Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Về kiến thức: - Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật về tiêu chuẩn khổ giấy, đường nét, con số, chữ viết, tỉ lệ, khung bản vẽ, khung tên và cách ghi kích thước. Về kỹ năng: - Vẽ được bản vẽ theo đúng tiêu chẩn của bản vẽ kỹ thuật. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, kiên nhẫn của người làm công tác kỹ thuật.1 Khổ giấy Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999.
Khổ giấy và các phần tử khổ giấy vẽ. Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ có 2 loại: Khổ giấy chính và khổ giấy phụ. Các khổ giấy: Theo TCVN 2-74 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kĩ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999.
Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ.1: Các khổ giấy chính. Khổ giấy chính: Lấy kích thước lớn nhất của khổ giấy chính là 1189 x 841mm, diện tích bằng 1m2, ký hiệu là A0 làm chuẩn. lần lượt chia khổ giấy A0 ta được các khổ giấy chính. Ký hiệu của khổ giấy Ký hiệu của khổ giấy Kích thước các cạnh theo TC ISO theo TCVN khổ giấy (mm) 44 A0 1189 821 24 A1 594 821 22 A2 594 420 12 A3 297 420 A4 11 A4 297 210 Sai lệch cho phép của kích thước là 0,5 mm.
Các khổ chính có cạnh ngắn là a và cạnh dài bằng a√2. Khi cần cho phép dùng khổ A5 (148 x 210). 2 Khổ giấy phụ: Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4. Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu: 1.4, thông thường ít khi dùng tới khổ giấy phụ.2 Các nét vẽ Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các nét vẽ có tính chất khác nhau.
TCVN 0008: 1993 các nét vẽ quy định các loại nét vẽ, chiều rộng của nét vẽ và quy tắc vẽ chung trên các bản vẽ kĩ thuật.1 Các loại nét vẽ. Các nét vẽ trên bản vẽ cơ khí xem trong tài liệu TCVN 8-24:20002 Công dụng và qui định bề dày của một số nét vẽ thường dùng trong bảng 1. TT Tên gọi Công dụng Bề dày Dạng nét 1. Nét liền đậm Vẽ cạnh thấy, đường bao s thấy, khung tên, khung bản 4-5 vẽ, đỉnh ren thấy.
1-2 Vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch-gạch mặt 2. Nét liền mảnh s/2 10-15 cắt, giao tuyến tưởng tượng, 4-5 4-5 đường tâm ngắn, đường biểu 1-2 3 diễn chung các mạch điện, 10-15 1-2 dây điện,… 3 10-15 3. Nét lượn sóng Vẽ đường phân cách giữa s/2 hình cắt và hình chiếu, đường cắt lìa 3 3 Vẽ đường bao khuất, đường 4-5 4. Nét đứt (mảnh) s/2 nối không điện, màng chắn 4-5 (trong cơ học, thủy lực) 1-2 10-15 Vẽ đường trục, đường tâm, 1-2 đường chia của bánh răng, 10-15 3 đường chia giữa các thiết bị 5.
Nét chấm gạch trong phạm vi của các thiết bị s/2 mảnh 3 phân phối, đường giới hạn nhóm các khí cụ hoặc các phần tử của cùng một khí cụ điện, dây nối đất để bảo vệ mạng điện… 6. Nét chấm gạch Vẽ mặt cần gia công nhiệt, s đậm hay lớp phủ bề mặt. Nét cắt Vẽ vị trí vết mặt phẳng cắt 1,5s 8. Nét hai chấm Vẽ giới hạn của các chi tiết s/2 chuyển động, phần vật thể bị gạch mảnh cắt.
Nét ngắt Vẽ đường cắt lìa dài s/2 BẢNG 1.1: Phạm vi sử dụng các nét vẽ. 1-2 10-15 3 4 Các loại đường nét thường dùng trong bản vẽ, hình 1.2: Neùt chaám gaïch A A (ñöôøng truïc) 10 Neùt caét 25 Neùt löôïn soùng (veát cuûa mp caét) 10 Neùt ñöùt (ñöôøng bao khuaát) 20 10 A-A 28 Neùt lieàn maûnh Neùt lieàn maûnh (ñöôøng doùng) (ñöôøng kích thöôùc) Neùt lieàn maûnh 60 (ñöôøng gaïch gaïch) 44 Neùt lieàn ñaäm (ñöôøng bao thaáy) 30 Neùt ñöùt 16 (ñöôøng bao khuaát) Hình 1.2: Các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ. Một số lỗi sai thường gặp trong hình 1.2 như sau: T Hình sai Hình đúng TT Hình sai Hình đúng T 1.3: Một số lỗi sai thường gặp.2 Bề dày của nét vẽ. Quy định bề dày nét vẽ được trình bày bảng 1.2 như sau: Bề dày nét cơ bản s Cỡ Mảnh (s/2) Đậm (s) Rất đậm (2s) (mm) (mm) (mm) Nhóm 1 0,18 0,35 0,7 2 0,25 0,5 1,0 3 0,35 0,7 1,4 4 0,5 1,0 2,0 5 0,7 1,4 2,0 BẢNG 1.2: Qui định bề dày nét vẽ.
