Tổng quan về giáo trình

Giáo trình thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo Cử nhân và Sau đại học ngành Xã hội học, đồng thời đóng vai trò môn học cơ sở trong các ngành Khoa học Quản lý, Công tác xã hội, Báo chí - Truyền thông và Xây dựng Đảng - Chính quyền Nhà nước.

Mục tiêu học tập của học phần nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, quy luật và trường phái lý thuyết về hành động xã hội, cơ cấu xã hội, dư luận xã hội và đô thị học.
  • Năng lực phân tích cơ cấu giai tầng, nghề nghiệp, nhân khẩu và lãnh thổ trong bối cảnh thực tiễn.
  • Phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu thực nghiệm (phỏng vấn, điều tra bằng phiếu an-két).
  • Khả năng nhận diện, dự báo các biến đổi xã hội và hệ quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa.

Cấu trúc giáo trình vận hành theo logic từ vi mô đến vĩ mô và phân ngành ứng dụng: khởi đầu bằng lý thuyết hành vi và hành động xã hội của cá nhân; tiếp nối bằng sự phân tích các thành tố cấu thành cơ cấu xã hội tổng thể; sau đó đi sâu vào hai lĩnh vực chuyên ngành là Xã hội học Dư luận xã hội - Truyền thông đại chúng và Xã hội học Đô thị. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa phương pháp luận Duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin với các trường phái Xã hội học phương Tây (Thuyết hành động của Max Weber, Thuyết cấu trúc - chức năng của Talcott Parsons, Thuyết tương tác biểu trưng của George Herbert Mead, Thuyết hành động phi logic của Vilfredo Pareto).

Điểm đặc trưng của giáo trình là việc tích hợp các dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và số liệu thống kê cơ cấu giai cấp - xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 đến 2006).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Bài 6: Hành động xã hội

Trình bày nguồn gốc lý thuyết từ V. Pareto, M. Weber, F. Znaniecki, T. Parsons. Định nghĩa xã hội học theo M. Weber là khoa học về hành động xã hội – hành vi được chủ thể gán cho ý nghĩa chủ quan và hướng vào người khác.

Phân biệt hành vi (mô hình phản xạ $S \rightarrow R$ của thuyết hành vi cổ điển) với hành vi xã hội (có sự cân nhắc, suy nghĩ theo G. Mead). Phân biệt hành động bản năng sinh học/vật lý với hành động xã hội dựa trên ba tiêu chuẩn của Parsons: cơ chế biểu tượng điều chỉnh (ngôn ngữ, giá trị), tính chuẩn mực xã hội và tính duy lý.

Cấu trúc hành động gồm ba thành tố: Động cơ (nhu cầu, lợi ích), Hoàn cảnh (môi trường, "kiềm chế thực tế") và Mục đích. Phân tích hiện tượng hậu quả không chủ định của hành động xã hội. Hệ thống hóa 4 loại hình hành động xã hội của Max Weber:

  1. Hành động hợp lý về mục đích.
  2. Hành động hợp lý về giá trị.
  3. Hành động truyền thống.
  4. Hành động tình cảm (cảm xúc).

Phần II: Một số chuyên ngành xã hội học – Xã hội học về Cơ cấu xã hội

Khảo sát khái niệm cơ cấu xã hội từ giác độ Triết học xã hội (Hình thái kinh tế - xã hội của K. Marx), Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học và Xã hội học (Smelser, Rollin, Hubkerson).

Xác định cơ cấu xã hội gồm 5 phân hệ cơ bản:

  • Cơ cấu xã hội - giai cấp: Phân tích đặc điểm giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân trong thời kỳ quá độ; trích dẫn cơ cấu 7 nhóm xã hội tại Việt Nam theo số liệu của Viện Mác - Lênin (1991): Công nhân, viên chức (11,45%); Nông dân và thợ thủ công (30,08%); Quân nhân - lực lượng vũ trang (2,37%); Trí thức (13,32%); Kinh doanh cá thể và tư nhân (30,43%); Nhóm hưởng bảo trợ (3,81%); Xuất phát chưa xác định (11,43%).
  • Cơ cấu nghề nghiệp - xã hội: Quy luật phân công lao động, xu hướng chuyên môn hóa sâu, liên kết ngành và trí thức hóa lao động.
  • Cơ cấu nhân khẩu - xã hội: Phân tầng theo độ tuổi (thiếu nhi, thiếu niên, thanh niên, trung niên, người cao tuổi) và giới tính (nam, nữ); nghiên cứu mức sinh, tử, bệnh tật, di dân; trọng tâm nghiên cứu ba nhóm: thanh niên, phụ nữ, người già.
  • Cơ cấu xã hội - cộng đồng lãnh thổ: Phân định đô thị - nông thôn và phân vùng kinh tế - sinh thái tại Việt Nam (6 vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Cơ cấu xã hội - dân tộc: Quy mô, mật độ, tương tác văn hóa và chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

