Xây Dựng Kiến Trúc GIS Viễn Thám Quản Lý Đất Đai, Quy Hoạch và Xây Dựng

GIS Viễn Thám: Ứng dụng trong quản lý đất đai & quy hoạch. Tìm hiểu cách công nghệ GIS và viễn thám giúp tối ưu hóa quy trình, quản lý hiệu quả tài nguyên đất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng hợp

2023

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

I. THÔNG TIN CHUNG

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng GIS Viễn Thám Quản Lý Đất Đai

Ngày 20/8/2020, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 3030/QĐ-UBND về Phê duyệt Đề án ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn thành phố. Mục tiêu như sau:

  • Ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám xây dựng hệ thống thông tin tích hợp, liên thông trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn Thành phố nhằm các mục tiêu:

  • Liên thông, đồng bộ, thống nhất các dữ liệu, ứng dụng quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng, tạo thuận lợi cho công tác quản lý đô thị của các sở ngành, quận huyện.

  • Cung cấp thông tin trực quan, kịp thời cho lãnh đạo Thành phố, các sở, ban, ngành, quận, huyện về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, điều hành, ra quyết định.

  • Công khai thông tin về đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn thành phố cho người dân, doanh nghiệp theo quy định. Theo đó, “Đề án ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn thành phố” nhằm mục tiêu liên thông, đồng bộ, thống nhất các dữ liệu, ứng dụng quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng, tạo thuận lợi cho công tác quản lý đô thị của các sở ngành, quận huyện. Cung cấp thông tin trực quan, kịp thời cho lãnh đạo Thành phố, các sở, ban, ngành, quận, huyện về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, điều hành, ra quyết định. Công khai thông tin về đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn Thành phố cho người dân, doanh nghiệp theo quy hoạch. Đề án tập trung vào một số nội dung như: Xây dựng kiến trúc tổng thể, chi tiết hệ thống GIS, viễn thám về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng. Rà soát, bổ sung, cập nhật cơ sở dữ liệu, xây dựng ứng dụng quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng. Tích hợp, liên thông cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch và xây dựng. Xây dựng các công cụ trực quan hóa, phân tích, thống kê, công khai dữ liệu đất đai, quy hoạch và xây dựng. Xây dựng quy chế vận hành, liên thông dữ liệu, cập nhật và khai thác dữ liệu đất đai, quy hoạch và xây dựng. Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ứng dụng GIS, viễn thám phục vụ quản lý và phát triển đô thị bền vững.

Theo UBND Thành phố, với vai trò trọng tâm về nhiều mặt và là Thành phố đông dân nhất cả nước, Thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bất cập trong quản lý cơ sở hạ tầng, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch và xây dựng. Hệ thống thông tin địa lý (GIS), viễn thám ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạch định các chính sách, chiến lược của một vùng lãnh thổ, hỗ trợ quản lý nhà nước trong rất nhiều lĩnh vực. Có thể nói đó là những công cụ không thể thiếu đối với một đô thị thông minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát sự phát triển đô thị, kinh tế, xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của GIS và viễn thám trong quản lý đô thị

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạch định chính sách và chiến lược phát triển đô thị. Các công cụ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát sự phát triển đô thị, kinh tế, và xã hội.

1.2. Mục tiêu của Đề án ứng dụng GIS và viễn thám

Đề án tập trung vào việc liên thông dữ liệu, xây dựng ứng dụng quản lý, tích hợp cơ sở dữ liệu, trực quan hóa thông tin, và xây dựng quy chế vận hành. Mục tiêu là tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ứng dụng GISviễn thám phục vụ quản lý và phát triển đô thị bền vững.

1.3. Những thách thức trong quản lý đất đai và xây dựng hiện nay

Thành phố Hồ Chí Minh, với tốc độ đô thị hóa nhanh, đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý cơ sở hạ tầng, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch và xây dựng. Việc liên thông dữ liệu giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện còn gặp nhiều khó khăn.

