Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí - Nguyễn Độ (ĐH Bách Khoa Đà Nẵng)

Khám phá giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí của Nguyễn Độ. Tài liệu chuẩn, cập nhật mới nhất theo TCVN và ISO, dành cho sinh viên và kỹ sư cơ khí.

Chuyên ngành

Vẽ kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2025

334
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí là tài liệu học tập quan trọng được biên soạn bởi các chuyên gia từ Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng. Giáo trình này được thiết kế để trang bị kiến thức toàn diện về thiết kế và đọc bản vẽ cơ khí cho sinh viên các ngành kỹ thuật cơ khí. Nội dung được biên soạn dựa trên Tiêu chuẩn TCVN và ISO mới nhất, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Giáo trình bao gồm 10 chương với lý thuyết, bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập, giúp sinh viên nắm vững các quy tắc biểu diễn cơ bản trong vẽ kỹ thuật cơ khí. Đây là nguồn tài liệu không thể thiếu cho những ai muốn trở thành kỹ thuật viên vẽ chuyên nghiệp.

1.1. Mục Đích Và Nội Dung Chính

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí nhằm hướng dẫn sinh viên cách biểu diễn các chi tiết có ren, chi tiết ghép như bulông, vít, vòng đệm. Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp kiến thức về ghi ký hiệu dung sai, nhám bề mặt và kỹ thuật khai triển mặt hình học. Nội dung được sắp xếp khoa học, từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với chương trình đào tạo hiện hành.

1.2. Tác Giả Và Đơn Vị Biên Soạn

Giáo trình được biên soạn bởi các thầy cô từ Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, bao gồm ThS. Nguyễn Độ (chủ biên), ThS. Nguyễn Công Hành và ThS. Tôn Nữ Huyền Trang. Được Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản, giáo trình đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao cho người học.

II. Cấu Trúc Và Nội Dung Chi Tiết Của Giáo Trình

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí được chia thành 10 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh quan trọng của vẽ kỹ thuật. Từ biểu diễn ren và chi tiết ghép (chương 1-2), đến biểu diễn mối hàn và đinh tán (chương 3), bánh răng và bánh xích (chương 4), cho đến lò xo, dung sai và nhám bề mặt (chương 5-6). Các chương tiếp theo tập trung vào bản vẽ chi tiết (chương 7), bản vẽ lắp (chương 8) và các nội dung nâng cao khác. Mỗi chương đều kết thúc với câu hỏi ôn tập giúp cố vấn kiến thức học được.

2.1. Các Chương Nội Dung Cốt Lõi

Chương 1-2 giới thiệu về ren và biểu diễn chi tiết ghép như bulông, vít cấy, then. Chương 3-4 hướng dẫn biểu diễn mối hàn, đinh tán và bánh răng. Chương 5-6 đề cập lò xo, dung sai và nhám bề mặt. Mỗi phần được minh họa chi tiết với ví dụ thực tế giúp sinh viên hiểu rõ các quy tắc biểu diễn.

2.2. Bản Vẽ Chi Tiết Và Bản Vẽ Lắp

Chương 7-8 tập trung vào thành lập bản vẽ chi tiếtbản vẽ lắp, bao gồm cách ghi kích thước, khung tên, và đọc bản vẽ. Giáo trình cung cấp các bản vẽ mẫu chế tạo chi tiết thông dụng cùng với hướng dẫn đọc bản vẽ lắp chi tiết, giúp sinh viên áp dụng vào thực tế.

III. Tiêu Chuẩn Và Quy Chuẩn Áp Dụng

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí được biên soạn dựa trên Tiêu chuẩn TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) và Tiêu chuẩn ISO (International Organization for Standardization) mới nhất. Điều này đảm bảo rằng nội dung giáo trình luôn cập nhật và phù hợp với các quy tắc quốc tế trong vẽ kỹ thuật. Các ký hiệu, kỹ thuật biểu diễnquy ước được trình bày đều tuân theo các tiêu chuẩn này, giúp sinh viên làm quen với ngôn ngữ kỹ thuật chung được sử dụng trên toàn thế giới.

3.1. Tuân Thủ Tiêu Chuẩn TCVN Và ISO

Tiêu chuẩn TCVN là các chuẩn được áp dụng tại Việt Nam, trong khi ISO là tiêu chuẩn quốc tế được công nhận toàn cầu. Giáo trình kết hợp cả hai, đảm bảo sinh viên có thể làm việc với bản vẽ kỹ thuật ở cả các công ty trong nước và quốc tế.

3.2. Quy Ước Biểu Diễn Hiện Đại

Giáo trình cung cấp các quy ước biểu diễn mới nhất cho ren, chi tiết ghép, bánh răng, và các thành phần cơ khí khác. Các ký hiệu dung sai, hình dạng và vị trí được trình bày rõ ràng, giúp sinh viên nắm bắt ngôn ngữ kỹ thuật một cách chính xác.

