CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ QUAN LY CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG 1-1. Khái quát nh hình xây dựng hiện nay LLL. Tình hình xây dựng trên thé giới hiện nay Ngành Xây dựng thé giới nói chung vẫn dang trong thời gian hồi phục. Trung Quốc sắp vượt Mỹ là điểm nhắn quan trong trong ngành Xây dựng.
Theo nghiễn cứu gin đây cho biết, cứ theo đã này, ngành Xây dựng sẽ tăng trường khoảng 4. Phần lớn sự tăng trưởng này được tập trung và có ảnh hưởng nhiễu nhất là các thị trường cia Hoa Kỳ, Trung Quốc và An D6. Do cuộc cạnh tranh khốc lige hiện nay cia thị trường vốn từ Trung Quốc, các nước châu A là mục tiêu hip dẫn cho các nhà dầu tu, Trong khi đó, các Công ty xây dựng châu Âu và Mỹ chuyển trọng tâm của họ tới thị trường châu Phi và Trung Đông. 6 châu Âu hiện nay,có xu hướng tới xây dựng bền vững.
Đặc biệt la Vương quốc Anh - la quốc gia có lợi nhuận th trường xây dụng lớn thử ba trên thể giới, các nhà đầu tr tiểm năng của Trung Quốc và Trung Đông tập trang nguồn lực vào bất động sản ta đây. Khả năng đến năm 2025, ngành xây dựng Anh quốc có tý lệ tang gấp đổi tỷ lễ trung bình của Tây Âu. Tuy nhiên, doanh số bán trong ngành xây dựng chi yéu là cơ sở hạ ting từ các dự án của Chính phủ. Có thé nói rằng, yếu tổ quan trọng của thành công ngành Xây dựng Anh quốc là do năng lực quản lý các dự án lớn.
Ở châu A, do cuộc cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Trung Quốc hiện nay nột thị trường mới nỗ - vì thể những quốc gia nhỏ hơn cũng sẽ trở thành quan trọng cho đầu tư xây dựng, Theo các số liệu nghiền cứu cho biết, Indonesia, Việt Nam và Philippines - là những quốc gia có thể đành được sự tập trung của nhiều nhà đầu tư phát triển. Hơn 50% các “Công ty xây dựng lớn trên thé giới đã bắt đầu thâm nhập các thị trường này. Mac dia yêu t6 chỉnh t có thể phẫn nào ảnh hưởng đến tinh hình phát triển xây dựng ở một số quốc gia châu A, nhưng các dy báo về mặt trung hạn cho thấy, đến năm 2020, thị trường hấp di nhất ở châu A sẽ là các quốc gia Indonesia và Philippines Cá nhà đầu tư rất lạc quan về hai thị trường này và họ đã theo dõi, khảo sắt rước 46 và tiên đoán về sự phát triển vượt bậc. Với những wu đã vé lãi suất, sự phát iển của ngành xây dựng đến 2020 rit khả quan.
