CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Vinh 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Thành phố Vinh ở tọa độ từ 18°38'50” đến 18°43’38” vĩ độ Bắc, từ 105°56’30" đến 105°49’50" kinh độ Đông với diện tích 105,01 km2, gồm 25 phường, xã.
Vinh là thành phố nằm bên bờ sông Lam, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hưng Nguyên. Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phía Tây. Bản đồ hành chính thành phố Vinh- Nghệ An (Nguồn: Phòng Đo đạc bản đồ- Sở Tài Nguyên& Môi Trường Nghệ An) 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thành phố Vinh là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc - Nam và Đông - Tây, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, ngoài ra Vinh cũng là đầu mối quan trọng của các tuyến đường Quốc lộ 7, 8, 46, 48 đi sang Lào, Đông Bắc Thái Lan và đi đến các huyện trong tỉnh. Sân bay Vinh mở rộng ra thành sân bay quốc tế.
Địa hình Thành phố Vinh nằm ở vùng đồng bằng ven biển nên địa hình tương đối bằng phẳng do được kiến tạo phù sa sông Lam và phù sa của biển. Địa hình dốc về 2 hướng Nam và Đông - Nam, độ cao trung bình từ 3 - 5m so với mực nước biển. Vinh còn có núi Quyết nằm ở ven bờ sông Lam ở phía Đông Nam thành phố. Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, lại được bồi đắp bởi sông Lam phù sa.
Ngoài ra, thành phố còn có một diện tích địa hình thấp trũng. Khí hậu a) Nhiệt độ Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác. Cụ thể như sau: Nhiệt độ trung bình năm: 23 - 24°C Nhiệt độ cao nhất trong năm: 42,7°C Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất: 29,6°C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 17,9°C Tuy nhiên trong những năm gần đây do có sự biến đổi về khí hậu nên nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất đã xuống dưới 4°C. b) Độ ẩm Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa và theo vùng, phụ thuộc vào lượng mưa và nhiệt độ không khí.
Độ ẩm thường cao vào mùa mưa và thấp vào mùa khô. Độ ẩm trung bình tại thành phố Vinh: 85 - 90%. Số giờ nắng trung bình 1. Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷ Kcal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000mm thích hợp cho các loại cây trồng phát triển.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Gió bão Vinh là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, hàng năm có một vài cơn bão đổ bộ vào với sức gió trung bình cấp 8 - 10 và có khi đến cấp 12. Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều hậu quả đến sản xuất (nhất là nông nghiệp) và đời sống nhân dân trong thành phố. Chế độ gió ảnh hưởng theo chế độ nhiệt và có sự phân bố rõ rệt theo mùa, cụ thể: Có hai mùa gió đặc trưng: Gió Tây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió Đông Bắc - mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (Báo cáo của Đài khí tượng thủy văn Khu vực Bắc Trung Bộ, 2014). Thuỷ văn Trên địa bàn Thành phố có các sông chính như: sông Lam, sông Cửa Tiền, trong đó Sông Lam (sông Cả) là con sông lớn nhất tỉnh Nghệ An bắt nguồn từ thượng Lào, đoạn chảy qua thành phố có chiều dài trên 5km, thuộc phần hạ lưu, lòng sông rộng.
Sông Cửa Tiền (sông Vinh) và sông Đừng là hai sông nhỏ, lòng sông hẹp, lượng nước không lớn. Do nằm ở vùng hạ lưu nên sông Vinh chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thủy triều. Vào mùa mưa, nước từ thượng nguồn dồn về làm mực nước sông dâng lên cao, dòng sông chảy xiết, đôi khi gặp phải bão, áp thấp nhiệt đới gây nên tình trạng lụt lội. Ngoài ra thành phố có hệ thống ao hồ tự nhiên và nhân tạo khá phong phú như hồ Cửa Nam, hồ Goong và các ao hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư.
Điều kiện kinh tế xã hội 1. Về phát triển kinh tế Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015, Quyết định 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ. Thành phố đã chỉ đạo tích cực, tăng cường nắm bắt hỗ trợ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp và thương mại, áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com góp phần duy trì ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế trên địa bàn.
Trong năm 2014, Thành phố đã đạt những kết quả tích cực trên các lĩnh vực. - Giá trị sản xuất: Đạt 30.822 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 8,3% so với cùng kỳ. - Giá trị gia tăng: Đạt 15.042,2 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 7,6% so với cùng kỳ. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 10.366 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch, tăng 7,0% so với năm trước.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: công nghiệp - xây dựng giảm từ 34,05% năm 2013 xuống 32,77%, dịch vụ tăng từ 64,19% lên 65,57%, nông nghiệp giảm từ 1,76% xuống 1,67%. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Thành phố triển khai có hiệu quả các giải pháp phát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, khuyến khích tiêu dùng, tạo môi trường, hành lang thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Tập trung kêu gọi thu hút đầu tư và giám sát chặt chẽ tiến độ các dự án, quy hoạch các cụm công nghiệp, thực hiện các chính sách tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, duy trì đối thoại doanh nghiệp. Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 15.795 tỷ đồng, đạt 101,5% kế hoạch, tăng 6,4% so cùng kỳ.
Các sản phẩm công nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định và năng lực cạnh tranh được nâng cao. - Quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp: Hiện nay đã có 5 cụm công nghiệp được Tỉnh phê duyệt quy hoạch, với tổng diện tích 90,18 ha. Trong đó, có 3 cụm công nghiệp đã hoàn thành đầu tư và bố trí lấp đầy diện tích cho 36 doanh nghiệp hiện đang hoạt động (Cụm công nghiệp Đông Vĩnh, Nghi Phú và Hưng Lộc) và khu công nghiệp Bắc Vinh. - Về phát triển doanh nghiệp: Năm 2011 có 5.785 doanh nghiệp, đến năm 2013 trên địa bàn thành phố có 6.
Tốc độ tăng trưởng bình quân 9,64% năm. - Về cơ sở sản xuất và lao động CN-TTCN tính đến 30/5/2014 như sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở sản xuất và lao động CN-TTCN tính đến 30/5/2014 TT Loại hình Cơ sở Lao động 1 Hợp tác xã 7 201 2 Doanh nghiệp 444 20.774 3 Hộ SX cá thể 1.666 Nguồn: [10] - Về việc xây dựng và phát triển làng nghề: Hiện nay thành phố Vinh có 6 làng nghề được UBND tỉnh có quyết định công nhận làng nghề và 2 làng có nghề. Hiện trên địa bàn thành phố có 5 cơ sở giết mổ gia súc tập trung được quy hoạch, xây dựng.
Tuy nhiên công tác giết mổ gia súc tập trung còn gặp nhiều khó khăn, do quy hoạch không ổn định phải di dời hoặc do ô nhiễm môi trường phải thu hẹp quy mô. Hoạt động dịch vụ - thương mại Hoạt động dịch vụ - thương mại có mức tăng trưởng khá: Nhịp độ tăng trưởng bình quân 13,65% (năm 2011 là 9.935 tỷ đồng, đến năm 2014 đạt 14. Thành phố có 27 chợ, trong đó: 2 chợ hạng 1; 4 chợ hạng 2; 13 chợ hạng 3; 7 chợ tạm và 01 chợ đang xây dựng. Tổng số quầy ốt, điểm kinh doanh tại các chợ là 9.600 với tổng số hộ kinh doanh đến năm 2013: 8.
Hệ thống chợ đã giải quyết việc làm đạt 10.604 người, với số cán bộ BQL chợ là 299 người. Ngoài ra, thành phố tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn. Hiện nay, thành phố Vinh có các siêu thị lớn như: Intimex, Maximax, Vạn Xuân, CK Palaza, Big C Vinh. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về du lịch thành phố tập trung xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn và thân thiện, chất lượng dịch vụ du lịch ngày càng được nâng cao.
Với hệ thống 152 khách sạn, nhà nghỉ gồm 4.400 phòng đáp ứng tổng lượng khách du lịch đạt: 1. Cơ sở hạ tầng - Hệ thống đường dây điện, bưu chính viễn thông của Thành phố Vinh đáp ứng được với sự phát trển của đô thị loại I. - Hệ thống thoát nước của thành phố được chia thành 3 hướng chính: + Hướng 1: Thoát nước cho khu vực phía bắc thành phố qua cầu Bàu, kênh Bắc đổ ra rào Đừng. + Hướng 2: Thoát nước cho khu vực phía nam thành phố qua mương số 2, số 3 và kênh Hồng Bàng đổ ra sông Vinh.
+ Hướng 3: Thoát nước cho khu vực phía tây thành phố qua kênh số 1 đổ ra sông Vinh và kênh số 4 đổ ra sông Kẻ Gai. Hiện tại các kênh thoát nước thải chung với kênh thoát nước mưa và nước thải chảy ra sông chính chỉ được xử lý một phần. - Nguồn cấp nước cho thành phố gồm nước máy, nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa trong đó số hộ dùng nước máy chiếm gần 70%. Nguồn nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Vinh (phường Cửa Nam) với công suất 60.
- Tiềm lực giao thông: Hệ thống giao thông của thành phố bao gồm đường bộ, đường sắt, đường không và đường thuỷ, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá trong tỉnh, trong nước và quốc tế.2 Về văn hoá - xã hội a. Dân số Dân số thành phố Vinh năm 2013 với 312.679 người, trong đó dân số vùng nội thành 215.487 người, dân số vùng ngoại thành 97. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu diện tích và dân số tại các phường xã trên địa bàn TT Tên phường xã Diện tích (ha) Dân số (người) 1 Phường Bến Thuỷ 291,45 20.752 2 Phường Cửa Nam 197,21 12.785 3 Phường Đội Cung 67,075 8.479 4 Phường Đông Vĩnh 393,39 12.173 5 Phường Hà Huy Tập 214,51 20.