Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, xuất khẩu lao động (XKLĐ) đóng vai trò là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân và mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước. Báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ghi nhận năm 2023 có khoảng 155.000 người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đạt mức cao nhất từ trước đến thời điểm đó và tăng 8,55% so với năm 2022. Trong các thị trường tiếp nhận, Nhật Bản là quốc gia thu hút lượng lớn lao động nhờ nhu cầu nhân lực cao do già hóa dân số và mức sinh thấp, đi kèm mức thu nhập ổn định và môi trường làm việc kỹ thuật cao.
Sự phát triển của thị trường này phụ thuộc trực tiếp vào năng lực và chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp phái cử. Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (trực thuộc Tập đoàn Hải Phong) là đơn vị có hơn 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phái cử nhân lực. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp tại chi nhánh Huế vẫn gặp phải một số vướng mắc thực tiễn như tình trạng người lao động không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, cũng như tâm lý lo ngại của người lao động về thủ tục pháp lý, chi phí tài chính, thu nhập thực tế và chất lượng đào tạo trước khi xuất cảnh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Uyễn Nhi (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, do TS. Trần Thị Giang hướng dẫn) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tiễn này.
Khóa luận xác định rõ 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào sẽ có tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong như thế nào?
- Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong nên cải thiện những yếu tố nào để gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ sang thị trường Nhật Bản?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp. Khóa luận cụ thể hóa mục tiêu thành 3 nhiệm vụ: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ XKLĐ và sự hài lòng của khách hàng; (2) Phân tích thực trạng và kiểm định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Hải Phong; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện sự hài lòng của người lao động.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong. Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi đối tượng điều tra: Khách hàng đã hoặc đang sử dụng dịch vụ XKLĐ sang Nhật Bản của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Hải Phong (chi nhánh Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập từ tháng 1/2025 đến tháng 2/2025; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 2022–2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về kinh tế dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, dịch vụ XKLĐ được xác định là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép, thực hiện việc cung ứng sức lao động có thời hạn ra nước ngoài. Về lý thuyết sự hài lòng, tác giả tổng hợp định nghĩa của Philip Kotler (sự so sánh giữa hiệu suất cảm nhận với kỳ vọng), quan điểm của Khadka và Maharjan (2017), cùng hệ thống các mô hình đo lường kinh điển:
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml và Leonard, 1988) với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình, và Sự đồng cảm.
- Mô hình "Kỳ vọng – Cảm nhận" (Oliver, 1980).
- Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - ACSI (Fornell, 1992) và Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU - ECSI.
- Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984).
- Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Trần Nguyễn Thị Yến và cộng sự (2022) về người lao động XKLĐ Nhật Bản tại Hải Dương (bao gồm 5 nhân tố: Thủ tục hồ sơ, Đào tạo, Điều kiện làm việc, Công việc, và Thu nhập).
Từ nền tảng lý thuyết trên kết hợp với kết quả phỏng vấn định tính chuyên gia nội bộ, tác giả bổ sung nhân tố "Hỗ trợ tài chính" và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng) với 27 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ:
| Ký hiệu thang đo |
Nhân tố độc lập |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung phát biểu đại diện |
| TTHS (TTHS1 - TTHS4) |
Thủ tục hồ sơ |
4 |
Quy trình đơn giản, nhanh chóng; công ty, chính quyền và người tuyển dụng hỗ trợ |
| HTTC (HTTC1 - HTTC3) |
Hỗ trợ tài chính |
3 |
Hỗ trợ vay vốn; hoàn thiện hồ sơ pháp lý vay vốn; chính sách học bổng |
| DT (DT1 - DT3) |
Đào tạo |
3 |
Đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc, chương trình hiệu quả, giáo viên nhiệt tình |
| DK (DK1 - DK3) |
Điều kiện làm việc |
3 |
Môi trường sạch sẽ, tiện nghi đầy đủ, bảo hộ lao động đạt chuẩn |
