CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN 1. Khái quát chung về đặc điểm kinh doanh ngành Bưu điện 1. Đặc diểm kinh doanh ngành Bưu điện Ngành Bưu điện là một ngành có loại hình dịch vụ đặc biệt thực hiện chức năng thông tin, liên lạc thông qua việc đưa, truyền tin, tín hiệu tài liệu, thư tín bưu phẩm. phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hoạt động xã hội.
Cũng như các ngành kinh doanh dịch vụ khác, ngành Bưu điện không sản xuất ra các sản phẩm tổn tại dưới dạng vật chất, vì vậy không có sản phẩm dự trữ. Đặc điểm quan trọng này của ngành Bưu điện còn thể hiện ở chỗ là điều kiện chung của mọi quá trình sản xuất, kinh doanh và mọi hoạt động xã hội. Đặc điểm này đã xác định vị trí của ngành Bưu điện trong quá trình phát triển nên kinh tế quốc dân. Kinh doanh Bưu điện hiện có các đặc điểm sau: se Sản phẩm dịch vụ Bưu điện không mang hình thái vật chất cụ thể.
Kết quả dịch vụ được thể hiện thông qua số lượng nghiệp vụ hoàn thành, như : số lượng bức thư, gói bưu phẩm, bưu kiện chuyển cho khánh hàng: số lượng bức điện chuyển đi.Vì vậy, ngành Bưu điện không có sản phẩm lưu kho. e Trong kinh doanh Bưu điện, quá trình sẵn xuất và tiêu thụ thực hiện đồng thời, do đó không có sản phẩm đở dang, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều tính hết cho khối lượng dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Nội dung hoạt động sẵn xuất kinh doanh Bưu điện Hoạt động Bưu điện mang tính rộng rãi, mạng lưới hoạt động của ngành rộng khắp trong cả nước, liên quan chặc chế với nhau và bao gồm các hoạt _3- động sau: e Dich vụ Bưu chính thực hiện các nghiệp vụ vận chuyển bưu phẩm. bưu kiện, chuyển tiên, phát hành tem thư, EMS, điện hoa, dịch vụ tiết kiệm bun điện,.
e Dịch vụ viễn thông bao gồm các nghiệp vụ điện thoại, điện báo, fax, Internet, nhắn tỉin,. * Dich vụ phát hành báo chí: với hoạt động này Bưu điện nhận báo, tạp chí của các toà soạn, nhà xuất bản để cung cấp cho độc giả. Khoản hoa hồng này gọi là phát hành phí, còn chênh lệch giữa giá bán và phí phát hành được Bưu điện thanh toán cho nhà xuất bản. e Dịch vụ hoà mạng và dịch vụ chuyển máy: hoạt động này thực hiện dịch vụ lắp đặc đường dây, máy điện thoại cho thuê bao, di chuyển địa điểm của các thuê bao cố định.
se Dịch vụ khác trong dịch vụ bưu chính viễn thông gồm kinh doanh bán hàng hoá, xây lắp công trình phần mềm tin hoc va các dịch vụ khác chưa được tổ chức hạch toán riêng.Tổ chúc kinh doanh Bưu điện hiện nay Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, có gần một trăm đơn vị thành viên, gồm 63 Bưu điện Tỉnh thành, 03 Công ty Viễn thông khu vực tại các Tỉnh mới tách, các công ty dọc, các đơn vị công nghiệp, xây lắp, thương mại, các công ty liên đoanh, các đơn vị sự nghiệp. Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam hoạt động theo điểu lệ của Tổng công ty được quy định trong Nghị định 5 I/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ. Do đặc điểm về sản xuất kinh doanh khác nhau mà các đơn vị thành viên của Tổng cồng ty Bưu chính viễn thông Việt Nam được chia làm 3 khối: -3~ e Khối hạch toán kinh doanh độc lập, bao gồm: các đơn vị công nghiệp, xây lắp, thương mại, tài chính, công ty VMS. e Khối hạch toán kinh doanh phụ thuộc ( khối hạch toán tập trung), bao gồm: các Bưu điện tỉnh thành, các công ty dọc như EMS, GPC và công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện.
e Khối hạch toán sự nghiệp, bao gồm: các đơn vị đào tạo, các viện điều dưỡng, bệnh viện Bưu điện, trung tâm thông tin xuất bắn. Ngoài ra, còn có các đơn vị liên doanh, các công ty cổ phần hạch toán riêng tuỳ theo số lượng vốn, tỷ lệ vốn góp và các bên đối tác như công ty cổ phần cấp và vật liệu viễn thông SACOM, công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện, công ty liên doanh. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG KHOI HACH KHOI HACHTOAN | [KHÔI SỰ CTY LIEN ~ Ỷ + ~ ^ a TOANDOC LAP PHU THUOC NGHIEP DOANH DON VI TRUC THUOC 1. Hạch toán chỉ phí tại Bưu điện 1.
