Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Dành Cho Bậc Cao Đẳng

Giáo trình kỹ thuật về vẽ kỹ thuật dành cho bậc cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Cao Đẳng

Chuyên ngành

Vẽ Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

139
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.1. Các loại nét vẽ

1.2. Bề dày của nét vẽ

1.3. Chữ viết trên bản vẽ

1.4. Khung bản vẽ, khung tên

1.4.1. Khung bản vẽ

1.5. Ghi kích thước

1.5.1. Quy định chung

1.5.2. Đường kích thước

1.6. Trình tự thực hiện bản vẽ

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Dựng các đường thẳng

2.1.1. Dựng đường thẳng song song

2.1.2. Dựng đường thẳng vuông góc

2.1.3. Chia đôi một đoạn thẳng

2.2. Chia đều đường tròn (dựng đa giác đều nội tiếp đường tròn)

2.2.1. Chia đều đường tròn thành 3 phần và 6 phần bằng nhau

2.2.2. Chia đường tròn ra 4 và 8 phần bằng nhau

2.2.3. Chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau

2.2.4. Chia đường tròn thành 7 và 9 phần bằng nhau

2.2.5. Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke

2.3. Vẽ độ dốc và độ côn

2.4. Vẽ nối tiếp

2.5. Dựng một số đường cong thông dụng

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ BIỂU DIỄN CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. Khái niệm về các phép chiếu

3.2. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc

3.2.1. Hình chiếu của điểm

3.2.2. Hình chiếu của đường thẳng

3.2.3. Hình chiếu của mặt phẳng

3.3. Hình chiếu của các khối hình học cơ bản

3.3.1. Đường cong và mặt cong

4. CHƯƠNG 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

4.1. Giao tuyến của các khối hình học với mặt phẳng

4.1.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

4.1.2. Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ

4.1.3. Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón

4.1.4. Giao tuyến của mặt phẳng với khối cầu

4.2. Giao tuyến giữa các khối hình học

4.2.1. Giao tuyến giữa hai khối đa diện

4.2.2. Giao tuyến của khối đa diện và khối mặt cong

4.2.3. Giao tuyến của hai khối mặt cong

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

5.1. Các loại hình chiếu vật thể

5.1.1. Sáu hình chiếu cơ bản

5.1.2. Phương pháp biểu diễn các hình chiếu

5.1.3. Hình chiếu riêng phần

5.2. Bản vẽ hình chiếu của vật thể

5.2.1. Vẽ hình chiếu của vật thể

5.2.2. Ghi kích thước của vật thể

5.2.3. Kích thước định hình

5.2.4. Kích thước định vị

5.3. Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể

6. CHƯƠNG 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

6.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

6.2. Các loại hình chiếu trục đo

6.2.1. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

6.2.2. Hình chiếu trục đo xiên cân

6.3. Cách dựng hình chiếu trục đo

6.3.1. Các quy ước vẽ hình chiếu trục đo

6.3.2. Cách vẽ hình chiếu trục đo

7. CHƯƠNG 7: HÌNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ

7.1. Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

7.1.1. Hình chiếu phụ

7.1.2. Hình chiếu riêng phần

7.2. Hình trích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cao Đẳng

Giáo trình "Vẽ kỹ thuật" cung cấp kiến thức cơ bản về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung giáo trình bao gồm các tiêu chuẩn vẽ, hình chiếu và các phương pháp biểu diễn vật thể. Mục tiêu chính là giúp sinh viên nắm vững kỹ năng đọc và lập bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam.

1.1. Nội Dung Cơ Bản Của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật

Giáo trình bao gồm các phần như tiêu chuẩn vẽ, hình chiếu và các phương pháp vẽ hình học. Những kiến thức này là nền tảng cho việc thực hiện các bản vẽ chi tiết trong ngành kỹ thuật.

1.2. Vai Trò Của Giáo Trình Trong Đào Tạo Kỹ Thuật

Giáo trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết để làm việc trong các lĩnh vực kỹ thuật. Nó cũng tạo điều kiện cho sinh viên hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn và quy định trong ngành.

