Chương I: Những tiêu chuẩn cơ bản để thành lập bản vẽ kỹ thuật §I. KHÁI NIÊM CHUNG Kết cấu thép là kết cấu do các thanh thép hình và các bản thép hoặc vỏ mỏng. kim loại ghép lại với nhau bằng nhiều hình thức lắp nối. Đó là loại kết cấu được dùng rộng rãi trong xây dựng.
- “Trong kết cầu thép thường có hai loạikết cấu : hệ thanh và hệ vỏ. -Hệ thanh gồm các yếu tô cơ bản là dầm, cột, dàn. được dùng để làm khung. nhà , nhịp cẳu.
- -Hệ vỏ gồm các vỏ mỏng bằng kim loại ghép lại với nhau để làm các thùng. chita , ndi hơi , ống dẫn. Thi công kết cấu thép thường chia ra làm hai giai đoạn : chế tạo ở công xưởng và ở lắp ráp hiện trường. Như vậy trong bản vẽ thi công „ ngoài việc ghỉ đầy đủ kích thước , còn cần ghi các kí hiệu chỉ rõ việc lắp ráp tiến hành ở công xưởng hay ở hiện trường.
cAcH BIÊU DIÊN CÁC LOẠI THÉP HÌNH Thép hình gồm mắy loại chính sau : 1. THÉP GÓC ( hay thép chữ L) Hình 89 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thanh thép góc .Có loại thép góc đều cánh và loại thép góc không đều cánh. Trên bản vẽ đề chỉ loại thép góc này. người ta dùng kí hiệu Lb x s (đều cánh ) Lbl x h2 x s ( không đều cánh ) Trong đó b chỉ chiều rộng của cánh thanh thép , s chỉ bé dày của cánh.
Hình - 89 al Vid : L100 x 12 ; L100 x75 x 10 Bang 6-4 va 6-5 cho ta kích thước mặt cắt của thép góc. THEP HÌNH MÁNG (hay thép chữ U). Hình 90 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thép chữ U .Dùng kí hiệu L n để chỉ loại thép chữ U trên bản vẽ , trong đó n là số hiệu thép. Bảng 6-6 cho biết các kích thước của mặt cắt thép chữ U.
trong đó h là chiều cao, b -chiều rộng của cánh , - bề dày của thân , t- bề day trung bình của cánh. Bảng 6-7 cho biết các kích thước của mặt cắt thép chit I : trong đó h là chiều cao , b -chiều rộng của cánh , s - bé day của thân ; t- bé day trung bình của cánh Hình 91 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thanh thép chữ I. Dùng kí hiệu I để chỉ loại thép nay trén ban vé. CAC LO I THEP KHAC Ngoai cdc loại thép trên ta còn có thép chữ T ( kí hiệu chữ T ) chữ Z ( kí higu chit Z ) thép tròn ( kí hiệu + ) thép tắm (kí hiệu — ).
Cách ghỉ kí hiệu các loại thép hình trên bản vẽ. | Số lượng và kí hiệu của mỗi thanh thép chỉ ghi một lần trên hình biểu diễn. Con số chỉ số lượng được ghỉ trước kí hiệu thanh thép ( ví dụ: 2L50x2) Nếu bộ phận kết cầu chỉ có một thanh hoặc nêu dấu kí hiệu đã thể hiện rõ dạng ghép của nhiều thanh „thì không cần ghi số lượng thanh thép ở trước dấu kí hiệu( ví dụ : 50 x 5 ;4 r50x 5) Đối với bản thép dùng làm bản đệm „bản nút , đằng sau dấu kí hiệu thép tắm. có ghỉ thêm kích thước khuôn khổ của bản thép và bề dày của nó.
( Ví dụ : - 220x 360 x 10) „ Trên bản vẽ mỗi thanh thép đều được đánh số. Các con số này viết bằng chữ số - rập trong vòng tròn đường kính 7 - 10 và ghỉ theo một thứ tự nhất định. CÁC HÌNH THỨC LẬP NÓI CỦA KẾT CẤU THÉP. “Trong kết cầu thép thường dùng hai hình thức lắp nối : Lắp nối tháo được ( bằng bulông ) Lắp nối không tháo được bằng.
