CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 1. Khảo sát hệ thống 1.1 Nhiệm vụ cơ bản - Quản lý nhân viên - Quản lý lương và chính sách - Quản trị hệ thống - Báo cáo thống kê 1.2 Quy trình xử lý Các bộ phận trong hệ thống quản lý nhân sự sẽ làm việc với nhau theo các quy trình và quy định nhất định để đảm bảo hoạt động suôn sẻ và hiệu quả. Các quy trình đó được mô tả như sau: Khi một nhân viên mới bắt đầu làm việc tại công ty, họ sẽ cung cấp thông tin cá nhân của mình như họ tên, ngày sinh, căn cước công dân và địa chỉ. Hệ thống nhận và lưu trữ thông tin này vào "Hồ sơ nhân viên" để quản lý sau này.
Trong quá trình làm việc, nếu nhân viên có những thay đổi như thăng chức hoặc chuyển bộ phận, họ sẽ cập nhật quá trình công tác của mình. Hệ thống sẽ ghi nhận những cập nhật này vào cơ sở dữ liệu. Nếu nhân viên cần tra cứu thông tin cá nhân của mình hoặc quá trình công tác, họ có thể gửi yêu cầu và hệ thống sẽ nhanh chóng phản hồi lại bằng kết quả tra cứu. Trong khi đó, quản lý công ty là người có trách nhiệm đưa ra chính sách lương thưởng.
Quản lý sẽ quyết định mức lương, các khoản thưởng, và các chính sách phúc lợi khác cho nhân viên. Sau khi chính sách được đưa ra, bộ phận tài chính sẽ thực hiện các chính sách đó và cập nhật thông tin vào hệ thống để chuẩn bị cho việc tính lương và chi trả lương. Khi đến kỳ trả lương, hệ thống sẽ tổng hợp thông tin và gửi “bảng lương” cho từng nhân viên. Nhân viên có thể xem thông tin lương của mình với các chính sách về lương mới của công ty.
Sau khi nhân viên hài lòng với mức lương và chính sách, dữ liệu tính lương được gửi sang bộ phận tài chính để tiến hành chi trả lương cho nhân viên. Ngoài việc quản lý thông tin nhân viên và lương, hệ thống còn cung cấp chức năng quản trị hệ thống. Quản lý có thể tra cứu danh sách tài khoản nhân viên hoặc cập nhật thông tin tài khoản (thêm, sửa, xóa) các nhân viên khi có thay đổi. Hệ thống cũng có thể thực hiện sao lưu dữ liệu để bảo vệ thông tin, đảm bảo rằng mọi dữ liệu quan trọng đều được bảo mật và có thể phục hồi nếu cần.
Theo định kỳ, quản lý có thể yêu cầu báo cáo về nhân sự, bảng lương hoặc báo cáo tài chính. Hệ thống sẽ tổng hợp dữ liệu từ "Hồ sơ nhân viên", "Bảng lương" và "Chính sách lương" để tạo ra các báo cáo thống kê chi tiết, giúp quản lý có cái nhìn toàn diện về tình hình nhân sự và tài chính của công ty. Tất cả các chức năng trong hệ thống đều được liên kết và hoạt động một cách mượt mà, đảm bảo rằng thông tin luôn được cập nhật chính xác và có thể dễ dàng truy xuất khi cần thiết. Điều này giúp công ty quản lý nhân sự hiệu quả hơn.3 Phân tích chức năng của hệ thống Hệ thống quản lý nhân sự gồm nhiều chức năng và quy trình thực hiện để quản lý nhân viên, quản lý lương và chính sách, quản trị hệ thống và báo cáo thống kê.
Dưới đây là mô tả chi tiết về các chức năng trong hệ thống này: Quản lý nhân viên • Hệ thống quản lý thông tin cá nhân của nhân viên từ khi họ bắt đầu làm việc tại công ty. Thông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, căn cước công dân, địa chỉ, và các thông tin liên quan khác. • Khi nhân viên mới bắt đầu làm việc, họ cung cấp thông tin cá nhân. • Hệ thống lưu trữ thông tin này vào “Hồ sơ nhân viên”.