IV. Lợi Ích Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí PDF không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ tham khảo hữu ích cho các kỹ thuật viên vẽ và thiết kế chuyên nghiệp. Giáo trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật, hiểu rõ quy trình thiết kếquy tắc biểu diễn các chi tiết máy. Nội dung phong phú với các bản vẽ mẫu, ví dụ thực tếbài tập thực hành giúp người học áp dụng ngay vào công việc. Giáo trình cũng hỗ trợ sinh viên trong kiểm tra đánh giá quá trình họcthi kết thúc học phần.

4.1. Ứng Dụng Cho Sinh Viên Và Giáo Dục

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí được thiết kế đặc biệt cho sinh viên các ngành kỹ thuật cơ khí tại các trường đại học kỹ thuật. Cấu trúc bao gồm lý thuyết, bài tập thực hànhcâu hỏi ôn tập giúp cố vấn kiến thức hiệu quả. Sinh viên có thể tự học hoặc sử dụng làm tài liệu tham khảo trong lớp học.

4.2. Tài Liệu Tham Khảo Cho Chuyên Gia

Với nội dung toàn diệncập nhật, giáo trình cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho các kỹ thuật viên vẽ, kỹ sư thiết kế đã có kinh nghiệm. Bản vẽ mẫu chế tạo chi tiếthướng dẫn chi tiết giúp chuyên gia giải quyết các vấn đề trong thực tế công việc một cách nhanh chóng và chính xác.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Ren và biểu diễn quy ước - Ren ống: Là loại ren bước nhỏ, dùng trong các mối ghép kín các ống, prôfin ren là tam giác cân, góc prôfin ở đỉnh 55 o hình 1. Kích thước ren ống lấy inch làm đơn vị và được quy định theo TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) [7].18b biểu diễn mối ghép ren ống. Ren trong p p Ren trong R p R p H 6 0,5H H=0,960491p R 55° 55° R H 6 0,5H H=0,960491p H h1 55° 55° 0,5H 55° 55° D H h1 D2 d 0,5H 55° 55° D d2 Ren ngoaøi D2 d D1 d1 d2 Ren ngoaøi D1 d1 a) Prôfin ren ống b) Mối ghép ren ống Hình 1.

Ren ống hình trụ Ren ống có hai loại: + Ren ống hình trụ (G): Ren hình thành trên mặt trụ, kích thước của ren ống hình trụ được quy định trong TCVN 4681:1989 [8] thay thế cho TCVN 205:1966 và TCVN 206:1966. Ký hiệu prôfin của ren ống hình trụ là G. + Ren ống hình côn: Ren hình thành trên mặt côn có độ côn 1:16, kích thước của ren ống hình côn quy định trong TCVN 2253:1977 [9]. Ren ống hình côn ngoài, ký hiệu R; Ren ống hình côn trong, ký hiệu Rc; 1.

Ren để truyền động, truyền lực - Ren hình vuông (Sq): Là loại ren không tiêu chuẩn, prôfin ren có dạng hình vuông hình 1.19a, ký hiệu prôfin ren là Sq. p p R R p p Ren trong Ren trong a a R R h1 h1 0,5p 0,5p h2 h2 h h h1 h1 R R D D2 D 0 R R b x 45b0 x 45 d2 d d2 2 DD Ren ingoaøi 1 Ren ngoaø D1 d1 d1 d h1 = h1 += R; h +hR; 2 =hh2 + = a; h +h a; h = 0,5p = 0,5p a) Prôfin ren hình vuông b) Mối ghép ren hình vuông Hình 1. Ren hình vuông Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí 23 Ren hình vuông ít được sử dụng do khó chế tạo, độ bền không cao, khó khắc phục khe hở dọc trục sinh ra khi ren bị mòn.19b biểu diễn mối ghép ren hình vuông. - Ren hình thang (Tr): Prôfin ren là hình thang cân, góc prôfin ở đỉnh 30 o hình 1.20a, ký hiệu prôfin là Tr, kích thước lấy milimet làm đơn vị.

Ren hình thang có độ bền cao hơn ren hình vuông, dùng để truyền động (lực) và chịu tải hai chiều. Ren hình thang được quy định trong TCVN 2255:2008 tương đương với ISO 2903:2016 [10].20b biểu diễn mối ghép ren hình thang. RenRen trongtrong H H 2 2 z z DH=1,866p H=1,866p hH H h1 1 h+z h+z h h D2D H H 2 2 D1D2 d d D1 d2 d1d2 d1 ngoaøngoaø i i h1 = 0,5p + z;+hz;= h0,5p = 0,5p = 0,5p a) Prôfin ren hình thang b) Mối ghép ren hình thang Hình 1. Ren hình thang - Ren Acme: Cũng là loại ren hình thang nhưng prôfin ren là hình thang cân góc prôfin ở đỉnh 29o, loại ren này được dùng cho hệ Anh - Mỹ hình 1.

