu và sức cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ, khiến hoạt động kinh doanh bấp bênh và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Những yếu tố này đặt ra thách thức lớn cho ngân hàng SHB Hà Nội trong việc đánh giá hiệu quả tín dụng và đưa ra quyết định cho vay.

2.2. Hạn chế từ SHB Hà Nội và rủi ro tín dụng DNNVV tiềm ẩn

Từ phía ngân hàng SHB Hà Nội, một số hạn chế nội tại cũng góp phần vào việc hiệu quả cho vay DNNVV chưa cao. Chính sách cho vay DNNVV có thể chưa đủ linh hoạt hoặc chưa thực sự phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề. Quy trình cho vay DNNVV SHB Hà Nội và thủ tục tín dụng đôi khi còn phức tạp, gây khó khăn và mất thời gian cho các doanh nghiệp. Chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV của đội ngũ cán bộ, dù đã được cải thiện, nhưng vẫn cần nâng cao hơn nữa để đánh giá chính xác năng lực và rủi ro của khách hàng. Luận văn cũng đề cập đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng có thể ảnh hưởng đến quyết định cho vay. Đặc biệt, công tác quản lý rủi ro tín dụng DNNVV chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến việc xử lý nợ xấu DNNVV SHB và nợ quá hạn còn nhiều thách thức. Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ của SHB Hà Nội còn đơn giản, chưa lượng hóa hết các rủi ro phi tài chính, gây khó khăn trong việc phân loại nợ chính xác và đưa ra quyết định cho vay hiệu quả. Các hạn chế này đều cần được nhìn nhận và khắc phục để cải thiện hiệu quả tín dụng SHB.

III. Hướng dẫn Nâng cao Hiệu quả tín dụng SHB Giải pháp toàn diện cho DNNVV

Để nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội, cần triển khai một loạt giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay toàn diện, tập trung vào cả nội tại ngân hàng và hỗ trợ khách hàng. Luận văn Vũ Thị Hường (2018) đã đề xuất nhiều hướng đi quan trọng trong Chương 3. Đầu tiên, ngân hàng SHB Hà Nội cần hoàn thiện và phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với đặc thù của từng loại hình DNNVV. Điều này bao gồm việc thiết kế các gói vay DNNVV SHB linh hoạt về thời hạn, phương thức trả nợ, và yêu cầu tài sản đảm bảo, thay vì áp dụng một mô hình chung. Ví dụ, có thể phát triển các sản phẩm cho vay DNNVV SHB Hà Nội dựa trên dòng tiền dự kiến, chuỗi cung ứng, hoặc tài sản hình thành từ vốn vay, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

Thứ hai, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là yếu tố cốt lõi. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính DNNVV, kỹ năng đánh giá rủi ro phi tài chính, và hiểu biết sâu sắc về các ngành nghề kinh doanh của DNNVV Hà Nội. Việc áp dụng công nghệ vào thẩm định tín dụng DNNVV như hệ thống chấm điểm tín dụng hiện đại, sử dụng dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích thông tin khách hàng sẽ giúp nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý hồ sơ. Đồng thời, tăng cường hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy trình và hạn chế rủi ro đạo đức.

Thứ ba, tăng cường hoạt động tư vấn và hỗ trợ DNNVV không chỉ dừng lại ở việc cấp vốn. SHB Hà Nội có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn quản lý tài chính, hỗ trợ xây dựng phương án kinh doanh khả thi, và kết nối DNNVV với các đối tác khác trong hệ sinh thái kinh doanh. Điều này giúp DNNVV nâng cao năng lực nội tại, sử dụng vốn hiệu quả, và từ đó đảm bảo khả năng trả nợ, góp phần trực tiếp vào hiệu quả tín dụng SHB. Việc thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường DNNVV sẽ giúp ngân hàng nắm bắt xu hướng, nhu cầu và rủi ro tiềm ẩn, từ đó điều chỉnh chính sách cho vay DNNVV một cách kịp thời và hiệu quả. Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay này cần được triển khai đồng bộ để tạo ra tác động tích cực bền vững.