( đình tán ) 1 Trên bản vẽ kết cấu thép, những mối ghép bằng đình tán hay bulông đều được TCVN 2234 - 77 "Thiết lập bản vẽ kết cầu thép". Bảng 6-1 trình bày một số kí hiệu theo quy ước đó : Kí hiệu quy ước mỗi ghép đỉnh tán và bu lông ( Trích TCVN 1610- 88 ) SQT.T Tên gọi 'Ký hiệu qui ước] 1 2 na. 1 | Vitilỗkhoan }| | ] { 2— 2 | Lé tron {s XY 3 Lỗ bầu dục _ r+ 3 + Ỉ 4 | Đinh tán mũ chỏm cầu mal 5 Định tán đầu chìm cả 2 phía 3 $ 6 Đinh tán đầu nửa chìm cả hai phí: Mã 7 Bulông liên kết tạm thời | $ # 4 ct 8 | Bulông liên kết cố định vi! > ] ry: 9 | Mối hàn đối đầu khi chế tạo |Phía nhìn thấy — Phía khuất -. Can chủ ý : Đường chân eS trục c( biểuSf vuông góc với trục ren , đường poe 3⁄4 đư g tron.
Đường giới hạn ren và du Naum Ring al n b- Trés hình 92c , về môi ghép bằng ren ( lập nối hai ống ) đồ ren ngoài (rÌn trên trụ ) che khuất ren trong( ren trên lỗ ) e- Trên các bản vẽ lắp kết cầu thép tỉ lệ lớn „ khi không cần thiết thể hiện rõ môi ghép bằng bulông „ cho phép được vẽ đơn giản như trình bảy trên hình 93. d- Kí hiệu bulông gồm kí hiệu ren( prôfin , đường kính ren ) , chiều dài bu. lông và số hiệu tiêu chuẩn bulông. H© ey 9| rt Hình - 92a,b,c Ví d:Bu lông M 12 x 60 TCVN 1892-76( Bulông „ tên hệ mét „ đường kính ren 12 mm , chiều dài bulông.
ILGHEP BANG HAN a)Phân loại mỗi hàn : Người ta phân loại mỗi ghép bằng hàn như sau ( H.94 ) ~ Hàn đối đỉnh kí hiệu là D. -Hàn chữT,kíhiệuàT. ZA] - Hàn góc, kí hiệu là G. ~ Hàn chập ,kí hiệu là C.
b)Cách biểu điển và kí hiéu q ⁄ thép bằng hàn ( TCVN 31746 - 83 ). “Trên hình biểu diễn các mối =—= hàn thấy được vẽ bằng nét liền đậm ( như đường bao. thấy ), các mối hàn khuất Hình — go được vẽ bằng nét đứt ( như đường bao khuất ). Khi đó mối hàn được ghỉ rõ bằng một đường dóng gẫy khúc tận cùng bằng mũi tên một cánh chỉ vào mối hàn.
Kí hiệu và các kích thước liên quan của mối hàn được ghỉ phía trên của đến tông năm nguy sốu mái bn đây „kể i gia đợi nậu là mỗi bến khuất. Kí hiệu bằng chữ như các loại mối ghép bằng hàn được trình bày trong. Hình 95 là thí dụ về cách“gh KRY mot mỗi hàn chập theo đường bao hở , „chiều cao mỗi han 6mm ,chiéu đài mỗi mối của môi hàn 100 mm (suy ra khoảng €: hàn kể nhau 50mm). E Hình96 là thí dụ một mối theo đường 2.