| CV (CV1 - CV4) |
Công việc |
4 |
Phù hợp chuyên môn, khối lượng công việc, thời gian làm việc, tính chất công việc |
| TN (TN1 - TN4) |
Thu nhập |
4 |
Tương xứng năng lực, công bằng giữa các cá nhân, thưởng cống hiến, chế độ bảo hiểm |
| HL (HL1 - HL4) |
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
4 |
Đánh giá chung dịch vụ, ý định giới thiệu, ý định tái ký hợp đồng, mức độ đáng trải nghiệm |
Khóa luận thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, giả định tất cả 6 nhân tố độc lập (Thủ tục hồ sơ, Hỗ trợ tài chính, Đào tạo, Điều kiện làm việc, Công việc, Thu nhập) đều có tác động tích cực (+) đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trong tháng 1/2025 đối với 3 cán bộ công ty gồm Giám đốc, 1 nhân viên bộ phận nghiệp vụ XKLĐ và 1 nhân viên phòng tuyển sinh (thời lượng 30–45 phút/cuộc phỏng vấn) nhằm điều chỉnh mô hình lý thuyết và hoàn thiện bảng câu hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Nguyễn Đình Thọ (2014) là tỷ lệ 5:1 so với số biến quan sát (27 biến × 5 = 135 mẫu), tác giả tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Forms từ tháng 1/2025 đến tháng 2/2025, thu về 150 phiếu hợp lệ từ các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Hải Phong theo kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh biến động. Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 25 với các công cụ: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha ≥ 0,60; hệ số tương quan biến - tổng ≥ 0,30); Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1, Sig Bartlett < 0,05, Eigenvalue ≥ 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, hệ số tải factor loading ≥ 0,5); Phân tích tương quan Pearson; Hồi quy đa biến tuyến tính theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm định mô hình (kiểm định F, hệ số xác định R² hiệu chỉnh, kiểm định tự tương quan Durbin - Watson quanh ngưỡng 1,5, hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm soát đa cộng tuyến); và kiểm định giá trị trung bình mẫu qua One-sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về xuất khẩu lao động và sự hài lòng của khách hàng
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân tích khung chính sách pháp luật và tổng kết thực tiễn phát triển thị trường phái cử lao động sang Nhật Bản.
- Về khung pháp lý, hoạt động được điều chỉnh theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Điều 4 của Luật quy định các chính sách hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, bảo hộ quyền lợi, mở rộng thị trường an toàn và chính sách tái hòa nhập việc làm sau khi lao động về nước.
- Về bối cảnh thị trường quốc gia, theo số liệu của Cục Quản lý lao động ngoài nước, năm 2023 tổng số lao động Việt Nam xuất cảnh làm việc ở nước ngoài là 159.000 người; sang năm 2024 đạt 158.588 người (trong đó có 52.898 lao động nữ), hoàn thành 126,9% kế hoạch năm. Trong 5 năm qua, số lượng lao động sang Nhật Bản tăng 63,6%, đạt 518.364 người vào năm 2023. Tính đến tháng 7/2024, có khoảng 350.000 lao động Việt Nam đang làm việc tại Nhật Bản, giữ vị trí đứng đầu trong số 15 quốc gia phái cử thực tập sinh sang thị trường này. Riêng năm 2024, thị trường Nhật Bản tiếp nhận 71.518 lao động Việt Nam (chiếm tỷ trọng 45,10%, gồm 30.295 nữ và 41.223 nam).
- Về tình hình thực tế tại Thừa Thiên – Huế: Tính đến tháng 7/2024, toàn tỉnh có 1.567 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (đạt 76,43% kế hoạch), trong đó thị trường Nhật Bản chiếm gần 90%. Người lao động tập trung vào các ngành: cơ khí, xây dựng, nông nghiệp và chế biến thực phẩm với mức thu nhập bình quân 30–35 triệu đồng/tháng. Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 26/4/2021 nhằm hỗ trợ 100% chi phí học nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho hộ nghèo/cận nghèo; hỗ trợ 100% phí học nghề và 50% phí ngoại ngữ cho đối tượng khác; chi trả thủ tục hộ chiếu, visa, khám sức khỏe tối đa 3 triệu đồng/người và kết nối nguồn vốn vay 100% từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công Ty TNHH MTV Đầu Tư Thương Mại Và Xây Dựng Hải Phong
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2022–2024 và phân tích số liệu nghiên cứu định lượng.
- Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong thành lập tháng 3/2003 (trực tiếp vận hành từ tháng 3/2009), vốn điều lệ đạt 600 tỷ đồng, quy mô 410 nhân viên (tính đến tháng 4/2024), do ông Nguyễn Xuân Tuyến làm Chủ tịch HĐQT. Doanh nghiệp quản trị hệ sinh thái 5 đơn vị thành viên, được Hiệp hội XKLĐ Việt Nam đánh giá doanh nghiệp 6 sao và nằm trong top 11/490 doanh nghiệp phái cử xuất sắc giai đoạn 2015–2020.
- Kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu vận hành thực tế giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính và vận hành |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Biến động 2023/2022 |
Biến động 2024/2023 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
35.243 |
39.852 |
62.009 |
+4.609 |
+22.157 |
| Chi phí (triệu đồng) |
28.370 |
31.522 |
49.603 |
+3.152 |
+18.081 |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
6.873 |
8.330 |
12.406 |
+1.457 |
+4.076 |
| Tổng số lao động xuất khẩu (người) |
350 |
400 |
620 |
+50 |
+220 |
| - Lao động Nữ (tỷ lệ 70%) |
245 |
280 |
434 |
+35 |
+154 |
| - Lao động Nam (tỷ lệ 30%) |
105 |
120 |
186 |
+15 |
+66 |
| Số hồ sơ xử lý thành công / Tổng nhận |
350 / 352 |
400 / 403 |
620 / 623 |
- |
- |
| Tỷ lệ xử lý hồ sơ thành công |
99,4% |
99,3% |
99,5% |
-0,1% |
+0,2% |
| Thu nhập bình quân lao động (triệu đồng) |
29,589 |
32,478 |
33,130 |
+9,76% |
+2,01% |
Cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ cho thấy: Nhóm tuổi từ 20–30 tuổi chiếm tỷ trọng chủ đạo ổn định qua các năm (năm 2022: 80%; năm 2023: 78%; năm 2024: 80%); trình độ Cao đẳng - Đại học chiếm 80% (năm 2024 đạt 496 người), trình độ dưới Cao đẳng - Đại học chiếm 20% (124 người).
Về cơ cấu ngành nghề tiếp nhận tại Nhật Bản trong 3 năm qua:
- Ngành dịch vụ tăng từ 95 người (2022) lên 158 người (2024).
- Ngành thực phẩm tăng mạnh từ 25 người (2022) lên 136 người (2024).
- Ngành cơ khí tăng từ 94 người (2022) lên 113 người (2024).
- Ngành xây dựng duy trì ở mức 90 người (2022), 93 người (2023) và 97 người (2024).
- Ngành công nghệ thông tin tăng trưởng mới từ 0 người (2022) lên 32 người (2024).
- Ngành nông nghiệp tăng từ 34 người lên 55 người; ngành y tế điều dưỡng giảm nhẹ từ 12 người (2022) xuống 9 người (2024).
Chính sách hỗ trợ tài chính ghi nhận sự mở rộng rõ rệt: Số lao động được công ty cho vay không lãi suất (30–40 triệu đồng/người) tăng từ 15 người (2022) lên 21 người (2024); số lao động được hỗ trợ vay vốn ngân hàng liên kết và ngân hàng chính sách tăng từ 38 người (2022) lên 146 người (2024); toàn bộ học viên trước trúng tuyển đều được miễn phí đào tạo và chỗ ở (năm 2024 là 623 người); tài trợ học bổng 50%–100% đạt 6 học viên năm 2024. Về hạ tầng đào tạo, công ty sở hữu cơ sở tại Huế (5 phòng học, năng lực 200 học viên), Cần Thơ (5 phòng học, 200 học viên) và Hà Nội (25 phòng học, 480 học viên), kết hợp lịch rèn luyện thể chất 3 lần mỗi ngày.
Về kết quả phân tích số liệu khảo sát (150 mẫu):
- Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay ma trận đã chứng minh tính hội tụ và phân biệt của thang đo. Trong quá trình phân tích EFA và hồi quy, mô hình có sự tái cấu trúc và điều chỉnh lại so với thiết kế ban đầu.
- Kết quả hồi quy tuyến tính bội lần 2 xác định hàm hồi quy có ý nghĩa thống kê (kiểm định F có Sig < 0,05, hệ số R² hiệu chỉnh giải thích tốt sự biến thiên của biến phụ thuộc, không xảy ra hiện tượng tự tương quan nghiêm trọng và các hệ số VIF kiểm soát được hiện tượng đa cộng tuyến).