Phân loại chi phi a. Đặc điểm Chỉ phí kinh doanh dịch vụ Bưu điện là biểu hiện bằng tiên của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí khác mà các đơn vị Bưu điện bỏ ra để thực hiện các dịch vụ trong một kỳ nhất định. Như vậy, trong khối hạch toán phụ thuộc, chỉ phí bao gồm: chỉ phí phát sinh tại văn phòng bưu điện trung tâm, chỉ phí tập trung để thực hiện các hoạt động của Bưu điện và chỉ phí phát sinh tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc. - Chi phí tại văn phòng bưu điện trung tâm là: chỉ phí cho bộ máy quản lý và điều hành của bưu điện trung tâm.
Văn phòng bưu điện trung tâm được quản lý như một đơn vị hạch toán phụ thuộc. - Chi phí tập trung để thực hiện các hoạt động của bưu điện được tập trung tại văn phòng tổng công ty bao gồm: + Tién đóng niêm liễm cho các tổ chức Bưu chính Viễn thông quốc tế và khu vực mà tổng công ty tham gia. + Các khoản chi phí tập trung khác. - Chi phí tập trung tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc: bao gồm các chỉ phí tại các Bưu điện tỉnh, công ty dọc và tại các đơn vị trực thuộc.
Như vậy, chi phí tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc bao gồm: - _ Chỉ phí sản xuất kinh doanh trực tiếp - Chi phi sdn xuat chung - Chi phi ban hang - Chi phi quan ly doanh nghiép Ngoài ra, còn có chi phí giá vốn hàng hoá đối với hoạt động bán hàng hoá chuyên ngành Bưu điện như: máy điện thoại, các thiết bị đầu cuối -6- chuyên ngành viễn thông. Phân loại chỉ phí s_ Căn cứ vào nội dung kinh tế, chỉ phí kinh doanh Bưu điện bao gầm: - Chỉ phí tiền lương và các khoản trích theo lương: gồm các khoản tiên lương, tiền công và các khoắn phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình thực hiện các dịch vụ bưu điện như tiền ăn ca, tiền lương ngoài giờ và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của chế độ hiện hành. Tiền lương được tính theo đơn giá tiễn lương phân bổ của tổng công ty dựa vào doanh thu phát sinh tại đơn vị. Tiển lương tại đơn vị được quản lý, theo dõi chặc chẽ và chi đúng mục đích gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở định mức lao động hợp lý.
- Chi phí vật liệu, gễm: chỉ phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng cho sản xuất, khai thác nghiệp vụ và sửa chữa TSCĐ. Trên cơ sở định mức hao phí nguyên vật liệu do tổng công ty quy định, giám đốc tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại đơn vị mình trên nguyên tắc: tiết kiệm, giảm chỉ phí nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn đảm bảo. - Chi phí về công cụ, dụng cụ: gồm công cụ, dụng cụ dùng cho sắn xuất và quản lý. Theo quy định của tổng công ty, các đơn vị hạch toán phụ thuộc phải căn cứ vào định mức tiêu hao công cụ, dụng cụ của tổng công ty và các cấp có thẩm quyển để xây dựng hệ thống tiêu hao công cụ, dụng cụ phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Căn cứ vào văn bản của tổng công ty về việc hướng dẫn thực hiện 04 chuẩn mực kế toán quy định: Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ hơn 500.000 đồng thì các đơn vị được phân bổ 1 lần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị; đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hơn 500.000 đồng thì phải phân bổ dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị. -7- - Chi phí khấu hao của TSCĐ, gồm: chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ và TSCĐ dùng cho quản lý. Căn cứ vào quyết định của tổng công ty ban hành chế độ quản lý và hạch toán TSCĐ trong tổng công ty Bưu chính Việt Nam quy định toàn bộ khấu hao TSCĐ tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện khấu hao TSCP theo phương pháp đường thẳng. - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chỉ phí mua ngoài sữa chữa TSCPĐ, chi phí điện, nước, bốc vác, vận chuyển hàng hoá, sản phẩm, hoa hồng trả đại lý, môi giới uỷ thác.
dùng trực tiếp vào khai thác nghiệp vụ và quản lý. - Chỉ phí bằng tiển khác, bao gồm: thuế môn bài, phí, lệ phí, thuế sử dụng đất, chỉ phí tiếp tân, quảng cáo, tiếp thị, chi bảo hộ lao động, chỉ đào tạo. e _ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chỉ phí kinh doanh bao gồm: - Chi phí kinh doanh Bưu chính : bao gồm các chỉ phí phát sinh trong kỳ liên quan đến cung cấp dịch vụ bưu chính cho khách hàng. - Chi phí kinh doanh Viễn thông: bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến cung cấp dịch vụ viễn thông cho khách hàng.
- Chi phi kinh doanh phát hành báo chí: bao gồm các chỉ phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động cung cấp báo chí cho khách hàng. - Chi phi kinh doanh dịch chuyển, lắp đặt, hoà mạng máy điện thoại. -_ Chỉ phí kinh doanh dịch vụ tiết kiệm bưu điện. - Chi phí kinh doanh dịch vụ Vina Phone: bao gồm cdc chi phi trong kỳ lên quan đến cung cấp dịch vụ điện thoại di động cho khách hàng.
- _ Chi phí Khác trong dịch vụ Bưu chính Viễn thông. e Căn cứ vào mối quan hệ và đối tượng chịu phí: - _ Chỉ phí trực tiếp -_ Chỉ phí gián tiếp 12. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán a.