Bài 8: Xã hội học về Dư luận xã hội và Thông tin đại chúng

Khái niệm, lịch sử phát triển của nghiên cứu dư luận (xuất hiện tại Anh thế kỷ XII, trở thành khoa học từ thế kỷ XVIII; năm 1946 thành lập Tổ chức Quốc tế nghiên cứu dư luận xã hội; năm 1982 thành lập Viện Nghiên cứu Dư luận xã hội thuộc Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam).

Phân biệt dư luận xã hội với tin đồn. Quy trình 4 bước hình thành dư luận:

  1. Chứng kiến sự kiện và nảy sinh cảm nghĩ ban đầu.
  2. Trao đổi, bàn luận, chuyển từ ý thức cá nhân sang ý thức xã hội.
  3. Thống nhất quan điểm xung quanh các vấn đề cơ bản.
  4. Xác lập lập trường hành động và đưa ra kiến nghị thực tiễn.

Trình bày 3 chức năng của dư luận: thước đo bầu không khí chính trị - xã hội; điều hòa và điều chỉnh các quan hệ xã hội; kiểm soát xã hội. Phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn và điều tra bằng bảng hỏi (phiếu an-két).

Xã hội học Đô thị

Định nghĩa đô thị và lịch sử 3 cuộc cách mạng đô thị (Cách mạng lần 1 thời kỳ Đồ đá mới/chiếm hữu nô lệ; Cách mạng lần 2 gắn với Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII tại Anh; Cách mạng lần 3 từ thập niên 1960 tại các nước đang phát triển).

Phân loại đô thị theo quy mô dân số (đô thị nhỏ: 100.000 - 500.000; trung bình: 500.000 - 1.000.000; lớn: 1.000.000 - 5.000.000; siêu đô thị: trên 5.000.000 dân); theo cấp quản lý hành chính; và phân loại đô thị tại Việt Nam (Loại 1, 2, 3, 4, 5 cùng hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).

Phân tích 5 đặc điểm của lối sống đô thị, các chỉ báo và khuynh hướng đô thị hóa (theo chiều rộng và chiều sâu), cùng các vấn đề đô thị nảy sinh (ô nhiễm môi trường, di dân tự do, quá tải hạ tầng, tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Thuyết hành động xã hội (M. Weber), Thuyết hệ thống hành động và biến số mẫu (T. Parsons), Thuyết hành vi xã hội (G. Mead), Thuyết hành động phi logic (V. Pareto), Thuyết hình thái kinh tế - xã hội và đấu tranh giai cấp (K. Marx).
  • Các nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý gắn kết giữa ý nghĩa chủ quan của cá nhân với định hướng hành vi xã hội; nguyên lý cấu trúc - chức năng trong vận hành hệ thống xã hội; nguyên lý phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội thông qua dư luận; quy luật phân công lao động xã hội quyết định sự biến đổi cơ cấu nghề nghiệp và lối sống.
  • Khung phân tích chuẩn hóa (Essential frameworks):
    • Khung cấu trúc hành động xã hội (Động cơ $\rightarrow$ Hoàn cảnh/Kiềm chế thực tế $\rightarrow$ Mục đích $\rightarrow$ Hậu quả không chủ định).
    • Khung phân loại 4 hình thức hành động xã hội của Weber.
    • Ma trận cơ cấu xã hội 5 chiều cạnh (Giai cấp, Nghề nghiệp, Nhân khẩu, Lãnh thổ, Dân tộc).
    • Mô hình 4 giai đoạn chuyển hóa của dư luận xã hội.
    • Bộ tiêu chí phân loại đô thị dựa trên quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và mật độ dân cư.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi điều tra xã hội học (phiếu an-két đóng/mở); kỹ thuật phỏng vấn sâu cá nhân; kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê cơ cấu dân số, lao động và giai tầng xã hội.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực giải cấu trúc hành vi cá nhân để xác định loại hình hành động xã hội; phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chính sách kinh tế - xã hội và sự dịch chuyển cơ cấu nghề nghiệp; đánh giá tính chất, quy mô và cường độ của các luồng dư luận xã hội.
  • Năng lực ứng dụng thực tiễn (Practical competencies): Nhận diện các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình đô thị hóa (di dân tự do, thất nghiệp, tệ nạn xã hội); đề xuất cơ sở khoa học cho công tác quản lý xã hội, hoạch định chính sách dân sinh và quy hoạch phát triển đô thị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết hệ thống và phân tích thực chứng. Nội dung được triển khai thông qua việc so sánh các quan điểm lý thuyết đối lập (như thuyết hành vi cơ giới $S \rightarrow R$ đối chiếu với thuyết hành động có ý thức của Weber và Mead; quan điểm duy vật lịch sử của Marx đối chiếu với lý thuyết cấu trúc xã hội học của Smelser, Rollin).