Prôfin ren Acme hệ Anh - Mỹ - Ren tựa (S): Prôfin ren có dạng hình thang thường, cạnh đỉnh ren song song trục ren, mặt áp lực và mặt dốc lần lượt nghiêng 3° và 30° so với phương vuông góc với trục ren hình 1.22a, ký hiệu prôfin ren là S. Ren tựa là loại ren vít được dùng để truyền lực chỉ theo một hướng. Ren và biểu diễn quy ước p p trong trong 0,263841p 0,263841p H H 2 b 2 b 0,75p 0,75p H H h1 h1 0,263841p 0,263841p ac R ac R H H 2 2 Reningoaøi Ren ngoaø ac = 0,117767 ac = 0,117767 p; R p; R = 0,124271 = 0,124271 p p a) Prôfin ren tựa b) Mối ghép ren tựa Hình 1. Ren tựa Kích thước cơ bản của ren tựa được quy định trong TCVN 3777:83 [11].22b - biểu diễn mối ghép ren tựa.

Đối với hệ Anh - Mỹ, ren tựa có prôfin ren là hình thang thường, cạnh đáy đỉnh ren song song trục ren, mặt áp lực và mặt dốc còn lại lần lượt nghiêng 7° và 45° so với phương vuông góc với trục ren hình 1. Prôfin ren tựa hệ Anh - Mỹ 1. BIỂU DIỄN REN TCVN 5907:1995 [12] thay thế cho TCVN 12:85, tương ứng với ISO 6410 – 1:1993 [13] - Quy định biểu diễn ren, các chi tiết có ren trên các tài liệu và bản vẽ kỹ thuật. Có hai cách biểu diễn ren: 1.

Biểu diễn nguyên dƲng ren Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu hay hình cắt ren chỉ nên được biểu diễn nguyên dạng ren khi cần thiết hình 1.24a, b để minh họa hay quảng cáo, không cần phải vẽ chính Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí 25 xác bước ren hoặc prôfin ren theo tỷ lệ. Tuy nhiên, trên bản vẽ kỹ thuật, các đường cong xoắn ốc nên được biểu diễn bằng các đoạn thẳng hình 1. Ñænh ren Ñænh Chaânren ren Ñænh ren Chaân ren Chaân ren d d1 d d d1 d1 a) Trục ren b) Lỗ ren c) Lắp ghép ren Hình 1. Biểu diễn nguyên dạng trục ren và lỗ ren trụ hệ mét 1.

Biểu diễn quy ước ren Hình dạng của ren tương đối phức tạp nên trong các bản vẽ kỹ thuật, ren thường được biểu diễn theo quy ước trong TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1:1993) [13]. Đối với ren thấy Trên hình chiếu và hình cắt thuộc mặt phẳng song song trục ren, đường sinh đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường sinh chân ren vẽ bằng nét liền mảnh hình 1. Khoảng cách giữa đường đỉnh ren tới đường chân ren xấp xỉ bằng chiều cao của ren. Trong mọi trường hợp, khoảng cách đó phải lớn hơn hai lần chiều rộng của nét liền đậm nhưng không nhỏ hơn 0,7 mm.

Chú thích: Trong một số trường hợp như vẽ bằng máy tính điện tử: - Khoảng cách giữa chân ren tới đường đỉnh ren lấy bằng 1,5 mm, đối với ren có đường kính danh nghĩa d ≥ 8 mm. - Ren được biểu diễn đơn giản theo dạng sơ đồ, đối với ren có đường kính danh nghĩa d ≤ 6 mm, xem ISO 6410-3. - Trên hình chiếu hay hình cắt thuộc mặt phẳng vuông góc với trục ren, vòng tròn đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, cung tròn chân ren được vẽ bằng 3/4 chu vi vòng tròn bằng nét liền mảnh. Phần hở của cung tròn đó thường ở về phía trên bên phải hình 1.

a) Trục ren trụ b) Trục ren côn Hình 1. Biểu diễn quy ước trục ren thấy 26 Chương 1. Ren và biểu diễn quy ước Chú thích: Tùy theo phần cắt của ren trên hình biểu diễn, phần hở của cung tròn thể hiện đường chân ren có thể có các vị trí khác nhau. Đối với ren côn, trên hình chiếu lên mặt phẳng vuông góc trục ren, mặt đáy nào gần người quan sát thì biểu diễn cung tròn chân ren của mặt đáy đó hình 1.