II. Các Vấn Đề Thường Gặp Khi Học Vẽ Kỹ Thuật

Trong quá trình học vẽ kỹ thuật, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức và kỹ năng thực hành. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đọc Bản Vẽ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu các bản vẽ kỹ thuật. Điều này có thể do thiếu kinh nghiệm hoặc không nắm vững các quy tắc cơ bản.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Vẽ Hình Chiếu

Kỹ năng vẽ hình chiếu là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong vẽ kỹ thuật. Nhiều sinh viên chưa thành thạo trong việc thực hiện các hình chiếu cơ bản.

III. Phương Pháp Vẽ Kỹ Thuật Hiệu Quả

Để nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng mà còn giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thực hiện các bản vẽ.

3.1. Thực Hành Thường Xuyên

Thực hành là cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng vẽ. Sinh viên nên dành thời gian để thực hành vẽ các hình chiếu và bản vẽ chi tiết.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Tham Khảo

Sử dụng tài liệu tham khảo như sách giáo trình và các tài liệu trực tuyến có thể giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vẽ Kỹ Thuật

Vẽ kỹ thuật không chỉ là một môn học mà còn là một kỹ năng thiết yếu trong nhiều lĩnh vực. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên phát triển sự nghiệp trong ngành kỹ thuật.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Cơ Khí

Trong ngành cơ khí, vẽ kỹ thuật là công cụ quan trọng để thiết kế và sản xuất các sản phẩm. Kỹ năng này giúp kỹ sư truyền đạt ý tưởng và thiết kế của mình một cách chính xác.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Xây Dựng

Trong ngành xây dựng, vẽ kỹ thuật giúp các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng lập kế hoạch và thực hiện các dự án xây dựng một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật

Giáo trình vẽ kỹ thuật là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ thuật. Nó không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Vẽ Kỹ Thuật

Với sự phát triển của công nghệ, vẽ kỹ thuật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kỹ thuật. Sinh viên cần cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Khuyến Khích Học Tập Liên Tục

Việc học tập liên tục và thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong tương lai.

16/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho bậc cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Về kiến thức: - Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật về tiêu chuẩn khổ giấy, đường nét, con số, chữ viết, tỉ lệ, khung bản vẽ, khung tên và cách ghi kích thước. Về kỹ năng: - Vẽ được bản vẽ theo đúng tiêu chẩn của bản vẽ kỹ thuật. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, kiên nhẫn của người làm công tác kỹ thuật.1 Khổ giấy Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999.

Khổ giấy và các phần tử khổ giấy vẽ. Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ có 2 loại: Khổ giấy chính và khổ giấy phụ. Các khổ giấy: Theo TCVN 2-74 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kĩ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999.

Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ.1: Các khổ giấy chính. Khổ giấy chính: Lấy kích thước lớn nhất của khổ giấy chính là 1189 x 841mm, diện tích bằng 1m2, ký hiệu là A0 làm chuẩn. lần lượt chia khổ giấy A0 ta được các khổ giấy chính. Ký hiệu của khổ giấy Ký hiệu của khổ giấy Kích thước các cạnh theo TC ISO theo TCVN khổ giấy (mm) 44 A0 1189  821 24 A1 594  821 22 A2 594  420 12 A3 297  420 A4 11 A4 297  210 Sai lệch cho phép của kích thước là 0,5 mm.

Các khổ chính có cạnh ngắn là a và cạnh dài bằng a√2. Khi cần cho phép dùng khổ A5 (148 x 210). 2 Khổ giấy phụ: Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4. Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu: 1.4, thông thường ít khi dùng tới khổ giấy phụ.2 Các nét vẽ Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các nét vẽ có tính chất khác nhau.

TCVN 0008: 1993 các nét vẽ quy định các loại nét vẽ, chiều rộng của nét vẽ và quy tắc vẽ chung trên các bản vẽ kĩ thuật.1 Các loại nét vẽ. Các nét vẽ trên bản vẽ cơ khí xem trong tài liệu TCVN 8-24:20002 Công dụng và qui định bề dày của một số nét vẽ thường dùng trong bảng 1. TT Tên gọi Công dụng Bề dày Dạng nét 1. Nét liền đậm Vẽ cạnh thấy, đường bao s thấy, khung tên, khung bản 4-5 vẽ, đỉnh ren thấy.