Bài tập tình huống và phân tích ca điển hình (Case studies)

Tài liệu sử dụng các ví dụ thực chứng cụ thể làm chất liệu phân tích:

  • Tình huống người đi đường gặp người mài dao cạo để phân tích cơ chế phản xạ có suy xét của G. Mead.
  • Tình huống ứng xử của người con dâu trong bữa ăn gia đình nhằm làm rõ khái niệm "kiềm chế thực tế" trong cấu trúc hành động.
  • Tình huống một người bước vào phòng họp thấy mọi người đứng dậy để phân loại tính duy lý chủ quan và sự nhầm lẫn bối cảnh của Parsons.
  • Tình huống sinh viên quay cóp tài liệu bị lập biên bản để phân tích khái niệm "hậu quả không chủ định".
  • Dữ liệu cơ cấu giai cấp năm 1991 tại Việt Nam dùng để phân tích thực trạng thời kỳ đầu Đổi mới.

Bài tập thực hành và kiểm tra đánh giá (Practical exercises & Assessment)

  • Bài tập thực hành:
    • Thiết kế bảng câu hỏi an-két khảo sát dư luận về một vấn đề xã hội tại địa phương.
    • Tính toán và lập biểu đồ cơ cấu nhân khẩu học (tháp tuổi - giới tính) và phân bố lao động nông nghiệp - phi nông nghiệp.
    • Phân loại cấp đô thị cho một địa bàn cụ thể căn cứ vào 3 chỉ số: quy mô dân số, mật độ dân cư và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Thực hiện bài tập nhóm về phân loại 4 hành động xã hội của M. Weber và thuyết minh đề cương nghiên cứu điều tra dư luận.
    • Đánh giá tổng kết: Kiểm tra tự luận cuối kỳ, yêu cầu vận dụng lý luận cơ cấu xã hội và đô thị học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của Việt Nam.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Đọc trước các văn bản kinh điển của Max Weber, Talcott Parsons và Karl Marx được trích dẫn trong chương trình.
  • Tự quan sát, ghi chép và phân loại các hành vi xã hội diễn ra tại nơi công cộng theo khung phân loại Weber.
  • Theo dõi số liệu niên giám thống kê quốc gia để cập nhật sự biến động của cơ cấu giai cấp - nghề nghiệp và tỷ lệ đô thị hóa.

Điểm nổi bật và cập nhật

Cơ sở dữ liệu và chuyển biến lịch sử

Giáo trình phản ánh các mốc phát triển xã hội thực tế tại Việt Nam qua các giai đoạn:

  • Trích xuất số liệu phân bố 7 giai tầng xã hội từ tài liệu nghiên cứu của Viện Mác - Lênin (NXB Thông tin - Lý luận, Hà Nội, 1991).
  • Tổng kết sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1986 - 2006.

Tích hợp các xu hướng biến đổi cấu trúc

  • Biến đổi giai tầng: Làm rõ xu hướng giảm tương đối của tỷ lệ lao động nông nghiệp (từ mức 66,8%) do tác động của khoa học kỹ thuật; sự gia tăng về số lượng, chất lượng của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức; sự hình thành và vai trò của tầng lớp doanh nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần.
  • Trí thức hóa lao động: Phân tích xu hướng khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và sự hình thành các ngành nghề dịch vụ mới trong cơ cấu nghề nghiệp.
  • Đô thị hóa nông thôn: Phân tích xu hướng chuyển đổi không gian, lối sống và công nghiệp hóa nông thôn, làm cho nông thôn xích lại gần thành thị.