1-1-2 Tình hình xây dựng tại Việt Nam hiện nay Đối với lĩnh vực xây dựng din dụng: Tình hình kinh t nước ta ngày cảng được cải ng với sự hỗ trợ của chính phủ từ việc hạ li suất cơ bản và các chính sich Tinh hình thị trường BĐS đã bất đầu ấm lên vào thời điểm cudi năm 2014 và cdự báo xu hướng này sẽ tế tục trong những năm tới. Do đó, các công ty Bắt Động Sản hiện tại đã và đang lên khai các dự án lớn như Vinhome Tân Cảng, Đại Quang Minh và một số dự án đang khởi động như dự án Lotte Smart Complex (2 tỷ USD), Amata City ~ Long Thành (530 triệu USD) va Hà Nội West Gate ~ Kepple Land (140 triệu USD), Đối với lĩnh vực xây Dựng Công Nghiệp: lượng vin đầu tr vào ngành công nghiệp sản xuất luôn c tỷ trong cao nhất trong cơ cầu vốn FDI (40-50%), tương đương với lượng giải ngân trung bình 4-5 tỷ USD/năm. “Trong năm 2014, một số dự án công nghiệp quan trọng được triển khai bao gồm dự ấn Samsung CE Complex tại Khu Công Nghệ Cao HCM (L4 tỷ USD), dự án của Samsung Display tai Bắc Ninh (I tỷ USD) và dự án của công ty Texhong Ngân Hà ti “Quảng Ninh (300 triệu USD). Trong năm 2015, các doanh nghiệp FDI dự kiến sẽ tiếp tục triển khai nhiều dự án quan trọng như dự án mở rộng nha máy LG (2 tỷ USD) và <i án Wintek mỡ rộng ở Bắc Giang (l2 ý USD) Đổi với nh vực xây đựng cơ sở hạ ting: Theo thẳng kẻ, Việt Nam có khoảng 40% số lượng đường bộ trong hệ thống giao thông cổ chất lượng thấp và rit thấp.
Do đó, lượng vốn tớc tinh cin cho việc nâng cấp hệ théng đường bộ sẽ đạt 48-60 tỷ USD cho đến năm 2020, tương đương với nhu cầu đầu tr bàng năm vio khoảng 202. Tình hành xây đựng tai Vĩnh Phác 6 tháng đầu năm 2017, nhằm day nhanh tiến độ các công trình, dự án nhất là các công trình, dự án phải hoàn thành trong năm nay. Dự kiến tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã § hội trên địa bản 6 tháng đầu năm thực hiện đạt 11.206 tỷ đồng ting 10,35% so với củng ky. Trong đó, nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thực hiện 2.896 tỷ đồng chiếm 25,84% tổng vốn và tăng 19,27% so với cùng ky năm trước; vốn ngoài nhà nước thực hiện 5.463 ty đồng, chiếm 48,74% va tăng 6,50% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 2.848 tỷ đồng, chiết n 25,429 và tăng 9,5 'Về công tác xúc tiến đầu tr: UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng chương trình xúc tiền đầu tư năm 2011, trong đó đã tổ chức thành công các cuộc xúc tiễn đầu tư tại Nhật Bin, Hàn Quốc, Phấp: xây dựng 2 chương trình xúc tiễn đầu t tại Châu Âu, An Dé, Nam Phi và UAE.
Đồng thời, các đồng chi ãnh đạo tinh da tiếp và làm việc với một số nha đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu môi trường đầu tư tại tinh, Các cơ quan tham. mưu đã liên hệ với đầu mỗi tổ chức KCCI, KOTRA, JETRO, JICA và đ nghị hỗ try chương trình xúc tién đầu tư của tinh năm 2017. Kết quả thu hút đầu tu: Tinh đã cấp Ấy chứng nhận đầu tư mới cho 36 dự án, trong, đó có 20 dự án FDI với số vốn đăng ký 47,24 triệu USD và 16 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 406,15 tỷ đồng. Luỹ kể, tổng số dự án còn hiệu lực rên địa bàn tin là 904 dự án, gồm 664 dự án DDI với tổng vốn đầu tư 67.44 nghĩn tỷ đồng (vốn thực hiện đạt 31,7% vốn đăng ký) và 244 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 3,696 tỷ USD (vốn.
thực hiện đạt 6l. %4 vốn đăng kỹ) 1. Tổng quan về quản lý chất lượng, chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình. Khái niệm chất lượng và tầm quan trọng của chất lượng.1Khéi niệm Chúng ta đã làm quen với khái niệm chit lượng từ rất lâu.
Nhưng ở giai đoạn nỀ kin tẾ tập trung, mọi người chưa quan tâm nhiều tới chất lượng. Khi nền kinh tế phát triển như hiện nay, vấn đề chất lượng ngày cảng được đông đảo sự quan tâm. Mặt khác cũng gây không it sự tranh ea về khái niệm chất lượng. Mỗi góc độ khác nhau sẽ có những quan điểm hay khái niệm về chất lượng khác nhau: - _ Góc độ người tiêu dang: "Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ”.
“Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau + Thể hiện tinh năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó, + _ Thể hiện cùng chỉ phí: 4+ Gắn liền với điều kiện tiêu ding cụ thể = Gốc độ nhà sản xuất, "Chất lượng là sin phẩm hay dich vụ phái đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuậ đề ra"; = Góc độ chuyên gia K Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thỏa mãn như cầu thị trường với chỉ pí thấp nhất" ¡ Góc độ Tiêu chuẩn I$O 9001:2008: "Chất lượng là mức độ của mộttập hợp các đặc tính vin có đáp ứng yêu clu”, trong đó: + Đặc tính vốn có: là những đặc trưng tôn tại trong cái gì đó đặc biệt, bén vũng theo thời gian, + Yeu cầu: là nhu cầu hay mong đợi đã được công bổ, ngầm hiểu chung hay bắt buộc, Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng như trên, nhưng trong những, năm gần đây khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng rộng rãi là định nghĩa trong bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO. Do vậy, thể nói chit lượng là sự thỏa mẫn yêu í trên tắt cả mọi mặt tỉnh năng kỹ thuật tính kinh tế, thời gian giao hing, các dich vụ liên quan và tính an toàn.12TÊm quan trọng của chất lượng sản phẩm VỀ nội dung này, Tiến Sĩ J. Juran, một chuyên gia nỗi tiếng về chất lượng của Mỹ. dđã khẳng định “Chất lượng và cạnh, tranh li những vẫn dé phải đặc biệt chủÿ trong thé kí 21 - thé kỉ chất lượng ”, qua đô đã thé hiện tằm quan trọng của chất lượng trong, nén kinh tế hiện nay: = Chit lượng là sự sống còn của doanh nghiệp: hàng rào thuế quan dẫn din được tháo gỡ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tự đo cạnh tranh, khách hàng có quyền.
lựa chọn sản phẩm chit lượng. giá cả phù hợp từ mọi nơi trên thé giới. Chúng ta o6 thé thấy được chất lượng trở thành chiến lược lâu dài và quan trọng của doanh nghiệp; + Chất lượng là yễu tổ quan trọng quyết định khả năng sinh lời của hoạt động sẵn xuất kinh doanh. Vì doanh nghiệp nào cung cấp được sản phẩm, dịch vụ dạt chất lượng sẽ đạt mức lợi nhuận cao, mọi người tin dùng, và ngược lại: = Nang cao uy tín và tạo được thương hiệu nhờ khẳng định vị thể cia mình tên thị trường thông qua chất lượng 1.
Ting quan về quản lý chất lượng 1.1 Qué trình phát triển (Qua các thời kỷ phát tiễn, nhận thức về quản lý chất lượng cũng không ngimg hoàn thiện để phù hợp với inh hình mới. Đến nay, quá trình hình thành và phát triển cia quản lý chất lượng được chia thành 05 giai đoạn như Hình 1.1 sau đây: } — “Giai doan 1: Kiểm ta chit lượng (Quality Inspeetion - Ql ‘San phẩm sản xuất ra trước khi đưa ra thị trường sẽ được kiểm tra và loại bỏ các sản. phẩm không đạt yêu cằu, các sin phẩm hư hing. Trong doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động này được gọi là KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm).
[Nhe vậy, KCS chính là ming lọc ngăn không cho các sản phẩm xấu ra thi trường chữ không lim tăng chất lượng sản phẩm hay giảm số lượng các sản phẩm hư hỏng. Thêm vào đó, công việc kiểm tra này phụ thuộc vào sự chủ quan của nhân viên KCS, tính chit của hing hoá, và có nhiều sin phẩm không thể kiểm tra được nhất là các sản phẩm phục vụ quốc phòng.