6 Bề dày của nét vẽ được áp dụng cho các khổ giấy như sau: Khổ giấy s s/2 s/3 A4 và A3 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,25 đến 0,35 Từ 0,18 đến 0,25 A2 và A1 1 0,5 0,35 A0 Từ 1 đến 1,4 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,35 đến 0,5 1.3 Chữ viết trên bản vẽ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật. Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng (mm), có các khổ chữ sau: 2.
Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ. Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d= 1/14 h. - Kiểu A đứng (Hình 1. - Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d=1/0h.
- Kiểu B nghiêng (Hình 1. Các thông số của chữ viết được quy định trong như bảng 1.4 Thông số của chữ viết. Thông số chữ viết Kí Kích thước tương đối hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa Chiều cao chữ thường h 14/14h 10/10h Khoảng cách giữa các chữ c 10/14h 7/10h Bước nhỏ nhất của các dòng a 2/14h 2/10h Khoảng cách giữa các từ b 22/14h 17/10h Chiều rộng nét chữ e 6/14h 6/10h d 1/14h 1/10h Bảng 1.3 Thông số chữ viết. Kiểu A – chữ đứng Kiểu A – chữ nghiêng Kiểu B – chữ đứng Kiểu B – chữ nghiêng Hình 1.4: Kiểu chữ kỹ thuật.
8 Bảng kiểu chữ và số được sử dụng trong môn học này: Hình 1.5 Cách viết chữ số. Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể dược phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Các tỉ lệ này được quy định trong TCVN 3-74.1 Khái niệm tỉ lệ. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo trên hình vẽ với kích thước tương ứng đo trên vật thể.
Tỉ lệ thường dùng: Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ thu nhỏ 1:2 1:5 1 : 10 1: 20 1 : 50 … Tỉ lệ phóng to 2:1 5:1 10 : 1 20 : 1 50 : 1 … Tỉ lệ ghi trong khung tên dùng cho cả bản vẽ được viết theo kiểu: 1:1; 1:2; 2:1; … Trong trường hợp tỉ lệ đặt cạnh hình vẽ thì được ghi: TL 1:1; TL 1:2; TL 2:1; … 9 20 R6 3 10 Tyû leä 1:2 20 20 R6 3 R6 3 10 10 Tyû leä 1:2 1:2 Tyû leä 1:2 Tyû leä 1:1 Tyû leä 2:1 2:1 Tyû leä 1:1 1:1 Tyû leä 2:1 Hình 1.6: Tỉ lệ bản vẽ.5 Khung bản vẽ, khung tên 1.1 Khung bản vẽ Tyû leä 2:1 Được kẻ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 10mm. Nếu bản vẽ đóng tập thì cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép giấy 20 mm, hình 1. 10 10 bản vẽ 10 20 10 20 Khung teân Khung teân 10 a. được Gi?y v? đặt ð?tnằm ngang.
Giấy Gi?y được đặt v? ð?t thẳng th?ng ð? ngđứng.7: Khung bản vẽ và khung tên.2 Khung tên: Được kẻ bằng nét liền đậm, đặt ở phía dưới, góc bên phải bản vẽ. Khung tên có hai cạnh trùng với cạnh khung bản vẽ, khung tên dùng để ghi tập trung mọi chi tiết liên quan đến việc thực hiện bản vẽ. Đối với các khổ giấy từ A0 đến A3, vị trí của khung tên được đặt như hình 1. Đối với khổ giấy A4, vị trí của khung tên được đặt như hình 1.
Trên cùng một tờ giấy có thể có nhiều bản vẽ, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng. Khung tên phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó, hình 1. 841 A1 Khung tên 1189 A3 A2 A4 A4 Hình 1.8: Vị trí đặt khung tên trên các khổ giấy.9: Khung tên mẫu. (1) Tựa bài vẽ hay tên gọi của chi tiết.
(2) Vật liệu chế tạo của chi tiết. (4) Ký hiệu hay số bài tập. (5) Họ tên người vẽ. (7) Họ tên người kiểm tra.
(8) Ngày kiểm tra.6 Ghi kích thước. Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của TCVN 5705 - 1993.
Quy tắc ghi kích thước.1 Quy định chung. Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước. 12 Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn (tỉ lệ bản vẽ). Dùng đơn vị milimét làm đơn vị đo chiều dài và giới hạn sai lệch của nó.
Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo độ dài khác thì phải ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.2 Đường kích thước. Đường kích thước dài của phần tử là đoạn thẳng được kẻ song song với phần tử (đối tượng) cần ghi kích thước.
Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm. Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc.