Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực vận hành và sự duy trì hoạt động của tổ chức. Đãi ngộ nhân sự là công cụ nhằm thu hút, duy trì và tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua việc kết hợp các hình thức bù đắp vật chất và hỗ trợ tinh thần. Theo số liệu từ báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong văn bản, năm 2023 mức lương bình quân của người lao động tại Việt Nam ước đạt 8,49 triệu đồng/tháng, tăng 3% so với mức 8,25 triệu đồng/tháng của năm 2022. Mức tăng trưởng thu nhập này còn khiêm tốn trước biến động giá cả và chi phí sinh hoạt. Mặt khác, tại nhiều doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ thường chỉ tập trung vào các biện pháp tài chính ngắn hạn mà chưa quan tâm đồng bộ tới các yếu tố phi tài chính như môi trường làm việc, đào tạo và lộ trình thăng tiến.

Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát (VAP Group) thành lập ngày 05/10/2015, có trụ sở tại Khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề từ thương mại, dịch vụ in ấn, căn tin, vận tải đường bộ đến sản xuất bao bì nhựa. Với sự phát triển quy mô từ 20 nhân viên ban đầu lên hơn 140 nhân sự, công ty đã tiến hành điều chỉnh các quy định đãi ngộ. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế còn bộc lộ một số bất cập, chưa đáp ứng toàn diện kỳ vọng của nhân viên ở các bộ phận khác nhau. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đãi ngộ nhân sự tại doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát để ban lãnh đạo xây dựng chính sách phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát tại Lô CM1-15-16, Khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát nhân viên từ ngày 04/03/2024 đến ngày 10/03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị nhân lực kết hợp với các lý thuyết hành vi tổ chức và mô hình đo lường sự hài lòng:

  • Khái niệm đãi ngộ nhân sự theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2011), Trần Anh Tú (2020), xác định đây là quá trình chăm lo cả đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động nhằm thúc đẩy động lực làm việc.
  • Cấu trúc đãi ngộ theo Wayne Mondy và Robert M. Noe: Phân định thành Đãi ngộ tài chính (trực tiếp gồm tiền lương, tiền thưởng, cổ phần; gián tiếp gồm phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi xã hội) và Đãi ngộ phi tài chính (môi trường điều kiện làm việc, đào tạo, cơ hội thăng tiến).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Phân tích động lực dựa trên ba biến số Kỳ vọng (Expectancy), Giá trị (Valence) và Kết nối (Instrumentality).
  • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959): Phân loại yếu tố duy trì (quan hệ cá nhân, chính sách công ty, điều kiện làm việc, hệ thống phân phối thu nhập, phương pháp giám sát) và yếu tố động viên (tính chất công việc, cơ hội thăng tiến, sự công nhận thành tích).
  • Mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969): Đánh giá sự hài lòng qua năm khía cạnh: bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và thu nhập.
  • Khung văn bản pháp quy: Áp dụng các quy định của Luật Cán bộ, công chức (2008), các thông tư hướng dẫn về chế độ phụ cấp trách nhiệm (Thông tư 05/2005/TT-BNV), phụ cấp độc hại (Thông tư 07/2005/TT-BNV), phụ cấp lưu động (Thông tư 06/2005/TT-BNV) và phụ cấp khu vực (Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và điều tra xã hội học định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, quỹ lương giai đoạn 2021 - 2023 cung cấp bởi Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự và Phòng Kế hoạch và Cung ứng vật tư thiết bị.

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp nhân viên bằng bảng hỏi chuẩn hóa. Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).

  • Kích thước mẫu: Tổng thể doanh nghiệp $N = 140$. Áp dụng công thức tính mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008):

    $$n = \frac{N \times Z^2 \times p \times q}{N \times e^2 + Z^2 \times p \times q}$$

    Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), sai số cho phép $e = 0{,}05$, $p = q = 0{,}5$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là 103 mẫu. Để nâng cao tính đại diện, tác giả phát ra và thu thập 110 mẫu hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.

  • Phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng Microsoft Excel và phần mềm SPSS. Các kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) và Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0{,}3$).