3.1. Hoàn thiện sản phẩm và Gói vay DNNVV SHB linh hoạt

Việc đa dạng hóa và linh hoạt hóa gói vay DNNVV SHB là trọng tâm để nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội. Ngân hàng SHB Hà Nội cần nghiên cứu sâu sắc đặc thù từng ngành nghề của DNNVV Hà Nội để thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp, không chỉ về lãi suất mà còn về thời hạn, phương thức giải ngân và trả nợ. Chẳng hạn, có thể phát triển các sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay dựa trên các hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc các tài sản hình thành trong tương lai. Luận văn đề xuất ABBank đã áp dụng thành công việc đa dạng hóa hình thức cho vay trung và dài hạn. Điều này giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn, đồng thời giảm bớt áp lực về tài sản đảm bảo truyền thống, vốn là một điểm yếu của các DNNVV. Các gói vay DNNVV SHB ưu đãi về lãi suất hoặc phí dịch vụ cũng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng DNNVV.

3.2. Nâng cao chất lượng Thẩm định tín dụng DNNVV và kiểm soát nội bộ

Chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả cho vay. SHB Hà Nội cần đầu tư vào đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích tài chính DNNVV, đọc hiểu báo cáo tài chính, và đánh giá rủi ro định tính như năng lực quản lý của doanh nghiệp, uy tín đạo đức của chủ sở hữu. Việc áp dụng công nghệ vào quy trình thẩm định tín dụng DNNVV, chẳng hạn như hệ thống chấm điểm tín dụng tự động hoặc phần mềm quản lý rủi ro, có thể giúp chuẩn hóa và nâng cao độ chính xác. Bên cạnh đó, tăng cường vai trò của bộ phận kiểm soát nội bộ trong việc giám sát toàn bộ quy trình cho vay DNNVV SHB Hà Nội, từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân và thu hồi nợ, nhằm phát hiện sớm các sai sót, vi phạm và ngăn ngừa rủi ro. Điều này trực tiếp giảm thiểu nợ xấu DNNVV SHB và cải thiện hiệu quả tín dụng SHB.

IV. Bí quyết Quản lý Rủi ro Tín dụng DNNVV SHB Tối ưu hóa lợi nhuận bền vững

Để đạt được lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB một cách bền vững, việc quản lý rủi ro tín dụng DNNVV là một bí quyết không thể thiếu. Các DNNVV vốn dĩ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn do quy mô nhỏ, tài chính thiếu minh bạch và khả năng chống chịu biến động kém. Do đó, ngân hàng SHB Hà Nội cần xây dựng và áp dụng một chiến lược quản lý rủi ro chặt chẽ, toàn diện. Điều này bao gồm việc liên tục cập nhật và hoàn thiện các quy định, quy trình về cho vay DNNVV SHB Hà Nội, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng, đặc biệt là nguyên tắc phân tán rủi ro. Tránh tập trung vốn quá mức vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế cụ thể để giảm thiểu tác động khi xảy ra biến cố.

Một trong những thách thức lớn nhất là nợ xấu DNNVV SHB. Để kiểm soát nợ xấu, SHB Hà Nội cần triển khai nhóm giải pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro một cách chủ động. Điều này bao gồm việc giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay của DNNVV, tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất, đồng thời duy trì kênh liên lạc thường xuyên với khách hàng để nắm bắt sớm các dấu hiệu khó khăn. Khi phát hiện các dấu hiệu rủi ro, ngân hàng cần có các biện pháp can thiệp kịp thời như tái cơ cấu nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc các giải pháp hỗ trợ khác để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tránh chuyển thành nợ xấu. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 5% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo hiệu quả tín dụng SHB.

Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng DNNVV Hà Nội chi tiết, bao gồm lịch sử tín dụng, thông tin tài chính, và đánh giá phi tài chính, sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác phân tích cho vay DNNVV và quản lý rủi ro. Việc áp dụng các công nghệ phân tích dữ liệu tiên tiến sẽ giúp dự báo các rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các quyết định cho vay chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB và đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa SHB.

4.1. Cách Giám sát và Kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay DNNVV hiệu quả

Để hạn chế rủi ro và ngăn ngừa nợ xấu DNNVV SHB, ngân hàng SHB Hà Nội cần tăng cường công tác giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Điều này không chỉ đơn thuần là kiểm tra định kỳ mà còn là việc xây dựng hệ thống theo dõi liên tục, sử dụng công nghệ để cảnh báo sớm các dấu hiệu bất thường. Cán bộ tín dụng cần thường xuyên thăm hỏi, đánh giá thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Hà Nội, so sánh với phương án đã cam kết. Nếu phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích hoặc không hiệu quả, cần có biện pháp xử lý kịp thời, như thu hồi nợ trước hạn hoặc áp dụng các biện pháp ràng buộc khác. Việc này giúp đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo ra giá trị thực cho DNNVV, đồng thời bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng và nâng cao hiệu quả tín dụng SHB.

4.2. Xử lý Nợ xấu DNNVV SHB Phương pháp giảm thiểu tổn thất và phục hồi vốn

Xử lý nợ xấu DNNVV SHB là một khía cạnh quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng DNNVV. Khi một khoản vay chuyển sang nhóm nợ xấu, SHB Hà Nội cần có các phương án xử lý linh hoạt và hiệu quả. Điều này có thể bao gồm việc tái cơ cấu khoản nợ, gia hạn nợ, giảm lãi suất hoặc chuyển đổi hình thức đảm bảo. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, ngân hàng có thể tiến hành xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật. Việc thành lập một đội ngũ chuyên trách xử lý nợ xấu với kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao sẽ giúp đẩy nhanh quá trình thu hồi nợ, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng. Mục tiêu là không chỉ thu hồi được vốn mà còn học hỏi từ những trường hợp nợ xấu để cải thiện chính sách cho vay DNNVV và quy trình thẩm định tín dụng DNNVV trong tương lai, từ đó nâng cao tổng thể hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội.

V. Cách Thẩm định Chính sách cho vay DNNVV SHB Hà Nội Đột phá thành công

Để tạo đột phá trong hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội, việc cải cách và tối ưu hóa chính sách cho vay DNNVV cùng quy trình thẩm định tín dụng DNNVV là yếu tố then chốt. Luận văn của Vũ Thị Hường (2018) chỉ ra rằng chính sách cho vay là nhân tố tiên quyết và quan trọng nhất tác động đến hoạt động cho vay DNNVV. "Chính sách cho vay tạo ra sự thống nhất chung và tăng cường chuyên môn hóa cho hoạt động cho vay." (Vũ Thị Hường, 2018, tr. 32). Điều này đòi hỏi ngân hàng SHB Hà Nội cần xây dựng một chính sách cho vay DNNVV rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với từng phân khúc khách hàng DNNVV Hà Nội. Chính sách cần bao gồm các quy định cụ thể về điều kiện vay vốn, hạn mức, lãi suất, tài sản đảm bảo, và các ưu đãi đặc biệt dành cho các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển hoặc thuộc các ngành nghề ưu tiên.

Quy trình thẩm định tín dụng DNNVV cần được tinh gọn nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ và chính xác. Việc áp dụng các công cụ đánh giá rủi ro hiện đại, kết hợp giữa phân tích định lượng (dựa trên tài chính DNNVV) và định tính (đánh giá năng lực quản lý, uy tín đạo đức, tính khả thi của dự án), sẽ giúp cán bộ tín dụng đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả hơn. Thay vì chỉ dựa vào tài sản đảm bảo truyền thống, SHB Hà Nội có thể mở rộng danh mục tài sản chấp nhận, bao gồm các loại tài sản vô hình hoặc tài sản hình thành trong tương lai, phù hợp với đặc thù của DNNVV. Điều này không chỉ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn mà còn giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho cả hai bên.