Hình - 95 bao kín „ hàn cách quãng , chiều cao mối hàn 5mm, T5_N5.50Z 100 chiều dài mối hàn 50mm , bude 100mm. - Kí hiệu phụ của mỗi hàn ( vi hàn theo đường bao hở. BAC DIEM CUA BAN VE KET Cj Hình — 96, - Các hình chiếu của kết cầu thép được bồ trí như đã trình bày ở chương bốn vẽ vị trí của các hình chiều cơ bản. Tuy nhiên , trong một số trường hợp các hình chiếu bằng và cạnh được bổ trí như trình bày trên hình 97.Khi đó cần chỉ rõ hướng nhìn và ghỉ tên hình chiều tương ứng( "A" "B") | ._ - Trên bản vẽ kết cấu thép thường vẽ sơ đồ hình học của kết cấu.
Sơ đồ vẽ bằng nét liền mảnh , chiều dài các thanh ghỉ theo đơn vị mm , và không cần đường dóng kích thước„ củ ~ Khi vẽ tách một số nút của kết cấu trục các thanh phải vẽ song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học. Độ nghiêng của các thanh được ghỉ như trên hình 98. Hình dạng [Đặctínhthực |Hìnhdạng [Khiệuguyước Loại mỗi hàn |mépvátđầu |hiện mỗihàn |mặteắtmỗi |_— chỉ tiết hàn dhiệu | Ch số Métphia |fZZ5ỀNN| 1L |Đ› Khong vit. dau Moi han.
ghép đối đầu Bế 4t |? ‘Vat du Mộpha |ZZZ@3S| | Ds Một phía Bs G3 Không vát iN đầu Mối hàn Hai phía R Gs hếp góc. = Vátmột đầu | Mét phia 2 y|% Một phía Tị Không vát abn À đầu Méi ban Hates abn À Tả ghép chữ T at Vát một đầu | Hai phía Doon “iF Một phía đứt Materia aie FASS! | c Mối hàn — |Khôngvát ghép chập |đầu R e Hai phia - Trên hình chiếu và hình cắt chí cằn vẽ những đường khuất của các bộ phận nằm ngay sau các phần tử này. Những phần nằm sâu phía trong khôn; cần biểu diễn bằng nét đứt. Trên hình chiều cho phép không vẽ một số chỉ iế không cần thiết nhất là khi những chỉ tiết này che khuất những bộ phận quan trọng cần biểu diễn hơn Hình - 97 re8 Hình - 98 Ld Hình - 99 ~Để cho hình vẽ được sáng sủa và rõ rằng , mặt cắt của các chỉ tiết không.
gạch chéo mà để trắng. Nếu bản vẽ có tỉ lệ nhỏ , cho phép tô đen mặt cắt như. ~ Tỉ lệ của hình biểu diễn có thể chọn như sau. 10 Chương 2: Hình chiếu vuông góc §.
KHÁI NIỆM CHUNG. ~ Bêtông cốt thép là loại vật liệu hỗn hợp dưới dạng bêtông liên kết với cốt thép đễ chúng cùng làm việc với nhau trong cùng một kết cầu. - Bêtông là một loại đá nhân tạo , chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém nên người ta đặt cốt thép vào những vùng chịu kéo của kết cấu để khắc phục nhược điểm. trên của bê tông.
~ Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng. CÁC LOẠI CÓT THÉP Người ta phân ra hai loại cốt thép. ~ Cốt thép mềm : gồm những thanh thép có mặt cắt tròn. ~ Cốt thép cứng : gồm các thanh thép hình ( chữ 1 , chữ U ) Loại cốt thép mềm được sử dụng nhiều hơn loại cốt thép cứng.
Cốt thép mềm lại chia ra : cốt thép trơn và cốt thép gai : các gai này làm tăng sự liên kết giữa 'bêtông và cốt thép ( H. “Cốt thép gai được dùng trong các công trình chịu rung va chấn động nhiều. Hình — 107 Hình — 108 " 'Tuỳ theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu , người ta phân ra : ~ Cốt thép chịu lực: Trong đó còn phân ra cốt chịu lực chủ yếu , cốt chịu lực cục bộ , cốt phân bố. ~Cốt dai : dùng đề giữ các cốt thép chịu lực ở vị trí làm việc „ đồng thời cũng tham gia chịu lực.
-Cốt cấu tạo: được đặt thêm theo yêu cầu cấu tạo „tiết diện của chúng không xét đến trong tính toán .