II. Phân Tích Hiện Trạng Ứng Dụng GIS Viễn Thám Trong Nước

Ngày 19 tháng 7 năm 2018, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đã ký ban hành Quyết định số 1048/QĐ-STNMT-TTCNTT công bố Kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định nêu rõ các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở khi thực hiện các dự án liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bành thành phố phải tuân thủ theo nội dung, lộ trình thực hiện “Kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh”. Trên cơ sở Kiến trúc này, Sở Tài nguyên và Môi trường đã và đang triển khai xây dựng nhiều dự án phục vụ quản lý tại Sở và các đơn vị trực thuộc.

Năm 2019 Sở Quy hoạch – Kiến trúc đã triển khai xây dựng và hoàn thành dự án Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) trong công tác công bố, công khai thông tin quy hoạch với các mục tiêu: Đổi mới hình thức công bố thông tin quy hoạch cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp thông qua việc ứng dụng công nghệ GIS trên nền tảng web và điện thoại thông minh. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị thống nhất cho toàn thành phố trên nền tảng GIS. Nâng cao khả năng tác nghiệp của bộ phận chuyên môn tại các cơ quan quản lý nhà nướctheo hướng nhanh hơn và chính xác hơn. Dự án đã tiến hành Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS nền và Quy hoạch đô thị; Trang bị hạ tầng kỹ thuật phần cứng máy tính và phần mềm hệ thống cho việc cài đặt và triển khai hệ thống; trang bị phần mềm GIS nền cho việc quản lý và cập nhật dữ liệu hệ thống; xây dựng Các ứng dụng phục vụ quản lý và công bố công khai thông tin quy hoạch. Hiện nay Sở Xây dựng đang triển khai các công việc Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin ngành xây dựng. Bên cạnh đó các đơn vị trực thuộc cũng triển khai nghiên cứu và ứng dụng GIS xây dựng một số phần mềm phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.

2.1. Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường, làm cơ sở triển khai các ứng dụng. Các dự án đã được triển khai bao gồm thu thập, chuẩn hóa dữ liệu bản đồ, xây dựng cổng dịch vụ và cung cấp thông tin.

2.2. Ứng dụng GIS trong công bố thông tin quy hoạch

Sở Quy hoạch – Kiến trúc đã triển khai dự án ứng dụng GIS trong công bố thông tin quy hoạch, nhằm đổi mới hình thức công bố thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị thống nhất, và nâng cao khả năng tác nghiệp của cán bộ chuyên môn.

2.3. Các ứng dụng GIS khác trong ngành xây dựng

Sở Xây dựng đang triển khai xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin ngành xây dựng. Các đơn vị trực thuộc cũng nghiên cứu và ứng dụng GIS xây dựng phần mềm phục vụ quản lý chuyên ngành.

III. Thách Thức Tồn Tại Trong Ứng Dụng GIS Viễn Thám Hiện Nay

Các kết quả đạt được của Chương trình đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng triển khai GIS vào công tác quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành và quận huyện trên địa bàn thành phố. Trong đó Xây dựng mô hình kiến trúc kỹ thuật Hệ thống thông tin địa lý thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò chủ đạo trong việc nghiên cứu triển khai các ứng dụng.

Các mô hình đã xây dựng đều được ứng dụng, sử dụng tốt cho công tác xây dựng các cơ sở dữ liệu, ứng dụng quản lý chuyên ngành tại các sở. Tuy nhiên các mô hình này chưa thể đáp ứng được nhu cầu liên thông tích hợp, chia sẻ dữ liệu và quản lý thông tin giữa ba lĩnh vực đất đai, quy hoạch và xây dựng. Vì vậy việc Xây dựng kiến trúc tổng thể, chi tiết hệ thống GIS, viễn thám về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng là thực sự cần thiết.

