Chương 1: Cơ sở lí luận của hệ thống bài tập Vật lý trong dạy học đảm bảo mục tiêu phát triển năng lực tự học của học sinh. Chương 2: Biên soạn và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “hạt nhân nguyên tử” - Vật lý 12 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG DẠY HỌC VÀ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 1. Khái niệm về năng lực 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một khái niệm đƣợc bàn đến trong mọi lĩnh vực của đời sống.
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm về khái niệm năng lực, có thể kể đến một số khái niệm sau: Theo Hoàng Phê: Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao” [15] Theo Nguyễn Quang Uẩn thì năng lực là những thuộc tính của cá nhân, phù hợp với một hoạt động nhất định để có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả thu đƣợc của hoạt động đó [22] Trong [9] tác giả Đặng Thành Hƣng đã đƣa ra những yếu tố quan trọng làm rõ các thuộc tính cá nhân trong khái niệm năng lực là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội. Năng lực là t hợp của các yếu tố kiến thức, kĩ năng, thái độ giúp cho con ngƣời có thể hoàn thành tốt một công việc nào đó. Năng lực là những khả năng tồn tại trong mỗi cá nhân, giúp cho cá nhân hoàn thành đƣợc công việc dựa vào khả năng đó trong một bối cảnh cụ thể.
Một ngƣời muốn đƣợc ngƣời khác công nhận là có năng lực khi ngƣời đó phải thể hiện đƣợc những kĩ năng, kĩ xảo đáp ứng đƣợc những công việc nhất định. Tức là năng lực không phải chỉ là những yếu tố không nhìn thấy đƣợc, năng lực còn phải chứng minh đƣợc, biểu hiện đƣợc ra ngoài và có thể đo lƣờng, đánh giá đƣợc. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo ILO, competency bao gồm các kiến thức, kỹ năng và bí quyết để làm chủ trong một bối cảnh cụ thể [2] - Năng lực trong [2] đƣợc định nghĩa năng lực là “ khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kĩ năng tƣơng ứng với những ngƣỡng qui định”. Với một ngƣời có thể có năng lực trong lĩnh vực này, nhƣng lại không có năng lực trong lĩnh vực khác.
hi muốn giải quyết tốt một công việc nào đó thì ngƣời thực hiện phải có năng lực trong lĩnh vực đó. Năng lực cũng có thể thay đ i và đƣợc phát triển thông qua việc rèn luyện. Đồng thời, năng lực cũng thể hiện khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin, …) để thực hiện chất lượng một công việc nào đó. Cấu trúc năng lực Để phân tích về năng lực cần phải xác định thành phần cấu trúc của chúng.
Các loại năng lực khác nhau sẽ dẫn đến việc mô tả thành phần cấu trúc cũng khác nhau. hái quát nhất, thành phần cấu trúc của năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Mô hình cấu trúc năng lực đƣợc thể hiện ở hình 1.1 dƣới đây Hình 1. Cấu trúc năng lực Năng lực riêng Kiến Thái độ Kỹ năng Năng lực chung NĂNG LỰC 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Năng lực chung là năng lực cơ bản, cốt lõi, chủ yếu để con ngƣời hoạt động, thực hiện mọi công việc nhƣ năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực vận động,… - Năng lực chuyên biệt là năng lực riêng, phù hợp với từng hoạt động và công việc khác nhau.
Năng lực chuyên biệt đƣợc hình thành và phát triển thông qua quá trình hoạt động và rèn luyện của con ngƣời nhƣ năng lực sáng tạo, năng lực phán đoán, năng lực hội họa, …. Năng lực của học sinh rung học phổ th ng Chƣơng trình giáo dục ph thông hiện nay đã đƣa ra mục tiêu giáo dục cho học sinh ph thông gồm 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi. Chƣơng trình sách giáo khoa các môn học đều hƣớng tới mục tiêu này. 10 năng lực cốt lõi cần giáo dục cho học sinh ph thông bao gồm: - Năng lực chung: đƣợc tất cả các môn học và các chƣơng trình đào tạo góp phần hình thành và phát triển.
Những năng lực này cũng có thể sử dụng phát huy khi học tất cả các môn học. + Tự chủ, tự học. + Giao tiếp và hợp tác. + Giải quyết vấn đề.
+ Sáng tạo - Năng lực riêng: Những năng lực này chỉ đƣợc sử dụng để học một số môn học riêng, không bao gồm tất cả các môn. + Năng lực ngôn ngữ + Khả năng tính toán. + Tìm hiểu tự nhiên và xã hội. + Năng lực công nghệ.
+ Năng lực tin học. + Năng lực thẩm mỹ. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Năng lực thể chất. Năng lực tự học 1.