Ngoài ra, việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng là cực kỳ quan trọng. Cán bộ cần có kiến thức sâu rộng về kinh tế, pháp luật, tài chính, và kỹ năng giao tiếp, tư vấn để hỗ trợ DNNVV hiệu quả. SHB Hà Nội cần tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khóa học chuyên sâu, cập nhật kiến thức mới về thị trường DNNVV và các phương pháp phân tích cho vay DNNVV tiên tiến. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV mà còn xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng DNNVV một cách bền vững. Một chính sách cho vay DNNVV thông minh và quy trình thẩm định tín dụng DNNVV hiệu quả chính là chìa khóa để SHB Hà Nội tạo ra những đột phá mới trong hoạt động cho vay DNNVV.

5.1. Chính sách cho vay DNNVV Hướng tới sự linh hoạt và hỗ trợ tối đa

Chính sách cho vay DNNVV của SHB Hà Nội cần được thiết kế với tầm nhìn chiến lược, hướng tới sự linh hoạt và khả năng hỗ trợ tín dụng DNNVV tối đa. Điều này bao gồm việc xem xét nới lỏng các điều kiện về tài sản đảm bảo, đặc biệt với các doanh nghiệp có uy tín hoặc phương án kinh doanh khả thi. SHB Hà Nội có thể áp dụng các hình thức cấp tín dụng đa dạng như cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần, hoặc các sản phẩm bảo lãnh, đồng bảo lãnh. Việc đưa ra các gói vay DNNVV SHB ưu đãi về lãi suất cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ cao, hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên sẽ kích thích sự phát triển của DNNVV Hà Nội. Đồng thời, chính sách cho vay DNNVV cần rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu để DNNVV có thể nắm bắt và tuân thủ, giảm thiểu các rào cản hành chính và tăng tốc độ xử lý hồ sơ, góp phần vào hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội.

5.2. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng và áp dụng công nghệ thẩm định

Trình độ của cán bộ tín dụng là yếu tố cốt lõi trong quy trình thẩm định tín dụng DNNVV. SHB Hà Nội cần tập trung đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ này về kiến thức tài chính, quản trị rủi ro, và kỹ năng giao tiếp, đàm phán. Cán bộ tín dụng phải có khả năng phân tích cho vay DNNVV toàn diện, từ báo cáo tài chính đến tiềm lực phi tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ trong thẩm định tín dụng DNNVV là xu hướng tất yếu. Hệ thống chấm điểm tín dụng tự động, sử dụng dữ liệu lớn (big data) để đánh giá khả năng trả nợ của DNNVV, sẽ giúp chuẩn hóa quy trình và giảm thiểu yếu tố chủ quan. Việc này không chỉ tăng tốc độ xử lý hồ sơ mà còn nâng cao độ chính xác của quyết định cho vay, trực tiếp cải thiện hiệu quả tín dụng SHB và giảm thiểu nợ xấu DNNVV SHB.

VI. Tương lai Cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội Kiến nghị Định hướng phát triển

Để đảm bảo hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội phát triển bền vững trong tương lai, cần có những định hướng chiến lược và kiến nghị cụ thể từ nhiều phía. Luận văn của Vũ Thị Hường (2018) đã đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội và chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với ngân hàng SHB Hà Nội, định hướng phát triển hoạt động cho vay DNNVV giai đoạn tới cần tập trung vào việc trở thành đối tác tài chính tin cậy, cung cấp các giải pháp toàn diện chứ không chỉ là nguồn vốn. Mục tiêu là đạt được tăng trưởng tín dụng DNNVV một cách ổn định, đi kèm với việc kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng.

Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước bao gồm việc hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho DNNVV Hà Nội, đặc biệt là trong việc tiếp cận đất đai, thông tin và công nghệ. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục có chính sách cho vay DNNVV ưu đãi, hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc cấp tín dụng cho phân khúc này, đồng thời tăng cường thanh tra, giám sát để đảm bảo sự minh bạch của thị trường. Đối với Hội sở SHB, cần có sự chỉ đạo sát sao, cung cấp nguồn lực tài chính và công nghệ, đồng thời ban hành các chính sách cho vay DNNVV thống nhất, phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn hệ thống.

Từ phía các DNNVV, cần nâng cao năng lực quản trị, minh bạch hóa tài chính DNNVV, xây dựng phương án kinh doanh khả thi và có đạo đức tín dụng tốt. Việc chủ động cải thiện năng lực nội tại sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả hơn. Đối với SHB Hà Nội, việc liên tục đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua các chỉ tiêu định lượng (như tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB) và định tính (mức độ hài lòng của khách hàng, tuân thủ pháp luật) là cần thiết để điều chỉnh và cải tiến liên tục. Tương lai của cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, khách hàng và các cơ quan quản lý, hướng tới mục tiêu chung là một thị trường tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa SHB lành mạnh, hiệu quả và bền vững.

6.1. Kiến nghị về Chính sách vĩ mô và hỗ trợ từ Hội sở SHB

Để tối ưu hiệu quả cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội, cần có sự hỗ trợ đồng bộ từ cấp vĩ mô và Hội sở SHB. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng DNNVV linh hoạt hơn, giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính, và tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng hiệu quả hơn cho DNNVV. Các chính sách về thuế, ưu đãi đầu tư cũng cần được xem xét để khuyến khích sự phát triển của DNNVV Hà Nội. Đối với Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, cần có định hướng chiến lược rõ ràng cho cho vay DNNVV, cấp đủ nguồn lực về vốn và công nghệ cho các chi nhánh. Hội sở cũng nên xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về phân tích cho vay DNNVVquản lý rủi ro tín dụng DNNVV cho cán bộ, đồng thời phát triển các gói vay DNNVV SHB mẫu để các chi nhánh áp dụng và điều chỉnh phù hợp với đặc thù địa phương.

6.2. Định hướng Phát triển bền vững cho SHB Hà Nội và tăng trưởng tín dụng DNNVV

Định hướng phát triển bền vững của ngân hàng SHB Hà Nội trong lĩnh vực cho vay DNNVV cần tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài với DNNVV Hà Nội. Mục tiêu không chỉ là tăng trưởng tín dụng DNNVV về quy mô mà còn nâng cao chất lượng danh mục cho vay, giảm thiểu nợ xấu DNNVV SHB và tối đa hóa lợi nhuận từ cho vay DNNVV SHB. Điều này đòi hỏi SHB Hà Nội phải không ngừng cải tiến công nghệ, đặc biệt là trong khâu thẩm định tín dụng DNNVV và giám sát khoản vay. Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng khác ngoài tín dụng như tư vấn tài chính, dịch vụ thanh toán, quản lý tiền tệ sẽ giúp gắn kết DNNVV với ngân hàng sâu sắc hơn. Việc duy trì sự cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và trách nhiệm xã hội, thông qua việc hỗ trợ tín dụng DNNVV một cách có trách nhiệm, sẽ củng cố uy tín và vị thế của SHB Hà Nội trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Vai trò của nó đối với nền kinh tế 1. Các khái niệm * Khái niệm doanh nghiệp: Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định.

Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. Chẳng hạn: - Xét theo quan điểm luật pháp: Theo điều 04 khoản 01 của Luật Doanh Nghiệp 2005 thì: iiDoanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ. - Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản 7 phẩm ấy”.

- Xét theo quan điểm phát triển: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được ” (trích từ sách Kinh tế doanh nghiệp của D.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992) - Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp đuợc các tác giả nói trên xem rằng “Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự”. Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp duới những góc nhìn khác nhau.

Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phuơng diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi truờng, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải đuợc cấu thành bởi những yếu tố sau đây: + Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhu các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính. + Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin. + Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra. + Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp 8 bằng khoản lợi nhuận thu đuợc.

- Định nghĩa doanh nghiệp: Từ cách nhìn nhận nhu trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp nhu sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. - Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tu cách pháp nhân: Tu cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nuớc khẳng định và xác định. Việc khẳng định tu cách pháp nhân của doanh nghiệp với tu cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó đuợc nhà nuớc bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với nguời tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nuớc, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phuơng nơi nó tồn tại. - Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì nó có quá trình hình thành từ một ý chí và bản lĩnh của nguời sáng lập (tu nhân, tập thể hay Nhà nuớc); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất luợng quản lý của những nguời tạo ra nó. - Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với vị trí của một địa phuơng nhất định, sự phát triển cũng nhu suy giảm của nó ảnh huởng đến địa phuơng đó.

9 * Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: - Hầu hết các nước trên thế giới đều xác định DNNVV theo tính ứng dụng với hai tiêu thức: tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số lao động của doanh nghiệp. Tại từng nước, sự phân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũng không hoàn toàn giống nhau, đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Các tiêu chí đó cũng thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ phát triển của từng thời kỳ. Ví dụ: Ở Philippin, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn, doanh nghiệp nhỏ có tổng số vốn dưới 15 triệu peso, doanh nghiệp vừa có số vốn từ 15 triệu peso đến 60 triệu peso.

Ở Pháp, các DNNVV là các doanh nghiệp có từ 10 đến dưới 500 nhân công. Ở Nhật Bản, các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế tạo có từ 1- 300 lao động và số vốn kinh doanh không vượt quá 300 triệu Yên được coi là DNNVV, còn các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động không vượt quá 100 người với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên được coi là DNNVV. DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động tuỳ theo quy định của Chính Phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2009 doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: iiDoanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ ∖ Quy mô 10 Số lao động Tổng Số lao động Tổng Số lao động nguồn nguồn Bảng 1.1: vốn Bảng phân loại doanhvốn nghiệp vừa và nhỏ Khu vực ∖ từ trên 10 từ trên 20 I.

Nông, lâm 20 tỷ từ trên 200 10 nguời trở nguời t nghiệp và đồng trở nguời đến xuống thủy sản xuống 300 nguời đến đồng từ trên 10 đếntrên 20 từ II. Công 20 t từ trên 200 10 nguời trở nguời t nghiệp và xây đồng trở nguời đến xuống dựng xuống 300 nguời đến đồng từ trên 10 đến từ trên 10 III. Thuơng 10 t từ trên 50 10 nguời trở nguời t mại và dịch đồng trở nguời đến xuống vụ xuống 100 nguời đến đồng Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ 1. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Mặc dù hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhung nhìn chung, DNNVV có những đặc điểm cơ bản sau: Một là, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiêp đang hoạt động của cả nước và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia Trong nền kinh tế của một quốc gia, hệ thống các doanh nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển, tăng truởng.

Hệ thống các doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp lớn, các DNNVV. Ở Việt Nam, hiện nay số DNNVV chiếm tỷ trọng tới trên 97% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt 11 động trong nền kinh tế, đóng góp trên 40% GDP cả nước hàng năm. Hai là, DNNVV năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNNVV. DNNVV chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội.

Với mặt hàng phong phú, đa dạng thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng cá nhân cũng như nhu cầu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lớn, các DNNVV dễ dàng chiếm được thị trường. DNNVV luôn phải hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói DNNVV là lực lượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất. Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNNVV thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các doanh nghiệp lớn. Với lợi thế đó, DNNVV dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường.

Nhờ vậy, các DNNVV có thể phân tán được rủi ro, tiết kiệm được chi phí trong sản xuất kinh doanh và đảm bảo được hiệu quả. So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNNVV là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế. Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội cũng như các biến động trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