3.1. Thiếu khả năng liên thông giữa các lĩnh vực

Các mô hình hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa ba lĩnh vực đất đai, quy hoạch và xây dựng. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý thông tin một cách toàn diện.

3.2. Khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn

Việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, với các định dạng và tiêu chuẩn khác nhau, là một thách thức lớn. Cần có các giải pháp để chuẩn hóa dữ liệu và đảm bảo tính tương thích.

3.3. Yêu cầu về kiến trúc tổng thể và chi tiết hệ thống GIS và viễn thám

Việc xây dựng kiến trúc tổng thể và chi tiết hệ thống GISviễn thám là cần thiết để giải quyết các thách thức hiện tại. Kiến trúc này cần đảm bảo khả năng liên thông, tích hợp, và chia sẻ dữ liệu giữa các lĩnh vực.

IV. Giải Pháp Công Nghệ Và Tiêu Chuẩn Ứng Dụng GIS Viễn Thám

Nội dung các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng là kết quả tổng hợp thông tin dựa trên phương pháp luận của mô hình tham chiếu đã sử dụng, tổng hợp thông tin đầu vào từ những văn bản chính sách đã ban hành và mong muốn của các bên liên quan đặc biệt là từ Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường.

Hiện nay, trên cả nước có 117 đơn vị hành chính cấp huyện trên phạm vi 28 tỉnh/thành phố chính thức đưa cơ sở dữ liệu vào vận hành, khai thác, sử dụng. Tuy nhiên, có một số bất cập như:

  • Các hệ quản trị CSDL đa dạng do các tỉnh sử dụng các phần mềm quản lý đất đai khác nhau
  • Sự trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm vẫn còn hạn chế gây khó khăn cho việc quản lý, chia sẻ và cung cấp thông tin trên phạm vi lớn

4.1. Xây dựng tiêu chuẩn dữ liệu và metadata

Việc chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng metadata là cần thiết để đảm bảo tính tương thích và khả năng chia sẻ dữ liệu. Tiêu chuẩn cần bao gồm định dạng dữ liệu, hệ tọa độ, và thông tin mô tả dữ liệu.

4.2. Ứng dụng các công nghệ web service và API

Sử dụng các công nghệ web service và API để tạo ra các dịch vụ chia sẻ dữ liệu và tích hợp ứng dụng. Điều này giúp các hệ thống khác nhau có thể truy cập và sử dụng dữ liệu một cách dễ dàng.

4.3. Áp dụng các giải pháp bảo mật thông tin

Đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu khỏi các truy cập trái phép. Các giải pháp bảo mật cần bao gồm kiểm soát truy cập, mã hóa dữ liệu, và giám sát an ninh.

V. Ứng Dụng GIS Viễn Thám Trong Quản Lý Đất Đai Thực Tế

Nhiệm vụ của hệ thống thông tin tích hợp, liên thông trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn Thành phố phải đáp ứng được các vấn đề chính như sau:

  • Nhiệm vụ cung cấp và tiếp nhận dữ liệu thực trong hệ thống và hỗ trợ hệ thống bên ngoài: Về dữ liệu phải đảm bảo đúng, chính xác và thống nhất dữ liệu theo các quy định về đồng bộ dữ liệu. Dữ liệu thời gian thực (nghĩa là dữ liệu được phê duyệt chính thức gần nhất). Với các hệ thống bên ngoài, hệ thống sẽ đóng vai trò hệ thống mở, sẵn sàng tham gia tích hợp và liên thông khi cần thiết với các mức bảo mật cần thiết

  • Nhiệm vụ hỗ trợ cung cấp dữ liệu và truyền thông chính xác và nhanh chóng. Các thành viên của hệ thống sẽ được hỗ trợ thông tin tích hợp và liên thông nhanh hơn theo quy định các quyền truy cập được xây dựng của hệ thống. Dữ liệu về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng phải thể hiện được không gian và thời gian cùng với các quy định pháp lý tại các thời điểm.

  • Nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin: Hệ thống phải giảm được những rủi ro về lỗi hệ thống, về sự vô ý khi người sử dụng tác động lên trên hệ thống hoặc những cố ý thay đổi thông tin bất hợp lệ, bất hợp pháp bên ngoài. Về ghi nhật kí các hoạt động, thể hiện đầy đủ các quy trình yêu cầu sử dụng dữ liệu và đánh giá, phản hồi dữ liệu sử dụng Đảm bảo phục vụ các công tác thống kê, tìm kiếm thông tin dữ liệu các cấp quản lý trong hệ thống.

  • Nhiệm vụ hỗ trợ giải quyết công việc/quy trình nhanh chóng và khoa học. Hệ thống phải có những tính năng thông minh nhất định để các công việc không thể trong hàng đợi chờ nhau. Việc tối ưu hóa quy trình để hạn chế thời gian chờ đợi là một trong những tính năng mong muốn của hệ thống.

  • Nhiệm vụ an toàn bảo mật thông tin: phải đảm bảo theo yêu cầu bảo mật thông tin nhà nước, tổ chức và cá nhân theo luật pháp.

5.1. Ứng dụng GIS trong quản lý hồ sơ địa chính

Sử dụng GIS để quản lý hồ sơ địa chính, bao gồm thông tin về chủ sở hữu, diện tích, và vị trí thửa đất. Hệ thống giúp cải thiện khả năng tìm kiếm, truy xuất thông tin, và giảm thiểu sai sót.

5.2. Ứng dụng viễn thám trong giám sát biến động đất đai

Sử dụng viễn thám để giám sát biến động đất đai, phát hiện các hành vi vi phạm quy hoạch, và đánh giá tác động của các dự án phát triển. Dữ liệu viễn thám cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hiện trạng sử dụng đất.

5.3. Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất

Sử dụng GIS để quy hoạch sử dụng đất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất, và xây dựng các phương án quy hoạch tối ưu. Hệ thống giúp đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững.

VI. Kết Luận Triển Vọng Ứng Dụng GIS Viễn Thám Tương Lai

Kiến trúc được xây dựng sẽ là nền tảng về mặt kỹ thuật phục vụ cho việc xây dựng các nhiệm vụ thành phần trong Đề án ứng dụng công nghệ GIS, viễn thám trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn thành phố. Chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng GIS, viễn thám trong quản lý nhà nước, đặc biệt là sự liên thông quản lý giữa ba lĩnh vực quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng.

Kết quả nghiên cứu sẽ là nền tảng để mở rộng việc ứng dụng GIS, viễn thám trong các đơn vị, ngành có tính liên thông về nghiệp vụ, dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần đào tạo cho các thành viên nghiên cứu đề tài, cán bộ quản lý của các đơn vị tham gia Đề án các kiến thức, kỹ năng, giải pháp công nghệ về GIS, viễn thám, phục vụ triển khai xây dựng các dự án thành phần của Đề án.

Kiến trúc được xây dựng sẽ giúp các đơn vị xây dựng dự án thành phần của Đề án có định hướng cụ thể trong việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, phương án thực hiện, từ đó tiết kiệm được nguồn lực, chi phí thực hiện.

6.1. Đánh giá hiệu quả ứng dụng GIS và viễn thám hiện nay

Ứng dụng GISviễn thám đã mang lại nhiều lợi ích trong quản lý đất đai và quy hoạch, bao gồm cải thiện khả năng truy xuất thông tin, giám sát biến động đất đai, và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn.

6.2. Triển vọng phát triển công nghệ GIS và viễn thám

Công nghệ GISviễn thám tiếp tục phát triển với nhiều tiềm năng ứng dụng mới, bao gồm sử dụng trí tuệ nhân tạo, học máy, và dữ liệu lớn. Các công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác, tự động hóa quy trình, và cung cấp thông tin chi tiết hơn.