1-2 Vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch-gạch mặt 2. Nét liền mảnh s/2 10-15 cắt, giao tuyến tưởng tượng, 4-5 4-5 đường tâm ngắn, đường biểu 1-2 3 diễn chung các mạch điện, 10-15 1-2 dây điện,… 3 10-15 3. Nét lượn sóng Vẽ đường phân cách giữa s/2 hình cắt và hình chiếu, đường cắt lìa 3 3 Vẽ đường bao khuất, đường 4-5 4. Nét đứt (mảnh) s/2 nối không điện, màng chắn 4-5 (trong cơ học, thủy lực) 1-2 10-15 Vẽ đường trục, đường tâm, 1-2 đường chia của bánh răng, 10-15 3 đường chia giữa các thiết bị 5.

Nét chấm gạch trong phạm vi của các thiết bị s/2 mảnh 3 phân phối, đường giới hạn nhóm các khí cụ hoặc các phần tử của cùng một khí cụ điện, dây nối đất để bảo vệ mạng điện… 6. Nét chấm gạch Vẽ mặt cần gia công nhiệt, s đậm hay lớp phủ bề mặt. Nét cắt Vẽ vị trí vết mặt phẳng cắt 1,5s 8. Nét hai chấm Vẽ giới hạn của các chi tiết s/2 chuyển động, phần vật thể bị gạch mảnh cắt.

Nét ngắt Vẽ đường cắt lìa dài s/2 BẢNG 1.1: Phạm vi sử dụng các nét vẽ. 1-2 10-15 3 4 Các loại đường nét thường dùng trong bản vẽ, hình 1.2: Neùt chaám gaïch A A (ñöôøng truïc) 10 Neùt caét 25 Neùt löôïn soùng (veát cuûa mp caét) 10 Neùt ñöùt (ñöôøng bao khuaát) 20 10 A-A 28 Neùt lieàn maûnh Neùt lieàn maûnh (ñöôøng doùng) (ñöôøng kích thöôùc) Neùt lieàn maûnh 60 (ñöôøng gaïch gaïch) 44 Neùt lieàn ñaäm (ñöôøng bao thaáy) 30 Neùt ñöùt 16 (ñöôøng bao khuaát) Hình 1.2: Các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ. Một số lỗi sai thường gặp trong hình 1.2 như sau: T Hình sai Hình đúng TT Hình sai Hình đúng T 1.3: Một số lỗi sai thường gặp.2 Bề dày của nét vẽ. Quy định bề dày nét vẽ được trình bày bảng 1.2 như sau: Bề dày nét cơ bản s Cỡ Mảnh (s/2) Đậm (s) Rất đậm (2s) (mm) (mm) (mm) Nhóm 1 0,18 0,35 0,7 2 0,25 0,5 1,0 3 0,35 0,7 1,4 4 0,5 1,0 2,0 5 0,7 1,4 2,0 BẢNG 1.2: Qui định bề dày nét vẽ.

6 Bề dày của nét vẽ được áp dụng cho các khổ giấy như sau: Khổ giấy s s/2 s/3 A4 và A3 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,25 đến 0,35 Từ 0,18 đến 0,25 A2 và A1 1 0,5 0,35 A0 Từ 1 đến 1,4 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,35 đến 0,5 1.3 Chữ viết trên bản vẽ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật. Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng (mm), có các khổ chữ sau: 2.

Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ. Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d= 1/14 h. - Kiểu A đứng (Hình 1. - Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d=1/0h.

- Kiểu B nghiêng (Hình 1. Các thông số của chữ viết được quy định trong như bảng 1.4 Thông số của chữ viết. Thông số chữ viết Kí Kích thước tương đối hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa Chiều cao chữ thường h 14/14h 10/10h Khoảng cách giữa các chữ c 10/14h 7/10h Bước nhỏ nhất của các dòng a 2/14h 2/10h Khoảng cách giữa các từ b 22/14h 17/10h Chiều rộng nét chữ e 6/14h 6/10h d 1/14h 1/10h Bảng 1.3 Thông số chữ viết. Kiểu A – chữ đứng Kiểu A – chữ nghiêng Kiểu B – chữ đứng Kiểu B – chữ nghiêng Hình 1.4: Kiểu chữ kỹ thuật.