Hệ thống thang đo nghiên cứu được tác giả tổng hợp và chuẩn hóa gồm 28 biến quan sát:

Nhóm thang đo Mã hóa Số biến quan sát Nguồn kế thừa
Đãi ngộ tài chính
Tiền lương TL (TL1 - TL4) 4 Trịnh Thùy Anh (2018), Ipik Permana & Haryo Bharoto (2021), Hana Urbancová & Markéta Šnýdrová (2017)
Tiền thưởng TT (TT1 - TT3) 3 Bùi Nhật Vương & Nguyễn Thị Ngọc Châu (2021), Ngô Mỹ Trân và cộng sự (2018)
Phụ cấp và trợ cấp PC (PC1 - PC3) 3 Bùi Nhật Vương & Nguyễn Thị Ngọc Châu (2021), George Agbenyegah (2019)
Phúc lợi PL (PL1 - PL3) 3 Bùi Nhật Vương & Nguyễn Thị Ngọc Châu (2021), Hana Urbancová & Markéta Šnýdrová (2017)
Đãi ngộ phi tài chính
Môi trường làm việc MTLV (MTLV1 - MTLV4) 4 Trịnh Thùy Anh (2018), Ngô Mỹ Trân và cộng sự (2018)
Đào tạo DT (DT1 - DT4) 4 Trịnh Thùy Anh (2018), George Agbenyegah (2019)
Cơ hội thăng tiến CHTT (CHTT1 - CHTT3) 3 Bùi Nhật Vương & Nguyễn Thị Ngọc Châu (2021), Ngô Mỹ Trân và cộng sự (2018)
Đánh giá chung DGC (DGC1 - DGC3) 3 Trịnh Thùy Anh (2018), George Agbenyegah (2019)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản trị đãi ngộ nhân sự. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật, phân tích vai trò của chính sách đãi ngộ đối với ba chủ thể: người lao động (đảm bảo đời sống vật chất, khích lệ tinh thần, gia tăng cam kết), doanh nghiệp (nâng cao hiệu suất kinh doanh, duy trì nguồn nhân lực ổn định, cắt giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo lại) và xã hội (ổn định thị trường lao động, giảm thiểu bất bình đẳng).

Nội dung chương phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến đãi ngộ, chia thành:

  • Môi trường bên ngoài: Thị trường lao động, kỳ vọng văn hóa - phong tục tập quán, hệ thống luật pháp và quy định chính phủ, chu kỳ kinh tế, đối thủ cạnh tranh và tổ chức Công đoàn.
  • Môi trường bên trong: Chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, khả năng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Yếu tố cá nhân nhân viên: Trình độ năng lực, kết quả thực hiện công việc, mức độ gắn bó, thâm niên và kinh nghiệm làm việc.
  • Yếu tố công việc: Điều kiện làm việc (mức độ độc hại, nguy hiểm), tính chất nhiệm vụ và mức độ phức tạp, trách nhiệm công việc.

Tác giả hệ thống hóa các mô hình nghiên cứu gồm Thuyết kỳ vọng (Vroom), Thuyết hai yếu tố (Herzberg), Mô hình JDI (Smith và cộng sự) và các nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi theo quy định pháp luật. Phần cơ sở thực tiễn trình bày bối cảnh lao động Việt Nam, trích dẫn báo cáo ManpowerGroup (2022) về lực lượng lao động 50,74 triệu người với tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt 11,67%, cùng các chủ trương đổi mới chính sách nhân tài theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng. Tác giả cũng tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế (Ipik Permana & Haryo Bharoto, 2021 tại Indonesia; George Agbenyegah, 2019 tại Ghana) và trong nước (Ngô Mỹ Trân và cộng sự, 2018 tại Cà Mau) để làm căn cứ hình thành bảng mã hóa thang đo gồm 8 nhóm nhân tố.

Chương 2: Phân tích, đánh giá về chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát

Nội dung chương trình bày khái quát về Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát (mã số thuế 3301569772), thành lập năm 2015. Về cơ cấu bộ máy, doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc; bên dưới là hai phòng chức năng chính (Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự, Phòng Kế hoạch và Cung ứng vật tư thiết bị) cùng các đơn vị trực thuộc gồm Căn tin, In ấn, và Hệ thống nhà xe. Quy mô lao động phát triển từ 20 người lên hơn 140 người.

Tác giả phân tích số liệu tài chính, lao động và chi trả tiền lương giai đoạn 2021 - 2023, phân tách tình hình thu nhập giữa bộ phận văn phòng và bộ phận phục vụ (căn tin, nhà xe), kèm theo việc phân tích chi tiết bảng lương minh họa tháng 07/2023 của vị trí Kế toán trưởng và bảng thanh toán lương tháng 12/2023 của nhân viên bộ phận căn tin, nhà xe. Đồng thời, tác giả khảo sát việc triển khai các hình thức đãi ngộ tài chính gián tiếp (chính sách thưởng hiệu suất, trợ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, chế độ bảo hiểm bắt buộc BHXH, BHYT, BHTN) và đãi ngộ phi tài chính (không gian làm việc, việc bố trí trang thiết bị, văn hóa ứng xử nội bộ, tổ chức đào tạo nội bộ và luân chuyển công việc).

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 110 người lao động:

  • Phân tích thống kê mô tả mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên làm việc và mức thu nhập hiện tại.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các nhóm biến độc lập (Tiền lương, Tiền thưởng, Phụ cấp - trợ cấp, Phúc lợi, Môi trường làm việc, Đào tạo, Cơ hội thăng tiến) và biến phụ thuộc (Đánh giá chung).
  • Đánh giá giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát để làm rõ mức độ hài lòng thực tế của nhân viên. Qua đó, tác giả chỉ ra các mặt đạt được (chi trả lương đúng hạn, quan hệ đồng nghiệp gắn kết) và các mặt tồn tại (mức lương chưa tương xứng với công sức, tiêu chí khen thưởng chưa cụ thể, cơ hội thăng tiến và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng kỳ vọng).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng và ý kiến đánh giá của người lao động, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng và cụ thể:

  • Định hướng giải pháp chung: Cân đối giữa khả năng tài chính của doanh nghiệp với nhu cầu thực tế của người lao động; kết hợp đồng bộ đãi ngộ vật chất và tinh thần; hoàn thiện quy chế đánh giá thành tích làm việc minh bạch.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm nhân tố "Tiền lương": Rà soát, xây dựng hệ thống thang bảng lương gắn liền với mức độ phức tạp của công việc và năng lực thực tế; điều chỉnh mức lương tối thiểu nội bộ phù hợp với biến động thị trường.
    2. Nhóm nhân tố "Phụ cấp và trợ cấp": Bổ sung các định mức trợ cấp rõ ràng cho từng vị trí đặc thù, đặc biệt là khối lao động trực tiếp tại nhà xe và căn tin.
    3. Nhóm nhân tố "Phúc lợi": Đa dạng hóa các chương trình phúc lợi tự nguyện ngoài quy định bắt buộc, duy trì hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng định kỳ và các chính sách thăm hỏi đoàn thể.
    4. Nhóm nhân tố "Môi trường điều kiện làm việc": Cải thiện điều kiện vệ sinh, trang bị thêm phương tiện bảo hộ lao động và máy móc hỗ trợ; xây dựng kênh trao đổi thông tin thông suốt giữa ban lãnh đạo và người lao động.
    5. Nhóm nhân tố "Đào tạo": Khảo sát nhu cầu đào tạo trước khi tổ chức khóa học; đa dạng hóa phương thức đào tạo trong công việc (kèm cặp, chỉ dẫn thực tế) và cử nhân sự tham gia các lớp chuyên môn bên ngoài.
    6. Nhóm nhân tố "Cơ hội thăng tiến": Thiết lập tiêu chí bổ nhiệm rõ ràng, công khai lộ trình phát triển nghề nghiệp để nhân viên có mục tiêu phấn đấu lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận thể hiện các điểm sau:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ cấu nguồn nhân lực và quỹ lương của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 - 2023), làm rõ sự phân hóa thu nhập giữa khối gián tiếp (văn phòng, kế toán) và khối trực tiếp (căn tin, trông giữ xe). Các tài liệu thực tế như bảng lương tháng 07/2023 của Kế toán trưởng và tháng 12/2023 của nhân viên nhà xe, căn tin được đối chiếu cụ thể.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trên 110 mẫu khảo sát xác nhận tính đơn hướng và độ tin cậy của 7 nhóm yếu tố đãi ngộ (Tiền lương, Tiền thưởng, Phụ cấp - trợ cấp, Phúc lợi, Môi trường làm việc, Đào tạo, Cơ hội thăng tiến) cùng thang đo Đánh giá chung.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng: Các biến quan sát thuộc nhóm "Tiền lương" (TL) và "Tiền thưởng" (TT) có điểm đánh giá chưa cao về tính tương xứng giữa mức thù lao và công sức bỏ ra. Các biến thuộc nhóm "Môi trường điều kiện làm việc" (MTLV) ghi nhận phản hồi tích cực ở khía cạnh hỗ trợ của đồng nghiệp (MTLV4), trong khi nhóm "Đào tạo" (DT) và "Cơ hội thăng tiến" (CHTT) bộc lộ sự thiếu hụt về chính sách dài hạn và sự minh bạch.

Các đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về chính sách nhân sự tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát. Hệ thống dữ liệu phân tích là cơ sở thực chứng giúp Ban Giám đốc nhìn nhận các điểm nghẽn trong công tác đãi ngộ.
  • Đóng góp về giải pháp: Đưa ra 6 nhóm kiến nghị cụ thể tương ứng với từng yếu tố của thang đo, gắn liền với bối cảnh tài chính và quy mô nhân sự 140 người của công ty.
  • Đóng góp phương pháp: Chuẩn hóa bộ bảng hỏi khảo sát gồm 28 biến quan sát dựa trên các mô hình lý thuyết kinh điển kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, có thể ứng dụng cho các doanh nghiệp tư nhân đa ngành có quy mô tương đương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện (convenience sampling) với cỡ mẫu 110 nhân viên có thể làm giảm tính khái quát hóa của dữ liệu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 04/03/2024 đến ngày 10/03/2024), mang tính thời điểm, chưa phản ánh được sự biến động trong nhận thức của người lao động qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau của năm.
  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, so sánh số liệu và kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; chưa tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để xác định chính xác trọng số tác động của từng yếu tố đến mức độ thỏa mãn chung của nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên; kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu; bổ sung mô hình hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu chuyên sâu hơn.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp định tính; phương pháp tính toán cỡ mẫu theo công thức Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc; cách thức mã hóa bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu qua kiểm định Cronbach's Alpha.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ nhân sự Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát: Sử dụng trực tiếp các số liệu phản hồi từ 110 nhân viên để điều chỉnh bảng lương, cải tiến quy chế khen thưởng, bổ sung chế độ phụ cấp và tái cấu trúc chương trình đào tạo nội bộ.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo khung thang đo kết hợp giữa đãi ngộ tài chính và phi tài chính theo Wayne Mondy & Robert M. Noe, phù hợp với mô hình doanh nghiệp dịch vụ - thương mại đa ngành nghề tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức xác định cỡ mẫu đối với quần thể xác định của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008):

$$n = \frac{N \times Z^2 \times p \times q}{N \times e^2 + Z^2 \times p \times q}$$

Với tổng số nhân viên $N = 140$, mức ý nghĩa thống kê tương ứng $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), sai số cho phép $e = 0{,}05$, xác suất $p = q = 0{,}5$. Kết quả tính ra quy mô mẫu tối thiểu là 103 mẫu. Để đảm bảo tính tin cậy và hạn chế sai số, tác giả đã thu thập 110 mẫu khảo sát hợp lệ.

2. Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát hoạt động trong những lĩnh vực nào và quy mô nhân sự ra sao?
Công ty hoạt động đa ngành nghề bao gồm: bán buôn văn phòng phẩm; dịch vụ nhà hàng và ăn uống lưu động; dịch vụ in ấn, photo tài liệu; bán buôn vải, may mặc, giày dép; bán buôn thiết bị, vật liệu xây dựng (xi măng, gạch, cát, đá); bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế; dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp; vận tải hàng hóa đường bộ; dịch vụ quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; và sản xuất bao bì từ plastic. Quy mô nhân sự của công ty từ khoảng 20 người lúc thành lập (năm 2015) đã tăng lên hơn 140 nhân viên tính đến năm 2024.

3. Khung phân loại chính sách đãi ngộ nhân sự trong khóa luận được dựa trên cơ sở nào?
Khung phân loại được xây dựng dựa trên mô hình của Wayne Mondy và Robert M. Noe, phân chia đãi ngộ thành hai nhánh: Đãi ngộ tài chính và Đãi ngộ phi tài chính. Trong đó, đãi ngộ tài chính bao gồm trực tiếp (tiền lương, tiền thưởng, cổ phần) và gián tiếp (phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi theo luật và tự nguyện); đãi ngộ phi tài chính bao gồm môi trường điều kiện làm việc, công tác đào tạo và cơ hội thăng tiến.

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp liên quan đến tình hình kinh doanh, nhân sự và tiền lương được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát nhân viên trực tiếp từ ngày 04/03/2024 đến ngày 10/03/2024.

5. Những văn bản quy phạm pháp luật nào về chế độ phụ cấp được trích dẫn làm căn cứ so sánh trong đề tài?
Đề tài trích dẫn Điều 12 Luật Cán bộ, công chức (2008), Thông tư số 05/2005/TT-BNV (phụ cấp trách nhiệm công việc với các mức 0,1; 0,2; 0,3; 0,5), Thông tư số 07/2005/TT-BNV (phụ cấp độc hại nguy hiểm với 4 mức 0,1; 0,2; 0,3; 0,4), Thông tư số 06/2005/TT-BNV (phụ cấp lưu động với 3 mức 0,2; 0,4; 0,6), Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (phụ cấp khu vực gồm 7 mức từ 0,1 đến 1,0) và Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC (phụ cấp thu hút gồm 4 mức 0,2; 0,3; 0,5; 0,7).


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Khánh Ly đã hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về đãi ngộ nhân sự và phản ánh thực trạng áp dụng chính sách này tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 - 2023 và kết quả khảo sát 110 người lao động bằng thang đo Likert 5 điểm, nghiên cứu làm rõ sự tác động của cả hai nhóm yếu tố đãi ngộ tài chính và phi tài chính tới người lao động. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát các hạn chế cụ thể về tiền lương, phụ cấp, phúc lợi, môi trường làm việc, đào tạo và thăng tiến. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp khảo sát cũng như các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.