- Bốn nhóm yếu tố được xác nhận có tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ của công ty gồm: Điều kiện làm việc – công việc, Thu nhập, Đào tạo, và Thủ tục hồ sơ. Kết quả kiểm định One-sample T-test trên từng thang đo biến quan sát làm rõ mức độ đánh giá thực tế của người lao động đối với từng nghiệp vụ cụ thể.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công Ty TNHH MTV Đầu Tư Thương Mại Và Xây Dựng Hải Phong
Dựa trên kết quả định lượng từ Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng:
- Giải pháp về điều kiện làm việc và công việc: Tăng cường thẩm định các nghiệp đoàn tiếp nhận tại Nhật Bản; rà soát kỹ lưỡng các điều khoản hợp đồng về trang thiết bị bảo hộ, an toàn lao động, định mức thời gian làm việc (bảo đảm tuân thủ quy chuẩn 40 giờ/tuần) và chế độ làm thêm giờ. Nâng cao chất lượng tư vấn định hướng công việc đầu vào sát với chuyên môn và thể lực của từng ứng viên.
- Giải pháp về thu nhập: Khai thác và lựa chọn các đơn hàng có mức lương cơ bản cạnh tranh, bảo đảm chi trả minh bạch tiền làm thêm giờ (phụ cấp tối thiểu 25% theo luật lao động Nhật Bản). Phối hợp với nghiệp đoàn thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động cho người lao động.
- Giải pháp về đào tạo: Nâng cấp cơ sở vật chất phòng học tiếng Nhật; chuẩn hóa giáo trình đào tạo định hướng văn hóa làm việc và an toàn công nghiệp Nhật Bản; nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và duy trì nghiêm ngặt các khung giờ rèn luyện thể chất.
- Giải pháp về thủ tục hồ sơ: Rút ngắn thời gian xử lý giấy tờ nội bộ; thiết lập hệ thống hướng dẫn hồ sơ xin tư cách lưu trú và visa chuyên nghiệp, minh bạch, giảm thiểu thời gian chờ đợi cho người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các khía cạnh vận hành và các nhân tố chi phối chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp phái cử:
- Kết quả dữ liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2022–2024 của Công ty Hải Phong với mức tăng trưởng doanh thu từ 35.243 triệu đồng lên 62.009 triệu đồng, lợi nhuận đạt 12.406 triệu đồng năm 2024; số lượng lao động phái cử tăng từ 350 người lên 620 người với tỷ lệ xử lý hồ sơ thành công duy trì mức 99,3%–99,5%; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 29,589 triệu đồng lên 33,130 triệu đồng/tháng.
- Kết quả phân tích mô hình: Chứng minh bằng thực nghiệm với 150 mẫu khảo sát rằng 4 yếu tố then chốt tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng gồm: Điều kiện làm việc – công việc, Thu nhập, Đào tạo, và Thủ tục hồ sơ.
- Hệ thống kiến nghị chính sách:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường XKLĐ nhằm loại bỏ các đơn vị trung gian bất hợp pháp; đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến cấp đổi hộ chiếu, lý lịch tư pháp; mở rộng hạn mức và tạo điều kiện giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND của tỉnh Thừa Thiên – Huế.
- Đối với Công ty Hải Phong: Cải tiến quy trình nghiệp vụ nội bộ theo 4 nhóm giải pháp đã đề xuất ở Chương 3.
- Đóng góp học thuật so với các công trình trước: Nghiên cứu đã kiểm định lại mô hình của Trần Nguyễn Thị Yến và cộng sự (2022). Trong khi nghiên cứu tại Hải Dương năm 2022 không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê của yếu tố "Thủ tục hồ sơ" đối với sự hài lòng, thì nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Uyễn Nhi tại Công ty Hải Phong đã chứng minh được yếu tố "Thủ tục hồ sơ" có tác động có ý nghĩa thống kê, khẳng định vai trò sống còn của quy trình thụ lý hồ sơ minh bạch đối với tâm lý người lao động tại khu vực miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận một số hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế thực hiện đề tài:
- Quy mô mẫu trong giai đoạn nghiên cứu định tính còn hạn chế (chỉ phỏng vấn sâu 3 cán bộ, nhân viên công ty do hạn chế về quỹ thời gian).
- Kỹ thuật chọn mẫu khảo sát định lượng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 150 quan sát, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường lao động phái cử chưa ở mức tối đa.
- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (diễn ra trong vòng hai tháng: tháng 1/2025 và tháng 2/2025).
