Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế từng bước phục hồi và phát triển, sự gia tăng của các loại hình doanh nghiệp đã đẩy mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Để thích ứng và duy trì hoạt động bền vững, các tổ chức kinh tế không chỉ cần chiến lược kinh doanh phù hợp mà còn phải củng cố các nguồn lực nền tảng, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Đãi ngộ nhân sự được xác định là chính sách cốt lõi trong quản trị nhân lực, tác động trực tiếp đến năng suất, kết quả công việc cũng như khả năng giữ chân lao động.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Anh Dũng (Công ty TNHH MTV Anh Dũng) là đơn vị chuyên kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2009. Cùng với sự mở rộng quy mô thị trường, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ nhiều đối thủ mới. Mặc dù các chính sách nhân sự tại công ty đã đáp ứng được một phần nhu cầu của cán bộ công nhân viên, thực tiễn triển khai công tác đãi ngộ tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt trong việc tạo động lực và giữ chân lao động gắn bó dài hạn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng các công tác đãi ngộ nhân sự đang được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng giai đoạn 2020 – 2022.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng (số 111 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị nhân lực chuẩn mực:

  • Khái niệm đãi ngộ nhân sự của Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2011), xác định đãi ngộ là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động nhằm thúc đẩy việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
  • Quan điểm của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) về thù lao và phúc lợi, phân tách phần thù lao trực tiếp và phúc lợi gián tiếp hỗ trợ đời sống.
  • Căn cứ pháp lý: Áp dụng Điều 90 (về Tiền lương) và Điều 104 (về Thưởng) của Bộ luật Lao động năm 2019 để đối chiếu quy chế nội bộ của doanh nghiệp với quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân loại hình thức đãi ngộ: Đãi ngộ tài chính (trực tiếp gồm tiền lương, tiền thưởng; gián tiếp gồm phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội và phúc lợi tự nguyện theo nghiên cứu của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, 2014) và Đãi ngộ phi tài chính (đãi ngộ thông qua công việc và thông qua môi trường làm việc).
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng theo mô hình của Nguyễn Hữu Thân (2008), phân chia thành 4 nhóm: yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài (lương bổng thị trường, chi phí sinh hoạt, công đoàn, tình trạng kinh tế); yếu tố thuộc về môi trường bên trong (chính sách, văn hóa công ty, hiệu quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức); yếu tố thuộc bản thân công việc (điều kiện làm việc, tính chất công việc, yêu cầu kỹ năng - trình độ - trách nhiệm); và yếu tố thuộc về bản thân người lao động (năng lực, thành tích, kinh nghiệm, thâm niên, lòng trung thành, tiềm năng).

Để xây dựng bảng hỏi điều tra thực tế, tác giả kế thừa thang đo từ ba công trình nghiên cứu thạc sĩ trước đó: Trần Quang Thoại (2016), Vũ Trọng Tú (2021) và Thái Doãn Hồng (2022). Hệ thống thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 25 biến quan sát được mã hóa thành 5 nhóm:

Nhóm thang đo Mã hóa biến quan sát Số biến Nguồn tham khảo
Tiền lương, tiền thưởng (Khuyến khích tài chính) TLTT1 đến TLTT6 6 Trần Quang Thoại (2016)
Trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi TCPCPL1 đến TCPCPL5 5 Vũ Trọng Tú (2021)
Môi trường làm việc MTLV1 đến MTLV7 7 Vũ Trọng Tú (2021), Trần Quang Thoại (2016)
Cơ hội đào tạo và thăng tiến ĐTVTT1 đến ĐTVTT4 4 Vũ Trọng Tú (2021), Trần Quang Thoại (2016)
Đánh giá chung về công tác đãi ngộ ĐGC1 đến ĐGC3 3 Thái Doãn Hồng (2022)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ phòng ban tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp tham khảo tài liệu từ giáo trình, sách chuyên ngành và văn bản pháp luật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra tổng thể toàn bộ 50 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty bằng bảng hỏi phát trực tiếp. Kết quả thu về 44 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 88%).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm đối với dữ liệu thứ cấp; sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu sơ cấp nhằm thống kê các đặc điểm nhân khẩu học và phân tích mức độ đồng thuận của nhân viên đối với các biến quan sát trong chính sách đãi ngộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về đãi ngộ nhân sự và phân tích vai trò của đãi ngộ trên ba bình diện: doanh nghiệp (nâng cao hiệu quả kinh doanh, duy trì nguồn nhân lực ổn định, tiết kiệm chi phí tuyển dụng), người lao động (kích thích động cơ làm việc, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần) và xã hội (đảm bảo công bằng, thúc đẩy tái sản xuất sức lao động).

Chương này trình bày chi tiết hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm, cùng các cấu phần thưởng, phụ cấp, trợ cấp và hệ thống phúc lợi xã hội (gồm 5 chế độ bảo hiểm bắt buộc và các dịch vụ tự nguyện như bảo hiểm bổ sung, hỗ trợ nhà ở, đi lại, hoạt động thể thao). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm liên quan và thiết lập bảng mã hóa 25 biến quan sát phục vụ điều tra thực tế.