6.3. Các hướng nghiên cứu và ứng dụng GIS và viễn thám tương lai

Các hướng nghiên cứu và ứng dụng GISviễn thám tương lai bao gồm phát triển các hệ thống quản lý thông minh, tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, và xây dựng các mô hình dự báo biến động đất đai. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của đô thị.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN. Sự cần thiết phải nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài. Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến nhiệm vụ.

Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố (ưu, khuyết, những tồn tại, …). Dự báo khả năng ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu về mặt khoa học, về công nghệ, về đào tạo, chính sách và phát triển kinh tế xã hội .7 CHƯƠNG II: RÀ SOÁT PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG PHẦN MỀM VÀ DỮ LIỆU TẠI CÁC SỞ LIÊN QUAN. Hiện trạng phần mềm và dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hiện trạng phần mềm.

Hiện trạng dữ liệu đất đai. Đánh giá đặc trưng dữ liệu đất đai. Hiện trạng phần mềm và dữ liệu tại Sở Xây dựng. Về ứng dụng phần mềm lõi dùng chung toàn thành phố.

Về mảng chính phủ điện tử. Về mảng ứng dụng và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Đánh giá đặc trưng dữ liệu xây dựng. Hiện trạng phần mềm và dữ liệu tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc.

Hiện trạng phần mềm. Hiện trạng dữ liệu. Đánh giá đặc trưng dữ liệu quy hoạch .13 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP, LIÊN THÔNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ. Nghiên cứu kiến trúc tổng thể ứng dụng CNTT ngành xây dựng.

Nghiên cứu kiến trúc tổng thể ứng dụng CNTT ngành Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu tổng thể ứng dụng CNTT ngành Quy hoạch. Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của hệ thống thông tin tích hợp, liên thông trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn Thành phố. Phân định trách nhiệm của các cơ quan đơn vị.

Ủy ban nhân dân Thành phố. Sở Xây dựng. Sở Quy hoạch – Kiến trúc. Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Khoa học và Công nghệ. UBND các quận, huyện. Sở Tài Chính.

Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống thông tin tích hợp, liên thông trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng trên địa bàn Thành phố.20 CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG, CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong ngành quản lý đất đai. Các thành phần chính trong CSDL đất đai. Liên thông CSDL đất đai.

Quản lý, khai thác, lưu trữ dữ liệu. Các yêu cầu áp dụng trong ngành quản lý quy hoạch. Yêu cầu về dự báo trong đồ án quy hoạch. Yêu cầu về lựa chọn đất xây dựng.

Yêu cầu về định hướng tổ chức không gian cấp vùng (huyện, liên huyện). Yêu cầu về tổ chức không gian toàn đô thị và các khu chức năng trong đô thị 24 2. Yêu cầu về quy hoạch không gian xanh, đất cây xanh đô thị. Yêu cầu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm.

Yêu cầu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật. Yêu cầu về mức độ thể hiện các đồ án quy hoạch. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong ngành quản lý xây dựng. Quy định về quản lý.

Cấu trúc tổ chức dữ liệu ngành xây dựng. Mô hình chung cho hệ thống ứng dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành xây dựng 28 3. Mô hình cung cấp dịch vụ Web cho hệ thống thông tin quản lý ngành xây dựng 30 ii 3. Các nguyên tắc đối với các dữ liệu kỹ thuật chuyên ngành xây dựng.

Nghiên cứu khả năng kết nối, liên thông dữ liệu giữa các ngành quản lý xây dựng, đất đai và quy hoạch. Nguyên tắc đối với các nghiệp vụ liên thông, chia sẻ và tích hợp dữ liệu. Nguyên tắc đối với các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ và dữ liệu. Tiêu chuẩn phục vụ quản lý nhà nước trong việc phát triển đô thị thông minh 33 4.

Mô hình chung cho hệ thống ứng dụng chính phủ điện tử. Dịch vụ Web cho dữ liệu không gian địa lý và tiêu chuẩn áp dụng .35 CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG. Mục tiêu và phạm vi. Nội dung và quy trình xây dựng.

Quy trình xây dựng kiến trúc. Hiện trạng và thách thức. Thách thức. Tầm nhìn và mô hình kiến trúc tổng thể.

Xác định tầm nhìn và mục tiêu. Nguyên tắc triển khai xây dựng kiến trúc. Nguyên tắc chung áp dụng cho hệ thống ngành quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng. Nguyên tắc về nghiệp vụ:.

Nguyên tắc về thông tin:. Nguyên tắc về dữ liệu:. Nguyên tắc về phần mềm ứng dụng:. Nguyên tắc về hạ tầng kỹ thuật công nghệ:.

Nguyên tắc về an toàn thông tin:. Mô hình kiến trúc tổng thể. Mô hình tổng quan kiến trúc nghiệp vụ. Mô hình tổng quan kiến trúc nghiệp vụ.

Tổng quan về nghiệp vụ phân tích dữ liệu Viễn thám. Tổng quan về nghiệp vụ phân tích dữ liệu GIS. Mô hình tổng quan kiến trúc dữ liệu. Dữ liệu liên ngành.

Khung tổng quan về danh mục dữ liệu ngành quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng. Mô hình tổng quan kiến trúc dữ liệu. Mô hình tổng quan về hệ thống và ứng dụng. Mô hình hệ thống máy chủ và hạ tầng mạng.

Mô hình tổng quan hệ thống máy chủ và kết nối mạng. Mô hình kiến trúc tổng quan các hệ thống ứng dụng. Kiến trúc công nghệ và an ninh, an toàn thông tin. Kiến trúc công nghệ.

Công nghệ cho tầng ứng dụng. Công nghệ cho tầng dịch vụ. Công nghệ cho tầng dữ liệu. Công nghệ cho hạ tầng.

An ninh, an toàn thông tin. Kế hoạch chuyển đổi áp dụng kiến trúc tổng thể .61 CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CHI TIẾT HỆ THỐNG. Mô hình chi tiết Kiến trúc nghiệp vụ. Mô hình kiến trúc nghiệp vụ ngành đất đai, quy hoạch, xây dựng.

Mối liên hệ giữa các nghiệp vụ. Tích hợp dữ liệu GIS – Viễn thám. Mô hình chi tiết Kiến trúc dữ liệu. Xác định các CSDL và luồng dữ liệu trong mô hình.

Xây dựng dữ liệu ngành đất đai, quy hoạch, xây dựng. Kiến trúc chi tiết về hệ thống và ứng dụng. Kiến trúc ứng dụng. Kiến trúc chi tiết hệ thống.

Ứng dụng LIDAR trong quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng. Hệ thống quản lý giám sát vi phạm dựa trên WebGIS. Kiến trúc chi tiết về an ninh, an toàn thông tin và xu hướng ứng dụng GIS và Viễn thám. Khung an ninh an toàn thông tin.