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khách hàng sử dụng dịch vụ của một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Hải Phong chi nhánh Huế) phái cử sang thị trường Nhật Bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa nhiều doanh nghiệp phái cử khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế hoặc mở rộng khảo sát sang các thị trường tiếp nhận lao động khác ngoài Nhật Bản (như Hàn Quốc, Đài Loan, Đức).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ nét:
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng, quản trị chất lượng dịch vụ hoặc kinh tế lao động di cư.
- Ban điều hành các công ty phái cử nhân lực và các doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ có định hướng phát triển thị trường Nhật Bản.
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Dịch vụ việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương trong công tác tham mưu chính sách hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Khung mã hóa thang đo gồm 27 biến quan sát tại Bảng 1.1, cung cấp hệ tiêu chí đo lường thực nghiệm sát thực tiễn ngành phái cử lao động.
- Quy trình phân tích số liệu định lượng bài bản trên SPSS 25: Từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay, hồi quy OLS đa biến có kiểm định tự tương quan/đa cộng tuyến đến kiểm định One-sample T-test.
- Bộ số liệu thứ cấp nội bộ phong phú (2022–2024) của Công ty Hải Phong phản ánh bức tranh chân thực về cơ cấu chi phí, doanh thu, ngành nghề và thu nhập thực tế của người lao động tại Nhật Bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và được thu thập bằng kỹ thuật nào?
Nghiên cứu sử dụng 150 mẫu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng đã hoặc đang sử dụng dịch vụ XKLĐ sang Nhật Bản của Công ty Hải Phong. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Forms, áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) trong giai đoạn từ tháng 1/2025 đến tháng 2/2025.
2. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến đã xác định những nhóm yếu tố nào thực sự tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Hải Phong?
Kết quả phân tích hồi quy sau khi hiệu chỉnh mô hình cho thấy có 4 nhóm yếu tố có mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ XKLĐ của công ty, bao gồm: Điều kiện làm việc – công việc, Thu nhập, Đào tạo, và Thủ tục hồ sơ.
3. Hoạt động kinh doanh và số lượng lao động xuất cảnh của Công ty Hải Phong biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng liên tục: Doanh thu tăng từ 35.243 triệu đồng (2022) lên 39.852 triệu đồng (2023) và đạt 62.009 triệu đồng (2024); lợi nhuận sau chi phí tăng từ 6.873 triệu đồng (2022) lên 12.406 triệu đồng (2024). Số lượng lao động sang Nhật Bản tăng từ 350 người (2022) lên 400 người (2023) và 620 người (2024), trong đó tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm 70% và 80% lao động có trình độ từ Cao đẳng - Đại học trở lên.
4. Điểm khác biệt về kết luận đối với yếu tố "Thủ tục hồ sơ" giữa khóa luận này và nghiên cứu của Trần Nguyễn Thị Yến và cộng sự (2022) là gì?
Trong nghiên cứu năm 2022 của Trần Nguyễn Thị Yến và cộng sự đối với người lao động tại Hải Dương, yếu tố "Thủ tục hồ sơ" không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê đối với sự hài lòng. Ngược lại, khóa luận của Nguyễn Hoàng Uyễn Nhi đã chứng minh yếu tố "Thủ tục hồ sơ" có tác động có ý nghĩa thống kê đối với sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Hải Phong chi nhánh Huế.
5. Người lao động tham gia XKLĐ sang Nhật Bản tại Thừa Thiên – Huế được hưởng các chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào?
Theo Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND của tỉnh, lao động hộ nghèo/cận nghèo được hỗ trợ 100% phí học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; hỗ trợ chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe tối đa 3 triệu đồng/người và vay vốn ưu đãi 100% tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Đồng thời, Công ty Hải Phong hỗ trợ cho vay không lãi suất từ 30–40 triệu đồng/người, liên kết vay ngân hàng đến 100 triệu đồng, miễn phí đào tạo và chỗ ở trước khi trúng tuyển, cùng các gói học bổng từ 50% đến 100% chi phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Uyễn Nhi là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế dịch vụ và dữ liệu thực nghiệm tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2022–2024 và xử lý 150 mẫu định lượng trên SPSS, đề tài đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện làm việc - công việc, thu nhập, đào tạo và thủ tục hồ sơ đối với sự hài lòng của người lao động. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách được xây dựng sát thực tế, đem lại giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp phái cử và tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về xuất khẩu lao động.