Ở nội dung thực tiễn, tác giả tổng kết khái quát xu hướng quản trị tiền lương gắn với hiệu quả công việc tại các doanh nghiệp Việt Nam và dẫn chứng bài học kinh nghiệm từ Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel). Viettel áp dụng chính sách lương thưởng phân tầng theo vị trí và dự án, chi ngân sách khám sức khỏe định kỳ gấp 4 lần mức bình quân ngành, tổ chức các hoạt động gắn kết thường niên (Ngày hội Gia đình, Đại hội Thể thao) và thiết lập cơ chế đánh giá, kiểm tra năng lực định kỳ 6 tháng một lần để xét thăng tiến bình đẳng.

Chương 2: Thực trạng đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Anh Dũng: thành lập ngày 30/03/2009, trụ sở đặt tại số 111 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, hoạt động trên diện tích 3.000m2 do ông Lê Công Dũng làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp chuyên phân phối vật liệu xây dựng (gạch men, ngói lợp, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước, tôn thép xà gồ...) với năng lực cung ứng bình quân trên 900.000 sản phẩm/năm cho các công trình tiêu biểu trên địa bàn như Điện lực Thừa Thiên Huế, Học viện Âm nhạc, Trung tâm Hành chính công Tỉnh Thừa Thiên Huế, Showroom Toyota, Khách sạn White Lotus Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kho - Vận chuyển.

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, tác giả tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty:

Chỉ tiêu (ĐVT: 1.000 đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 45.488.738 69.217.000 74.000.000 +52,16% +6,62%
Doanh thu thuần - - 74.000.000 - +7,05%
Lợi nhuận gộp - 6.000.000 5.000.000 +7,08% -17,14%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - +253,20% +33,35%
Lợi nhuận sau thuế 51.000 264.000 262.000 +414,19% -1,13%

Về quy mô và cơ cấu lao động, số lượng nhân sự có xu hướng mở rộng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tiêu chí cơ cấu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 25 27 32 +8,00% +18,51%
Theo giới tính:
- Lao động nam 15 16 19 +6,67% +15,78%
- Lao động nữ 10 11 13 +10,00% +15,38%
Theo trình độ:
- Đại học 10 11 14 +10,00% +21,42%
- Trung cấp, cao đẳng 5 6 7 +20,00% +14,28%
- Lao động phổ thông 10 10 11 0,00% +9,09%

Về chính sách tiền lương, công ty áp dụng phương thức trả lương theo thời gian. Mặc dù hình thức này tạo sự ổn định tâm lý và giảm áp lực định mức, tác giả phân tích thấy rằng nó chưa phản ánh sát sao mối quan hệ giữa kết quả lao động tiêu hao và mức thù lao nhận được:

Chỉ tiêu tiền lương Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng quỹ lương (Triệu đồng) 1.480,3 1.685,2 2.038,7 +204,9 +353,5
Tổng số lao động (Người) 25 27 32 +2 +5
Lương bình quân/lao động/năm (Triệu đồng) 59,21 62,41 63,72 +3,20 +1,31
Lương bình quân/lao động/tháng (Triệu đồng) 4,9 5,2 5,3 +0,3 +0,1

Về kết quả khảo sát 44 cán bộ nhân viên qua phần mềm SPSS 20.0, văn bản tổng hợp đánh giá theo các khía cạnh: khuyến khích tài chính (tiền lương, tiền thưởng), trợ cấp - phụ cấp - phúc lợi, môi trường làm việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến. Phần lớn người lao động thể hiện mức độ hài lòng tương đối đối với sự quan tâm cơ bản từ ban lãnh đạo. Tuy nhiên, công tác đãi ngộ vẫn bộc lộ các hạn chế: chính sách phân phối tiền lương chưa tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ; tiền thưởng và phụ cấp chưa linh hoạt; chế độ phúc lợi tự nguyện còn hạn chế về danh mục hỗ trợ; cơ hội đào tạo nâng cao tay nghề chưa được tổ chức theo chương trình định kỳ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng

Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng mở rộng kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính:
    • Về tiền lương: Tiếp tục duy trì nền tảng trả lương theo thời gian nhưng bổ sung các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc; xây dựng quy chế nâng bậc lương rõ ràng dựa trên năng lực và đóng góp thực tế.
    • Về tiền thưởng: Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng, bao gồm thưởng theo doanh số bán hàng hàng tháng đối với bộ phận kinh doanh, thưởng sáng kiến tiết kiệm chi phí vận chuyển, và thưởng hoàn thành tốt công việc trong các đợt cao điểm mùa xây dựng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện đãi ngộ phi tài chính:
    • Đãi ngộ thông qua công việc: Rà soát và phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn của từng nhân viên; giảm tính đơn điệu đối với các vị trí kho bãi, vận chuyển; xây dựng tiêu chuẩn và lộ trình thăng tiến công khai, minh bạch.
    • Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: Nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, bổ sung các trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn cho nhân viên kho và tài xế; tổ chức các phong trào văn hóa, thể thao nội bộ; duy trì mối quan hệ tương trợ giữa cán bộ quản lý và nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị nhân sự và đãi ngộ lao động tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng với các cứ liệu cụ thể:

  • Xác định quy mô nguồn nhân lực phát triển từ 25 người năm 2020 lên 32 người năm 2022, trong đó lao động nam chiếm 59,38% tổng nhân sự do tính chất khuân vác, vận chuyển vật liệu nặng; nhân sự trình độ đại học tăng từ 10 lên 14 người, giữ vai trò chủ chốt ở các phòng ban kế toán và kinh doanh.
  • Đo lường quỹ lương chi trả thực tế tăng từ 1.480,3 triệu đồng (2020) lên 2.038,7 triệu đồng (2022), kéo theo mức thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tăng từ 4,9 triệu đồng lên 5,3 triệu đồng.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa thang đo khảo sát gồm 25 biến quan sát kế thừa từ các nghiên cứu chuyên ngành quản trị nhân lực, kiểm chứng trực tiếp trên mẫu khảo sát thực tế gồm 44 nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng một công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quy mô nhỏ tại miền Trung, kết hợp giữa điều chỉnh đãi ngộ tài chính (lương, thưởng) và cải thiện đãi ngộ phi tài chính (an toàn lao động, môi trường làm việc).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2022; chưa cập nhật toàn diện số liệu tài chính và biến động nhân sự của năm 2023.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 44 phiếu hợp lệ tại một doanh nghiệp tư nhân duy nhất, do đó tính đại diện chưa bao quát cho toàn ngành thương mại vật liệu xây dựng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình trên phần mềm SPSS 20.0, chưa triển khai các bước kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để xác định trọng số tác động của từng yếu tố đãi ngộ đến sự gắn kết công việc của nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát sang các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các chính sách đãi ngộ đến năng suất lao động và tỷ lệ thôi việc.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp (doanh thu, lợi nhuận, quỹ lương) với điều tra khảo sát xã hội học sơ cấp tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Bộ khung 25 biến quan sát thuộc 5 nhóm thang đo (tiền lương - thưởng, phụ cấp - trợ cấp - phúc lợi, môi trường làm việc, đào tạo - thăng tiến, đánh giá chung) được mã hóa chi tiết là nguồn tài liệu hữu ích cho các khóa luận có đề tài tương tự.
  • Ban lãnh đạo và người làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp phân phối thương mại tư nhân có thể tham khảo phương pháp rà soát chính sách trả lương theo thời gian và các giải pháp đãi ngộ phi tài chính gắn với an toàn lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập theo phương thức nào và quy mô mẫu đạt bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phát bảng hỏi trực tiếp tới toàn bộ 50 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả thu về 44 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.

2. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Theo số liệu phòng Kế toán công ty, mức lương bình quân tháng của người lao động đạt 4,9 triệu đồng/người/tháng năm 2020, tăng lên 5,2 triệu đồng năm 2021 (+0,3 triệu đồng) và đạt 5,3 triệu đồng năm 2022 (+0,1 triệu đồng). Tổng quỹ lương năm tăng từ 1.480,3 triệu đồng lên 2.038,7 triệu đồng.

3. Công ty đang áp dụng hình thức trả lương nào và tác giả chỉ ra hạn chế gì của hình thức này?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Tác giả đánh giá hình thức này giúp quỹ thời gian làm việc thoải mái và không gây áp lực chỉ tiêu, nhưng có hạn chế là chưa tạo ra sự gắn kết trực tiếp giữa mức thù lao nhận được với năng suất và kết quả thực hiện công việc của từng cá nhân.

4. Cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Do tính chất kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng nặng và khó vận chuyển, lao động nam luôn chiếm ưu thế (19/32 người năm 2022, tương đương 59,38%). Về trình độ học vấn năm 2022, nhân sự có trình độ đại học chiếm số lượng đông nhất với 14 người, tiếp đến là lao động phổ thông với 11 người và trung cấp/cao đẳng là 7 người.

5. Khung thang đo khảo sát thực trạng đãi ngộ được xây dựng từ những nguồn tham khảo nào?
Thang đo gồm 25 biến quan sát được tác giả tổng hợp từ luận văn của Trần Quang Thoại (2016) cho nhóm tiền lương - tiền thưởng; Vũ Trọng Tú (2021) cho nhóm phụ cấp - trợ cấp - phúc lợi và cơ hội đào tạo - thăng tiến; kết hợp cùng Thái Doãn Hồng (2022) cho nhóm đánh giá chung về công tác đãi ngộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự và phân tích thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính tại Công ty TNHH MTV Anh Dũng giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và kết quả xử lý 44 phiếu điều tra sơ cấp bằng phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc duy trì chế độ ổn định cùng các tồn tại trong cơ chế phân phối lương thưởng và phúc lợi tự nguyện. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị nhân lực tại địa phương.