Kiến trúc dựa trên đám mây .88 PHỤ LỤC 1: THU THẬP THÔNG TIN .89 PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU LIÊN THÔNG NGÀNH XÂY DỰNG.101 PHỤ LỤC 3: TIÊU CHUẨN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH .103 PHỤ LỤC 4: ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG NGHỆ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC KHỐI HẠ TẦNG TRIỂN KHAI CHO HỆ THỐNG .105 PHỤ LỤC 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH ĐỂ SỬ DỤNG DỮ LIỆU PHỤ TRỢ ĐỂ CẢI T HIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC CHO PHÂN LOẠI.107 PHỤ LỤC 6: CÁC LOẠI DỊCH VỤ ĐÁM MÂY HIỆN HÀNH .109 v DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1 Mô hình kiến trúc công nghệ thông tin hiện nay của ngành tài nguyên và môi trường .9 Hình 2 Mô hình kiến trúc công nghệ thông tin hiện nay của ngành xây dựng .11 Hình 3 Cơ sở dữ liệu tập trung trên toàn quốc .22 Hình 4 Khái quát cấu trúc danh mục dữ liệu ngành xây dựng .28 Hình 5 Mô hình kiến trúc hệ thống ứng dụng ngành xây dựng .29 Hình 6 Mô hình cung cấp, chia sẻ dịch vụ Web của hệ thống thông tin quản lý ngành xây dựng .31 Hình 7 Mô hình hệ thống ứng dụng chính phủ điện tử .33 Hình 8 Danh sách đề xuất các dịch vụ Web cho các ứng dụng chính phủ điện tử .34 Hình 9 Ví dụ minh họa tạo ứng dụng qua dịch vụ Web của hệ thống ứng dụng chính phủ điện tử .35 Hình 10 Kiến trúc tổng thể, chi tiết hệ thống GIS, viễn thám về quản lý .36 Hình 11 Các bước thực hiện xây dựng kiến trúc tổng thể, chi tiết hệ thống GIS, viễn thám về quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng theo TOGAF .38 Hình 12 Kiến trúc tổng thể hệ thống .39 Hình 13 Mô hình tăng trưởng Chính phủ số Gartner .40 Hình 14 Mô hình khái quát về kiến trúc tổng thể GIS và viễn thám ngành quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng .43 Hình 15 Mô hình tổng quan kiến trúc nghiệp vụ .45 Hình 16 Quang phổ của nước, thảm thực vật và đất .46 Hình 17: Khái quát cấu trúc danh mục dữ liệu .50 Hình 18 Mô hình khái quát kiến trúc dữ liệu .51 Hình 19: Mô hình tổng quát kiến trúc ứng dụng .55 Hình 20: Công nghệ đề xuất .56 Hình 21: Mô hình hạ tầng công nghệ đề xuất .57 Hình 22: Đề xuất mô hình công nghệ truy cập trong Hệ thống GIS và Viễn thám .58 Hình 23: Mô hình triển khai cho Hệ thống GIS và Viễn thám .59 Hình 24 Dữ liệu chuyển đổi thành thông tin .64 Hình 25 Mô hình chi tiết kiến trúc nghiệp vụ .65 Hình 26 Mô hình quan hệ giữa các chi tiết kiến trúc nghiệp vụ .66 i Hình 27 Tầm nhìn về khai thác thông tin từ một hình ảnh bằng quá trình ba giai đoạn .67 Hình 28 Khái niệm trích xuất tự động các đối tượng GIS từ ảnh viễn thám .68 Hình 29 Quan hệ giữa các thành phần CSDL .69 Hình 30 Mô hình giao dịch dữ liệu, liên thông với CSDL Quốc gia .70 Hình 31 Mô hình tổng quát tổ chức CSDL .70 Hình 32 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu .72 Hình 33 Mô hình dữ liệu không gian đất đai.73 Hình 34 Kiến trúc chi tiết hệ thống .75 Hình 35 Ví dụ về kiến trúc Cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian (Garcia et al, 2018) .75 Hình 36 Kiến trúc cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian (SDI).76 Hình 37 Kiến trúc hạ tầng (EURAC) .77 Hình 38 Quy trình xử lý dữ liệu .78 Hình 39 Thông tin log data .79 Hình 40 Phát hiện công trình xây dựng trái phép .79 Hình 41 Mối quan hệ phân cấp của phần mềm .83 Hình 43 Công cụ học máy không gian địa lý trong GIS .83 Hình 44 Nhiệm vụ chính của Deep Learning trong GIS .84 Hình 45 Xử lý học sâu trong GIS .84 Hình 46 Các lĩnh vực ứng dụng và mô hình chính trong GeoAI .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