CHƯƠNG 1: BẢN VẼ KỸ THUẬT - TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT. Mục tiêu - Trình bày và thực hiện đóng các quy ước trong bàn vẽ kỹ thuật. - Vẽ các đường thẩng, đường cong đơn giản, chia đương tròn thành các phần bằng nhau; - Cận than, tý mỷ, kiên nhần, tích cực, chù động hợc tập. Khái niệm và Ý nghĩa bản vẽ kỹ thuật 1.
Khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật Bản vẽ là tài liệu kỹ thuật, bao gồm các hình biểu diễn của vật thể và những số liệu khác cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra. Bản vẽ là tiếng nói của kỹ thuật. Bản vẽ ngày nay đã trải qua con đường phát triển lâu dài. Sự xuất hiện của bản vẽ liên quan đến công việc xây dựng các công trình, đền đài và thành phố.
Buổi đầu, bản vẽ được vẽ ngay trên mặt đất, tại nơi người ta cần xây công trình. Sau đó, bản vẽ được vẽ lên các phiến đá, các tấm đất sét và các tấm da. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật Với đóng góp to lớn nhà họa sĩ thiên tài người Ý Leonardo da Vinci, nhà hình học và kiến trúc sư người Pháp Girard Dezarg đã đặt những luận cứ khoa học đầu tiên về phép chiếu phối cảnh và nhà toán học người Pháp Rơnê Đêcác đã đề xướng hệ tọa độ thẳng góc. Điều đó đã tạo nên phép chiếu trục đo.
Ban đầu hình biểu diễn được vẽ bằng tay và ước lượng bằng mắt. Những bản vẽ đó không có kích thước, người ta phán đoán chúng một cách gần đúng theo vật thể được biểu diễn. Kể từ thế kỹ thứ 17 bản vẽ dần dần trở nên hiện đại, cải thiện triệt để chất lượng sản phẩm được cải tiến để tiếp tục phát triển tiêu chuẩn hóa, đặc biệt là tiêu chuẩn về bản vẽ. Nó diễn tả khá chính xác hình dạng khái quát công trình cần thể hiện và được vẽ bằng công cụ vẽ.
Khổ giấy Mỗi bản vẽ có khung vẽ, mỗi khung vẽ được vẽ bằng nét cơ bản và cách mép tờ 10 giấy một khoảng cách bằng 5mm, cạnh trai của khung được vẽ cách mép trái tờ giấy khoảng 15 đến 20 mm để thuận tiện cho việc đóng bản vẽ thành tập. Để tiện cho việc bảo quản, các bản vẽ phải được thực hiện trên những tời giấy có kích thước đúng tiêu chuẩn. Sau đây là ký hiệu và kích thước của các khổ giấy chính: Ký hiệu khổ giấy Kích thước (mm) A0 1189 x 840 A1 594 x 840 A2 594 x 420 A3 297 x 420 A4 297 x 210 Ký hiệu và kích thước các khổ giấy theo tiêu chuẩn 2. Khung vẽ, khung tên 2.
Tỷ lệ Tất cả các vật thể biểu diễn trên bản vẽ đều được vẽ theo một tỷ lệ nhất định. Tốt nhất tỷ lệ bản vẽ nên là (1:1). Ở đây kích thước của hình biểu diễn không khác kích 11 thước thực tế. Nếu không được kích thước hình biểu diển khác với kích thước thực tế thì dùng tỷ lệ thu nhỏ hay phóng to.
Tỷ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; … Tỷ lệ phóng to: 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; … Trên bản vẽ nên sử dụng các tỷ lệ theo đúng tiêu chuẩn. Chẳng hạn tỷ lệ 1:5 có nghĩa là kích thước vẽ trên bản vẽ nhỏ hơn 5 lần kích thước tương ứng của vật thể đó. Ngược lại tỷ lệ 2:1 có nghĩa là kích thước của hình biểu diễn lớn gấp 2 lần kích thước tương ứng của vật thể. Khi một hình biểu diễn nào của bản vẽ được vẽ theo một tỷ lệ khác với tỷ lệ chung của bản vẽ, thì trên hình biểu diễn đó được ghi chữ TL kèm theo số tỷ lệ, ví dụ: TL 2:1 Cần chú ý với bất kỳ tỷ lệ nào, kích thước ghi trên bản vẽ phải là kích thước thực, nghĩa là con số kích thước ghi trên bản vẽ chỉ kích thước của vật thể, không nhỏ hơn cũng không lớn hơn.
Các loại đường nét vẽ Để biểu diễn vật thể một cách rõ ràng trên bản vẽ, người ta dùng các loại đường nét khác nhau. Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quy định các loại đường nét, cách vẽ và các ứng dụng của chúng trong các bản vẽ kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp, xây dựng và cơ khí. Trong các loại đường đường nét, có đường sẽ thể hiện đường bao thấy được và có đường thể hiện đường bao khuất của bề mặt thực, có đường thể hiện đường kích thước và thể hiệt măt phẳng đối xứng của vật thể đó là những nét quy ước không có trên vật thể. Các quy định ghi kích thước trên bản vẽ • Nét cơ bản (Nét liền đậm): Để biểu diễn đường bao thấy của vật thể, ta dùng nét cơ bản.
Bề rộng của nét cơ bản bằng 0,5 đến 1,4 mm tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của hình biểu diễn. Bề rộng của nét phải thống nhất trên tất cả các hình biểu diễn trong cùng một bản vẽ • Nét đứt: Để thể hiện đường bao khuất của vật thể, ta dùng nét đứt. Nét đứt gồm những gạch ngắn cùng một độ dài từ 2 đến 8 mm. Độ dài của nét đứt 12 phải thống nhất trong cùng một bản vẽ.