8 Bảng kiểu chữ và số được sử dụng trong môn học này: Hình 1.5 Cách viết chữ số. Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể dược phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Các tỉ lệ này được quy định trong TCVN 3-74.1 Khái niệm tỉ lệ. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo trên hình vẽ với kích thước tương ứng đo trên vật thể.

Tỉ lệ thường dùng: Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ thu nhỏ 1:2 1:5 1 : 10 1: 20 1 : 50 … Tỉ lệ phóng to 2:1 5:1 10 : 1 20 : 1 50 : 1 … Tỉ lệ ghi trong khung tên dùng cho cả bản vẽ được viết theo kiểu: 1:1; 1:2; 2:1; … Trong trường hợp tỉ lệ đặt cạnh hình vẽ thì được ghi: TL 1:1; TL 1:2; TL 2:1; … 9 20 R6 3 10 Tyû leä 1:2 20 20 R6 3 R6 3 10 10 Tyû leä 1:2 1:2 Tyû leä 1:2 Tyû leä 1:1 Tyû leä 2:1 2:1 Tyû leä 1:1 1:1 Tyû leä 2:1 Hình 1.6: Tỉ lệ bản vẽ.5 Khung bản vẽ, khung tên 1.1 Khung bản vẽ Tyû leä 2:1 Được kẻ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 10mm. Nếu bản vẽ đóng tập thì cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép giấy 20 mm, hình 1. 10 10 bản vẽ 10 20 10 20 Khung teân Khung teân 10 a. được Gi?y v? đặt ð?tnằm ngang.

Giấy Gi?y được đặt v? ð?t thẳng th?ng ð? ngđứng.7: Khung bản vẽ và khung tên.2 Khung tên: Được kẻ bằng nét liền đậm, đặt ở phía dưới, góc bên phải bản vẽ. Khung tên có hai cạnh trùng với cạnh khung bản vẽ, khung tên dùng để ghi tập trung mọi chi tiết liên quan đến việc thực hiện bản vẽ.  Đối với các khổ giấy từ A0 đến A3, vị trí của khung tên được đặt như hình 1.  Đối với khổ giấy A4, vị trí của khung tên được đặt như hình 1.

Trên cùng một tờ giấy có thể có nhiều bản vẽ, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng. Khung tên phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó, hình 1. 841 A1 Khung tên 1189 A3 A2 A4 A4 Hình 1.8: Vị trí đặt khung tên trên các khổ giấy.9: Khung tên mẫu. (1) Tựa bài vẽ hay tên gọi của chi tiết.

(2) Vật liệu chế tạo của chi tiết. (4) Ký hiệu hay số bài tập. (5) Họ tên người vẽ. (7) Họ tên người kiểm tra.

(8) Ngày kiểm tra.6 Ghi kích thước. Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của TCVN 5705 - 1993.

Quy tắc ghi kích thước.1 Quy định chung. Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước. 12 Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn (tỉ lệ bản vẽ). Dùng đơn vị milimét làm đơn vị đo chiều dài và giới hạn sai lệch của nó.

Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo độ dài khác thì phải ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.2 Đường kích thước. Đường kích thước dài của phần tử là đoạn thẳng được kẻ song song với phần tử (đối tượng) cần ghi kích thước.

Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm. Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cao Đẳng: Hướng Dẫn Chi Tiết và Tiêu Chuẩn là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết về các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, giúp người đọc nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ chính xác và chuyên nghiệp.

Một trong những lợi ích lớn nhất của giáo trình này là nó không chỉ giúp người học hiểu rõ về các quy tắc và kỹ thuật vẽ, mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tế. Đặc biệt, tài liệu này còn có thể được kết hợp với các giáo trình khác để mở rộng kiến thức trong lĩnh vực kỹ thuật.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của vẽ kỹ thuật, hãy tham khảo Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng, nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế trên máy tính. Ngoài ra, Giáo trình vẽ kỹ thuật 1 nghề bảo trì thiết bị cơ điện cao đẳng trường cao đẳng dầu khí cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về bảo trì thiết bị trong ngành cơ điện. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề tự động hóa trung cấp để mở rộng kiến thức về tự động hóa trong kỹ thuật.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực vẽ kỹ thuật, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình.