Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH ` 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO Chương 2: THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI 2. THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty/doanh nghiệp Chương 2: THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH ` 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO 2. Sơ đồ cơ cấu hệ thống thông tin kế toán 9 2.
Đánh giá thẩm định hệ thống hiện tại Ưu điểm của hệ thống hiện tại Tính hiệu quả: Tự động hóa quy trình kế toán: Hệ thống thông tin kế toán tại HUFLITMART đã tự động hóa nhiều quy trình kế toán như nhập liệu, tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo tài chính, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót do con người. Khả năng xử lý nhanh chóng: Hệ thống cho phép xử lý một lượng lớn dữ liệu trong thời gian ngắn, đảm bảo các báo cáo tài chính được cập nhật kịp thời và chính xác. Tính chính xác: Giảm thiểu sai sót: Với việc tự động hóa và kiểm soát chặt chẽ, hệ thống giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu và tính toán. Đối chiếu dữ liệu: Hệ thống có khả năng đối chiếu dữ liệu từ các nguồn khác nhau, đảm bảo tính nhất quán và chính xác của các báo cáo tài chính.
Tính bảo mật: Kiểm soát truy cập: Hệ thống có cơ chế phân quyền truy cập, chỉ cho phép người dùng được ủy quyền truy cập vào dữ liệu nhạy cảm. Sao lưu và phục hồi dữ liệu: Hệ thống có chế độ sao lưu dữ liệu định kỳ và cơ chế phục hồi dữ liệu khi cần, đảm bảo dữ liệu không bị mất hay hư hỏng. Chương 2: THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH ` 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO Nhược điểm của hệ thống hiện tại Lỗi phần mềm: Hệ thống thỉnh thoảng gặp các lỗi kỹ thuật, gây gián đoạn quá trình làm việc của nhân viên. Khả năng tương thích: Một số phần mềm kế toán không tương thích hoàn toàn với các hệ thống khác, gây ra sự cố khi tích hợp và trao đổi dữ liệu.
Khả năng mở rộng: Hạn chế mở rộng: Hệ thống hiện tại có thể gặp khó khăn khi HUFLITMART muốn mở rộng quy mô kinh doanh hoặc thêm các chức năng mới, do thiết kế hệ thống chưa đủ linh hoạt. Nâng cấp bị phức tạp: Việc nâng cấp hệ thống đòi hỏi thời gian và chi phí lớn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh liên tục của HUFLITMART. Đào tạo và hỗ trợ người dùng: Thiếu hướng dẫn: Hệ thống hiện tại có thể thiếu các tài liệu hướng dẫn và quy trình đào tạo, gây khó khăn cho nhân viên mới hoặc khi triển khai các tính năng mới. Hỗ trợ kỹ thuật: Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hiện tại có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhân viên khi gặp vấn đề, làm giảm hiệu suất làm việc.Các quá trình cần nâng cấp cải tiến Dựa trên đánh giá thẩm định hệ thống hiện tại của công ty, có những quá trình được đề xuất cần nâng cấp cải tiến: 1.
Quy trình nhập liệu: Hiện tại: Quá trình nhập liệu dữ liệu có thể gặp phải vấn đề về sự chậm trễ và sai sót. Đề xuất: Sử dụng các công nghệ tự động hóa như RPA (Robotic Process Automation) để giảm thiểu lỗi nhập liệu và tăng cường hiệu suất. Xử lý giao dịch: Hiện tại: Quá trình xử lý giao dịch có thể gặp phải vấn đề về thời gian xử lý và khả năng đáp ứng. Đề xuất: Cải thiện hệ thống xử lý giao dịch bằng cách tối ưu hóa quy trình và triển khai công nghệ mới như hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) để tăng cường hiệu suất và tính linh hoạt.
Báo cáo tài chính: Hiện tại: Quá trình tạo và phân phối báo cáo tài chính có thể cần được cải thiện để cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác đến các bên liên quan. Đề xuất: Triển khai các công nghệ báo cáo tiên tiến và tối ưu hóa quy trình tạo báo cáo để tăng cường hiệu suất và chính xác. Bảo mật thông tin: Hiện tại: Bảo mật thông tin là một yếu tố quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán, nhưng Chương 2: THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH ` 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO hiện tại có thể chưa đáp ứng đầy đủ. Đề xuất: Cải thiện biện pháp bảo mật thông tin bằng cách triển khai các biện pháp an ninh mạng tiên tiến, đào tạo nhân viên về an ninh thông tin và tăng cường giám sát để đảm bảo an toàn dữ liệu kế toán.Các giải pháp đề nghị nâng cấp cải tiến Dựa trên những quá trình nâng cấp và cải tiến được xác định trong Các quá trình nâng cấp cải tiến, một số giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống thông tin kế toán của công ty Huflitmart: 1.
Triển khai hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning): Một hệ thống ERP tích hợp sẽ giúp tổ chức tất cả các quá trình kinh doanh khác nhau của công ty vào một nền tảng duy nhất. Điều này giúp tăng cường sự liên kết giữa các bộ phận, giảm thiểu sự phân mảnh dữ liệu và cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh. Áp dụng công nghệ tự động hóa (RPA): Sử dụng RPA để tự động hóa các quy trình lặp đi lặp lại như nhập liệu dữ liệu, xử lý giao dịch và tạo báo cáo. Việc này sẽ giảm thiểu sai sót, tăng cường hiệu suất và giảm thiểu thời gian xử lý.
Nâng cấp hạ tầng công nghệ: Đầu từ vào cơ sở hạ tầng công nghệ để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống thông tin kế toán. Nâng cấp phần cứng, cập nhật phần mềm, triển khai giải pháp đám mây để tăng cường khả năng và linh hoạt của hệ thống. Chương 2: THẨM ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HIỆN TẠI ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 3. MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 3.
Sơ đồ tổ chức Ban Giám đốc Phòng Quản lý Phòng Giao Phòng Tài chính Phòng Kinh Phòng Công Phòng Quản lý - Kế toán doanh - Tiếp thị Phòng Nhân sự nghệ thông tin Phòng Pháp chế Phòng Mua hàng chất lượng kho Hàng Giám đốc phòng Giám Đốc Phòng Giám đốc Phòng Giám đốc Phòng Giám đốc phòng Giám đốc Phòng Giám đốc Phòng Giám đốc Phòng Giám Đốc Phòng Công nghệ thông Quản Lý Chất Quản Lý Kho Giao hàng tài chính Kinh doanh Nhân sự Pháp chế Mua Hàng Lượng tin Bộ Phận Tìm Bộ Phận Nhập Bộ Phận Điều Bộ phận Kế Bộ Phận Kinh Bộ Phận Tuyển Bộ Phận Phát Bộ Phận Tư Vấn Nguồn Cung Bộ Phận Kiểm Kho Phối Giao Hàng Toán Doanh Dụng Triển Phần Mềm Pháp Lý Ứng Soát Chất Lượng Bộ Phận Xuất Bộ Phận Báo Bộ Phận Tiếp Bộ Phận Đào Bộ Phận Quản Bộ Phận Hỗ Trợ Bộ Phận Đàm Bộ Phận Quản Bộ Phận Vận Tải Phán và Ký Kết Kho Cáo Tài Chính Thị Tạo Trị Hệ Thống Pháp Lý Lý Khiếu Nại Hợp Đồng Bộ Phận Quản Bộ Phận Kiểm Bộ Phận Hỗ Trợ Bộ Phận Chăm Bộ Phận Quản Bộ Phận Hỗ Trợ Bộ Phận Đảm Lý Nhân Sự Kỹ Thuật Lý Đơn Đặt Bảo Tiêu Chuẩn Kê Khách Hàng Sóc Khách Hàng Hàng Bộ Phận Bảo Bộ Phận Xử Lý Quản Hàng Hóa Hóa Đơn Vận Chuyển Bộ Phận Quản Lý Hệ Thống Kho Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 10 3. Mô tả chức năng phòng ban/ bộ phận Bảng 1: Bảng mô tả chức năng các phòng ban trong công ty STT Tên phòng ban Mô tả chức năng Xem báo cáo tài chính, phê duyệt các báo cáo và 1 Ban giám đốc đề xuất từ các phòng ban. 2 Nhập liệu kế toán, lập báo cáo tài chính, quản lý Phòng Tài chính – Kế toán thu chi, kiểm soát ngân sách. Quản lý doanh thu, phân tích hiệu quả kinh doanh, 3 Phòng Kinh doanh - Tiếp thị theo dõi và báo cáo doanh thu từ các kênh bán hàng.
Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỀ TÀI MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 22DH112175 – THÁI HIẾU MINH 22DH112363 – NGUYỄN HOÀNG NGHĨA 22DH111264 – NGUYỄN HỒ NGỌC HUY 22DH111448 – DƯƠNG THỊ NGỌC HƯƠNG GIẢNG VIÊN: ĐỖ VĂN HÀO Quản lý tiền lương, chế độ phúc lợi, tính toán các 4 Phòng Nhân sự khoản thuế và bảo hiểm xã hội. Đảm bảo hệ thống kế toán hoạt động ổn định, bảo 5 Phòng Công nghệ thông tin mật dữ liệu, hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật liên quan đến hệ thống kế toán. Kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch tài chính và 6 Phòng Pháp chế hợp đồng, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và tài chính. Quản lý các khoản chi phí, theo dõi đơn hàng, đối 7 Phòng Mua hàng chiếu và xử lý các hóa đơn từ nhà cung cấp.
Kiểm tra chất lượng các sản phẩm đầu vào, đảm 8 Phòng Quản lý chất lượng bảo quy trình kiểm soát chất lượng, phản hồi thông tin chất lượng cho kế toán. Theo dõi và báo cáo về tình trạng giao hàng, quản 9 Phòng Giao hàng lý các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Quản lý tồn kho, báo cáo số lượng hàng hóa nhập 10 Phòng Quản lý kho xuất, đảm bảo dữ liệu hàng tồn kho chính xác.