Chú ý: Đối với trục ren thì đường đỉnh ren nằm ngoài, đường chân ren nằm trong hình 1.25, còn lỗ ren thì biểu diễn ngược lại hình 1. a) Lỗ ren trụ b) Lỗ ren côn Hình 1. Biểu diễn quy ước lỗ ren thấy 1. Đối với ren khuất Trên hình chiếu thuộc mặt phẳng song song và vuông góc với trục ren, đường đỉnh ren và đường chân ren vẽ bằng nét đứt mảnh hình 1.

Biểu diễn ren khuất 1. Đường giới hƲn ren - Đường giới hạn đoạn ren đầy: Là đoạn giới hạn gia công ren. Nếu thấy thì đươc vẽ bằng nét liền đậm, nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt mảnh hình 1. Đường giới hạn ren đầy được kẻ đến đường biểu diễn đường kính ngoài của ren.

a) Đường giới hạn đoạn ren đầy của trục và lỗ ren b) Đoạn ren cạn Hình 1. Biểu diễn đường giới hạn ren Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí 27 - Đoạn ren cạn: Khi cần biểu diễn đoạn ren cạn ở phần cuối của bề mặt gia công ren thì chúng được vẽ bằng đoạn thẳng nét liền mảnh nghiêng 30o so với trục ren hình 1. Đoạn ren cạn được biểu diễn theo ISO 3508:1976 [14]. Biểu diễn mặt cắt ren Các đường gạch gạch biểu diễn ký hiệu vật liệu trên hình cắt và mặt cắt trục và lỗ ren được vẽ chạm đến nét liền đậm thể hiện đường đỉnh ren hình 1.

a) Mặt cắt lỗ ren b) Hình cắt riêng phần trục ren Hình 1. Đường gạch biểu diễn mặt cắt ren 1. Mép vát đầu trục và lỗ ren Để dễ lắp trục vào lỗ, thông thường đầu trục và đầu lỗ ren hình thành mép vát nghiêng 45o so với mặt đầu của trục hoặc đầu lỗ, có chiều rộng s; thường mép vát được ký hiệu (s × 45o). Không biểu diễn mép vát đầu trục và lỗ ren trên mặt phẳng vuông góc với trục ren hình 1.

s x 45° s x 45° s x 45° s x 45° a) Mép vát đầu lỗ ren b) Mép vát đầu trục ren Hình 1. Không biểu diễn mép vát đầu trục ren, lỗ ren 1. Biểu diễn mối ghép ren Mối ghép bằng ren thường được biểu diễn bằng hai hình cắt. Trong đoạn ren ăn khớp, ren ngoài (trục ren) được thể hiện che khuất ren trong (lỗ ren) hình 1.

A A A A a) Hình cắt dọc trục ren b) Hình cắt vuông góc với trục ren Hình 1. Biểu diễn mối ghép ren 28 Chương 1. Ren và biểu diễn quy ước 1. GHI CHỈ DẪN VÀ KÍCH THƯỚC CỦA REN Ghi chỉ dẫn và kích thước của ren được quy định trong TCVN 5907-1995 [12] thay thế cho TCVN 12-85, tương ứng với ISO 6410-1-1993 [13].

Ghi chỉ dẫn ren trên bản vẽ Ghi chỉ dẫn ren trên bản vẽ được ghi giống như hình thức ghi kích thước nhưng được ghi trên đường kính danh nghĩa của ren theo thứ tự sau đây (xem hình 1.32a, b): - Chữ tắt chỉ đặc thù prôfin ren (thí dụ M, MK, G, Tr, R); - Đường kính danh nghĩa hay cỡ kích (thí dụ 20; 1/2; 40; 4,5…). - Trường hợp cần thiết thì ghi: Bước xoắn, bằng milimét; bước ren (p), bằng milimét; - Các chỉ dẫn khác như: + Hướng xoắn; + Cấp chính xác của ren; + Chiều dài ren (S – ngắn, L – dài, N – thường); + Số đầu mối. + Đối với ren côn thì ghi chỉ dẫn ren đặt trên giá ngang của đường dẫn, mũi tên đầu đường dẫn chỉ vào đường sinh đỉnh đối với trục ren và chỉ vào đường sinh chân đối với lỗ ren hình 1. R 1A R 1A R 1A R 1A Tr30 x 7 M18 Tr30 x 7 Tr30 x 7 Rc 12 32 M18 M18x7 1 c 312 3 Rc 12 3 M18 Rc R Tr30 a) Lỗ ren trụ b) Trục ren trụ c) Trục ren côn d) Lỗ ren côn Hình 1.

Ghi chỉ dẫn ren trên bản vẽ 1. Ghi chỉ dẫn và kích thước ren - Đường kính danh nghĩa (d): Đường kính vòng đỉnh của ren ngoài hoặc đường kính vòng chân của ren trong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