• Trong quá trình làm việc, nếu có thay đổi như thăng chức hoặc chuyển bộ phận, nhân viên cập nhật thông tin và hệ thống ghi nhận các thay đổi này vào cơ sở dữ liệu. • Nhân viên có thể tra cứu thông tin cá nhân và quá trình công tác của mình qua hệ thống. Quản lý lương và chính sách • Hệ thống quản lý các chính sách lương, thưởng và phúc lợi của nhân viên. • Bộ phận tài chính thực hiện các chính sách này và cập nhật thông tin vào hệ thống.
• Khi đến kỳ trả lương, hệ thống tổng hợp thông tin và gửi “bảng lương” cho từng nhân viên. • Nhân viên có thể xem thông tin lương của mình và các chính sách về lương mới của công ty. • Sau khi nhân viên hài lòng với mức lương và chính sách, dữ liệu tính lương được gửi sang bộ phận tài chính để tiến hành chi trả lương. Quản trị hệ thống • Hệ thống cung cấp các chức năng quản trị để đảm bảo hoạt động suôn sẻ và bảo mật thông tin.
• Quản lý có thể tra cứu danh sách tài khoản nhân viên hoặc cập nhật thông tin tài khoản (thêm, sửa, xóa) khi có thay đổi. • Hệ thống thực hiện sao lưu dữ liệu để bảo vệ thông tin, đảm bảo rằng mọi dữ liệu quan trọng đều được bảo mật và có thể phục hồi nếu cần. Báo cáo thống kê • Hệ thống tổng hợp dữ liệu và tạo ra các báo cáo thống kê chi tiết về nhân sự và tài chính. • Theo định kỳ, quản lý có thể yêu cầu báo cáo về nhân sự, bảng lương hoặc báo cáo tài chính.
• Hệ thống tổng hợp dữ liệu từ “Hồ sơ nhân viên”, “Bảng lương” và “Chính sách lương” để tạo ra các báo cáo thống kê chi tiết. • Các báo cáo này giúp quản lý có cái nhìn toàn diện về tình hình nhân sự và tài chính của công ty. Vẽ sơ đồ phân rã chức năng Hình 1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 2.1 Xác định dòng thông tin nghiệp vụ - Mô hình luồng dữ liệu (DFD) 2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh Hình 1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh 2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh Hình 1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh 2. DFD mức dưới đỉnh 2.1 DFD mức dưới đỉnh cho chức năng 1.0 Quản lý nhân viên Hình 1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 1.2 DFD mức dưới đỉnh cho chức năng 2.0 Quản lý lương và chính sách Hình 1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng 2.3 DFD mức dưới đỉnh cho chức năng 3.0 Quản trị hệ thống Hình 1.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng 3.4 DFD mức dưới đỉnh cho chức năng 4.0 Báo cáo thống kê Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng 4.0 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.
Mô tả các thực thể Từ phân tích hiện trạng, ta tìm được các thực thể sau: • Thực thể Nhân viên: Lưu trữ thông tin cá nhân và quá trình công tác của nhân viên. • Thực thể Tài khoản: Lưu trữ thông tin đăng nhập và quyền truy cập của nhân viên. • Thực thể Chính sách lương: Lưu trữ các chính sách lương, thưởng và phúc lợi của công ty. • Thực thể bảng lương: Lưu trữ thông tin lương của nhân viên theo từng kỳ trả lương.