Bề rộng của nét đứt phụ thuộc vào về rộng của nét cơ bản đã chọn và có giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản. • Nét chấm gạch mảnh: Để vẽ các đường trục cũng như các đường tâm, để xác định tâm của đường tròn hay tâm cung tròn, ta dùng nét chấm gạch mảnh. Nét vẽ bao gồm những gạch mảnh và chấm giữa các gạch đó. Độ dài gạch từ 5 đến 30 mm và bề rộng của nét chấm gạch mảnh có giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản.
• Đường trục và đường tâm vẽ qua đường bao của hình biểu diễn từ 2 đến 5 mm và kết thúc vằng nét gạch. Vị trí tâm cung tròn được định bằng giao điểm của hai gạch cắt nhau. Nếu đường kính của đường tròn bé hơn 12 mm thì nét chấm gạch thể hiện đường tâm được thay bằng nét mảnh Để vẽ các chi tiết, trước hết cần vạch các đường trục và đường tâm, xem đó là những đường cơ sở của bản vẽ. Căn cứ vào các đường đó mà vẽ các hình đối xứng và đặt các kích thước, từ đó vẽ các đường bao của vật thể.
• Nét liền mảnh: Ngoài các đường nét đã nêu ở phía trên, nét liền mảnh được sử dụng để ghi kích thước và đường gióng Đường gióng liên kết giữa hình biểu diễn và đường kích thước và được vẽ từ đường bao. Để vẽ đường kích thước và đường gióng ta dùng nét liền mảnh có giá trị bề rộng bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản. Nét liền mảnh còn được dùng để vẽ các đường gạch thể hiện mặt cắt. • Nét cắt: Để vẽ các vết của mặt phẳng cát, ta dùng nét cắt.
Bề rộng của nét cắt giá trị từ 1 đến 1,5 bề rộng nét cơ bản và độ dài của nét từ 8 đến 20 mm 3. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 3. 14 CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC 1. Vẽ hình học 1.
Dựng đường thẳng song song, vuông góc Mục tiêu: Sứ dụng các loại dụng cụ vẽ để dựng các hình cơ hán trên mặt phằng Sau đây xin giới thiệu một số bài toán về vẽ hình học cơ bản. Dựng đường thẳng song song Cho một đường thắng a và một dicm M không thuộc đường thẳng a. Vẽ một đường thăng b song song với đường thắng a và đi qua M?. - Sư dụng các dụng cụ vẽ: Thước chữ T (hoặc thước nhựa dài) và êke.
- Cách vẽ: (xem hình 1-17) + Đặt một cạnh cùa êke trùng với đường thắng a đó cho. + Áp thước chừ T vào cạnh vuông góc cùa êke và giừ cố dịnh thước. + Di chuyển êke theo cạnh thước chừ T đến vị trí diem M. + Dựng bút vẽ kẽ đưìmg thẳng b qua M và theo cạnh êke.
Dựng đường thẳng vuông góc Cho một đường thăng a và một điềm M (không e a). Vẽ đường thăng b vuông góc với đường thăng a và đi qua điểm M? - Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ. - Cách vẽ: (xem hình 1-18) 4- Lấy M làm tâm quay một cung ưòn có bán kính R. cung này cat đường thăng a tại hai diem A và B.
+ Lẩy A làm tâm quay một cung có bán kính R = AM, lấy B làm tâm quay một cung BM // R, hai cung này cắt nhau tại M’. + Nối M với M’ ta đường đường thăng b vuông góc với đường thang a. Vẽ đường phân giác cùa góc Cho góc xOy vẽ đường phân giác để chia góc xOy thành hai góc bằng nhau? - Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ. - Cách vẽ: (xem hình 1-19) 15 - Qua đinh o quay cung tròn bán kính R.
cắt Ox tại M; cắt Oy tại N. Lần lượt lay lay M; N làm tâm quay hai cung tròn bán kính Rl, hai cung này cắt nhau tại I. Nối o với I ta có OI là đường phân giác cùa góc xOy. Chia đều đường thẳng Cho một đoạn thăng AB.
chia đoạn thăng đó thành n phần bằng nhau - Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ. - Cách vẽ: (xem hình 1-20) + Qua đầu A (hoặc B) kẻ một đường thắng n bất kỹ. Chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau + Trên Ani lấy n đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau * là Al, 12,23,. Ậ ì' 2' B + Nối 3 với B; qua 2 và 1 kè các 1.
Chia đều đường thẳng thành n phần bằng nhau đường thẳng song song với 3B cắt AB tại 2’ và 1 ’. Kết quả ta được AI’ = 1’2’= 2’B. Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều nội tiếp Chia đường tròn thành các phần hang nhau 1. Chia đường tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau Cho một đường tròn tâm o có bán kính R.
Chia đường tròn đó thành ba phần bằng nhau? - Dụng cụ vẽ: Compa, êke và bút vẽ. - Cách vẽ: (xem hình 1-21) Hình 1-21 + Qua tâm o kẻ đường kính AB. + Lấy A (hoặc B) làm tâm quay một cung tròn có bán kính AO (hoặc OB) cung này cắt đường tròn tâm o tại hai điểm c và D. Kết quả ta được: ỔỜ = DB = BC; ẤD = Ấồ = CD 1.
Chia đường tròn thành 4 và 8 phần bằng nhau Cho đường tròn tâm o, bán kính R. Chia đường tròn đó thành năm phần bàng nhau? - Dụng cụ vẽ: êke, compa, bút vẽ. 16 - Cách vẽ: (xem hình 1-22) + Qua tâm o. ké đường kính AB.
+ Qua o kẻ OI vuông góc với AB.