Khái niệm Đã có nhiều khái niệm về NLTH đƣợc nhắc đến ở rất nhiều nơi, từ rất nhiều tác giả. Trong các tài liệu [20,21 Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã định nghĩa: “Năng lực tự học đƣợc hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp. Nó bao gồm kỹ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tƣơng ứng, làm cho ngƣời học có thể đáp ứng đƣợc những yêu cầu mà công việc đặt ra”. “Năng lực tự học là sự tích hợp t ng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống - vấn đề khác nhau” [21].
Trong [25 định nghĩa năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập. Biểu hiện của năng lực tự học Năng lực tự học là khái niệm trừu tƣợng và bị chi phối bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau. Trong đánh giá, để xác định đƣợc sự thay đ i của ngƣời học trong quá trình tự học, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng các biểu hiện của năng lực tự học biểu hiện ra bên ngoài. Ví dụ nhƣ một số nghiên cứu dƣới đây: Candy trong [23] đã liệt kê các biểu hiện của năng lực tự học theo hai nhóm khác nhau để xác định nhóm nào sẽ chịu tác động mạnh từ môi trƣờng.
- Nhóm yếu tố bên ngoài: là phƣơng pháp học, bao gồm các kỹ năng học tập mà ngƣời học cần có, đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình học. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Do đó, giáo viên cần có phƣơng pháp để tạo đƣợc môi trƣờng phát triển và duy trì NLTH cho học sinh. - Nhóm yếu tố bên trong: là nhóm tính cách, đƣợc hình thành và phát triển thông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của bản thân, bị chi phối nhiều bởi yếu tố tâm lý. Giáo viên nên tạo môi trƣờng để học sinh đƣợc thử nghiệm và kiểm chứng bản thân, hoặc đôi khi chỉ cần động viên, khích lệ để học sinh tự tìm ra kiến thức.
Có tính kỉ luật. Có tƣ duy phân tích 3. Có khả năng tự điều chỉnh Tính cách 4. Ham hiểu biết.
Có năng lực giao tiếp xã hội 7. Mạo hiểm, sáng tạo. Các biểu hiện NLTH 8. Tự tin, tích cực.
theo nghiên cứu của Candy 1. Tìm hiểu và thu hồi thông tin. Năng lực đánh giá. Kỹ năng xử lý thông tin.
Giải quyết vấn đề 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mặt khác, theo Taylor [24] phân tích, có ba yếu tố cơ bản của ngƣời tự học là thái độ, tích cách và kỹ năng. Sự phân định đó nhằm xác định rõ những biểu hiện tƣ duy của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế, chứ không đơn giản chỉ là yếu tố tâm lý. - Biểu hiện tính cách: Có động cơ học tập Độc lập Có tính kỉ luật Tự tin Có mục đích Thích học Tò mò Kiên nhẫn - Biểu hiện thái độ: Chịu trách nhiệm với bản thân Dám đối mặt Mong muốn thay đ i Mong muốn đƣợc học - Biểu hiện kĩ năng: Có kỹ năng thực hiện các hoạt động học tập Có kỹ năng quản lý thời gian Lập kế hoạch Khi tìm hiểu và phân tích nghiên cứu của các tác giả về NLTH, tôi nhận thấy để nêu rõ các biểu hiện cụ thể của NLTH chung cho mọi đối tƣợng là rất khó, bởi vì NLTH là một khái niệm trừu tƣợng, chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ: tâm lí, thể chất, năng lực nhận thức, môi trƣờng sống, môi trƣờng học tập và khả năng hoạt động của bản thân. NLTH là một khả năng, một phẩm 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chất “vốn có” của mỗi cá nhân.
Nó luôn luôn biến đ i tùy thuộc vào hoạt động của cá nhân trong môi trƣờng xã hội,và phải đƣợc rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì NLTH của bản thân mới phát triển. Do đó đòi hỏi ngƣời học phải có rất nhiều kĩ năng, ngoài kĩ năng học tập thì ngƣời học còn cần có ý chí và phƣơng pháp học tập đúng đắn. Thời gian ngƣời học ngồi trên ghế nhà trƣờng là rất ngắn ngủi so với cả cuộc đời, vì vậy NLTH sẽ là nền tảng dẫn đến sự thành công của bản thân ngƣời học trong tƣơng lai. NLTH của mỗi cá nhân là khác nhau, tuy nhiên NLTH sẽ đƣợc cải thiện nếu nhƣ ngƣời học đƣợc học tập, đƣợc hoạt động trong môi trƣờng thuận lợi.
NLTH chỉ đƣợc trau dồi thông qua các hoạt động tự chủ cá nhân. Do đó, tôi đã tập hợp lại những biểu hiện của NLTH phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu là học sinh THPT bao gồm: ĩ năng xác định nhiệm vụ học tập ĩ năng lập kế hoạch: Khả năng sáng tạo: Sáng tạo là khả năng hoạt động để tạo ra cái mới độc đáo, có ích và hiệu quả, khả năng này đòi hỏi ngƣời học phải sử dụng trí tuệ để thực hiện.