• Thực thể Phòng ban: Lưu trữ thông tin về các phòng ban trong công ty. • Thực thể Hồ sơ: Lưu trữ toàn bộ thông tin chi tiết về nhân viên, bao gồm thông tin cá nhân, quá trình công tác, và các tài liệu liên quan. Các bảng dữ liệu quan hệ Từ mô hình quan hệ của hệ thống chuyển thành các bảng dữ liệu quan hệ như sau: • TaiKhoan (ID, TenDangNhap,MatKhau,QuyenTruyCap) • PhongBan( MaPhongBan,TenPhongBan) • ChinhSachLuong (MaChinhSach, MucLuongCoBan, KhoanThuong, PhucLoi, NgayApDung ) • BangLuong(MaBangLuong, MaPhongBan, NgayTinhLuong, LuongThucLanh, NgayNghi, MaChinhSach) • NhanVien (MaNhanVien, MaPhongBan, ViTriCongViec, NgayBatDauLamViec, MaCongTac) • CongTac(MaCongTac,GhiChu,NgayBatDau,NgayKetThuc) • HoSo (MaHoSo, MaNhanVien, HoTen, NgaySinh, DiaChi, SoDienThoai, Email) Danh sách các bảng quan hệ Thực thể Bảng quan hệ NHÂN VIÊN NhanVien TÀI KHOẢN TaiKhoan CHÍNH SÁCH LƯƠNG ChinhSachLuong BẢNG LƯƠNG BangLuong PHÒNG BAN PhongBan HỒ SƠ HoSo CÔNG TÁC CongTac 3. Mô hình quan hệ (Database Diagrams) Hình 3.8 Sơ đồ Database Diagrams của hệ thống STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 ID Char(30) ID 2 TenDangNhap Varchar(50) Tên đăng nhập 3 MatKhau Varchar(100) Mật khẩu 4 QuyenTruyCap Varchar(20) Quyền truy cập Bảng: Tài khoản STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaChinhSach Char(30) Mã chính sách 2 MucLuongCoBan Demical(10,2) Mức lương cơ bản 3 KhoanThuong Demical(10,2) Khoán thưởng 4 PhucLoi Demical(10,2) Phúc lợi 5 NgayApDung Date Ngày áp dụng Bảng: Chính sách lương STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaPhongBan Char(30) Mã phòng ban 2 TenPhongBan Varchar(100) Tên phòng ban Bảng: Phòng ban STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaBangLuong Char(30) Mã bảng lương 2 MaPhongBan Char(30) Mã phòng ban 3 NgayTinhLuong Date Ngày tính lương 4 LuongThucLanh Demical(10,2) Lương thực lãnh 5 NgayNghi Int Ngày nghỉ 6 MaChinhSach Char(30) Mã chính sách Bảng: Lương STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaNhanVien Char(30) Mã nhân viên 2 MaPhongBan Char(30) Mã phòng ban 3 ViTriCongViec Varchar(100) Vị trí công việc 4 NgayBatDauLa Date Ngày bắt mViec đầu làm việc 5 MaCongTac Text Mã công tác Bảng: Nhân viên STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaHoSo Char(30) Mã hồ sơ 2 MaNhanVien Char(30) Mã Nhân viên 3 HoTen Varchar(100) Họ tên 4 NgaySinh Date Ngày sinh 5 DiaChi Varchar(255) Địa chỉ 6 SoDienThoai Varchar(15) Số điện thoại 7 Email Varchar(100) Email Bảng: Hồ sơ STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaHoSo Char(30) Mã hồ sơ 2 MaNhanVien Char(30) Mã Nhân viên 3 HoTen Varchar(100) Họ tên 4 NgaySinh Date Ngày sinh 5 DiaChi Varchar(255) Địa chỉ 6 SoDienThoai Varchar(15) Số điện thoại 7 Email Varchar(100) Email Bảng: Công tác STT Khóa chính Tên trường Kiểu dữ liệu Diễn giải 1 MaCongTac Char(30) Mã công tác 2 GhiChu Varchar(255) Ghi chú 3 NgayBatDau Date Ngày bắt đầu 4 NgayKetThuc Date Ngày kết thúc CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ 3.
Thiết kế giao diện các chức năng 3.1 Nhân viên Hình 3.1: Giao diện form sau khi Đăng nhập Hình 3.2: Giao diện form Cập nhật thông tin Nhân viên Hình 3.3: Giao diện form trước khi thêm nhân viên Hình 3.4: Giao diện Thao tác thêm dữ liệu nhân viên Hình 3.5: Giao diện Thao tác sau khi thêm dữ liệu nhân viên Hình 3.6: Giao diện cơ sở dũ liệu trước khi thêm Hình 3.7: Giao cơ sở dữ liệu sau khi thêm nhân viên Hình 3.8: Giao diện trước khi xóa nhân viên có mã nhân viên NV004 Hình 3.9: Giao diện Thao tác xóa nhân viên Hình 3.10: Giao diện Thao tác sau khi xóa nhân viên Hình 3.11: Giao diện cơ sở dữ liệu trước khi xóa nhân viên có mã nhân viên NV004 Hình 3.12: Giao diện cơ sở dữ liệu sau khi xóa Hình 3.