Ứng dụng thực tiễn và kết nối thể chế

  • Phản ánh lịch sử phát triển của các cơ quan nghiên cứu chuyên trách: Tổ chức Quốc tế nghiên cứu dư luận xã hội (1946) và Viện Nghiên cứu Dư luận xã hội trực thuộc Ban Tuyên huấn Trung ương (thành lập năm 1982, nay thuộc Ban Tuyên giáo).
  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý Nhà nước, điều chỉnh chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm và quy hoạch hạ tầng đô thị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites) Mục đích sử dụng
Sinh viên đại học (Năm 2 - Năm 4 các ngành Xã hội học, Công tác xã hội, Khoa học Quản lý, Xây dựng Đảng) Đã hoàn thành các học phần: Triết học Mác - Lênin (Chủ nghĩa duy vật lịch sử), Xã hội học đại cương nhập môn, Thống kê xã hội. Học tập trên lớp, làm bài tập tình huống, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên và khóa luận tốt nghiệp.
Học viên cao học & Nghiên cứu sinh (Chuyên ngành Xã hội học, Chính sách công) Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu xã hội học và các lý thuyết xã hội học cổ điển - hiện đại. Tài liệu tham khảo khung lý thuyết phục vụ viết luận văn, luận án và phát triển các công cụ khảo sát thực địa chuyên sâu.
Giảng viên Chuyên môn thuộc khối ngành Khoa học xã hội và Nhân văn. Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá, hướng dẫn thực hành nghiên cứu thực địa.
Cán bộ quản lý & Chuyên viên nghiên cứu (Thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Viện nghiên cứu) Có kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước và kinh tế - xã hội học. Tham khảo phương pháp đo lường dư luận xã hội, phân tích cơ cấu dân cư và xây dựng chính sách quản lý đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với chương trình đào tạo nào?

Tài liệu được thiết kế cho chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học thuộc các ngành Xã hội học, Công tác xã hội, Khoa học quản lý, Báo chí và Xây dựng Đảng - Chính quyền nhà nước.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần nắm vững các nguyên lý của Chủ nghĩa duy vật lịch sử (đặc biệt là mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, hình thái kinh tế - xã hội), các khái niệm xã hội học đại cương cơ bản và phương pháp thống kê mô tả.

3. Điểm khác biệt về mặt cấu trúc của giáo trình này là gì?

Giáo trình tích hợp trực tiếp phần lý thuyết hành vi, hành động vi mô với các chuyên ngành xã hội học vĩ mô (Cơ cấu xã hội, Dư luận xã hội, Đô thị học), đồng thời đưa vào hệ thống số liệu phân tầng xã hội thực tế tại Việt Nam giai đoạn Đổi mới.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc hiểu các khung lý thuyết kinh điển (Weber, Parsons, Marx) với việc phân tích các ví dụ tình huống trong bài giảng, đồng thời thực hành xây dựng các công cụ thu thập dữ liệu (bảng câu hỏi an-két, khung quan sát đô thị).

5. Giáo trình có đề cập đến các công cụ khảo sát thực tế nào?

Giáo trình trình bày hai phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu dư luận xã hội và cơ cấu xã hội: phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng lời và phương pháp điều tra bằng bảng hỏi in sẵn (phiếu an-két).


Kết luận

Giáo trình cung cấp một hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ cấp độ vi mô (lý thuyết hành vi và hành động xã hội của Weber, Parsons, Mead, Pareto) đến cấp độ vĩ mô (các phân hệ cơ cấu giai cấp, nghề nghiệp, nhân khẩu, lãnh thổ) và các phân ngành thực nghiệm (Dư luận xã hội và Xã hội học Đô thị).

Lộ trình học tập đề xuất được phân định thành ba giai đoạn:

  1. Nắm vững bản chất, cấu trúc và 4 loại hình hành động xã hội.
  2. Ứng dụng khung phân tích 5 chiều cạnh của cơ cấu xã hội vào bối cảnh thực tiễn Việt Nam.
  3. Vận dụng phương pháp điều tra an-két và các chỉ báo đô thị hóa để phân tích, xử lý các vấn đề quản lý xã hội chuyên ngành.

Nội dung giáo trình gắn liền với các tài liệu tham khảo nền tảng: các tác phẩm của Karl Marx, Max Weber, Talcott Parsons; các báo cáo cơ cấu xã hội của Viện Mác - Lênin (1991); cùng các văn bản thể chế về phân loại đô thị và tổ chức nghiên cứu dư luận xã hội tại Việt Nam.