chương I: - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các quy ước và cách trình bày bản vẽ. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: 16 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Trình bầy được nội dung và vẽ được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn 1.Khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ.theo TCVN 2-74 có các khổ giấy ( bảng 1-1) Bảng 1-1.Qui định các loại khổ giấy Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 Quan hệ các khổ giấy - Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 17 - Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 1.Khung vẽ và khung tên Bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên (hình 1-1) - Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm .Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách mép giấy 25mm - Khung tên: Bố trí ở góc phải, phía dưới bản vẽ. nội dung, kích thước(hình 1-2) 5 5 25 Khung tên 5 Hình 1-1 Hình 1-2 (1) Người vẽ (7).
tên bài tập hay tên gọi chi tiết (2).Họ và tên người vẽ (8).Vật liệu của chi tiết (3).Ngày lập bản vẽ (9).Tên trường,lớp (4).Người kiểm tra (10).Tỉ lệ bản vẽ (5).Chữ ký người kiểm tra (11) Kí hiệu bài tập(số bản vẽ) (6).Ngày kiểm tra bản vẽ 18 1.Tỷ lệ Tuỳ theo hình dạng, kích thước và khổ giấy ta chọn tỷ lệ biểu diễn cho thích hợp. Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thược thực tương ứng. Theo TCVN 3-74 quy định có 3 loại tỷ lệ : - Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 ; 1:2,5 ; 1:4 ; 1:5 ; 1:10 ;1:20; 1:25: 1:40; 1:50; 1:100 - Tỉ lệ nguyên: 1:1 - Tỉ lệ phóng to : 2:1 ; 2,5:1 ; 4:1 ; 5:1 ; 10:1 ; 20:1; 25:1; 40:1; 50:1; 100 1.Chữ và số Chữ và số trên bản vẽ phải viết đầy đủ,chính xác , rõ ràng không gây nhầm lẫn. Theo TCVN 6-85 quy định kiểu và kích thước chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật như sau: - Có thể viết đứng hoặc nghiêng - Chiều cao khổ chữ h=14; 10; 7; 3,5; 2,5 (mm) - Chiều cao: Chữ in hoa =h Chữ in thường có nét sổ ( h;g;t….) )=h Chữ in thường không có nét sổ (a;e;m;n….)=5/7h - Chiêù rộng: Chữ in hoa và số =5/7h; trừ A; M = 6/7h,số 1=2/7h ;W= 8/7h L = 4/7h;l = 1/7h Chữ in thường = 4/7h ngoại trừ w,m = h; f,i,t = 2/7h,r =3/7h - Bề dầy nét chữ và số = 1/7h 1234567890 19 1234567890 1.
Trên bản vẽ kỹ thuật ta thường dùng các loại đường nét khác nhau để biểu diễn hình dạng, kết cấu của vật thể. Theo TCVN 0008-1993 quy định các loại đường nét (bảng 1-2) Bảng 1-2.Qui định các loại đường nét TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn 1 Nét cơ bản (nét liền b = (0,2 – 0,5)mm đậm) b 2 Nét liền mảnh b1 = b b1 3 3 Nét đứt b1 = b b1 2 4 Nét chấm gạch b1 = b mảnh b1 3 5 Nét chấm gạch đậm b1 = b b1 6 Nét lượn sóng b1 = b b1 3 7 Nét cắt b/=1,5b 1. Ghi kích thước * Nguyên tắc chung: 20 - Kích thước ghi trên bản vẽ phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn - Kích thước chỉ độ lớn thực của phần tử được ghi kích thước, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ - Kích thước của độ dài tính bằng (mm). Trên bản vẽ không ghi đơn vị đo.
Nếu dùng đơn vị đo khác thì phải ghi rõ đơn vị - Kích thước của góc, cung tính bằng độ , phút , giây * Các thành phần ghi kích thước: - Đường gióng kích thước là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước, vẽ bằng nét liền mảnh, vượt qua đường kích thước (3-5) mm. Cho phép dùng đường bao, đường trục, đường tâm thay cho đường kích thước - Đường kích thước là đường xác định phần tử được ghi kích thước, vẽ bằng nét liền mảnh, giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên. Không cho phép thay thế đường kích thước - Con số kích thước được ghi phía trên hoặc bên trái đường kích thước. Không cho phép bất cứ đường nét nào vẽ chồng lên con số kích thước, các đường vẽ ngang qua con số kích thước phải ngắt đoạn, chiều cao con số kích thước viết ≥ 3,5 ghi ở giữa đường kích thước, nếu không đủ chỗ ghi con số kích thuớc thì kéo dài đường kích thước hay viết trên giá ngang 2.
Trình tự lập bản vẽ kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bầy nội dung và lập được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn Khi lập bản vẽ kỹ thuật, trước tiên căn cứ vào kích thước của chi tiết ta chọn khổ giấy, sau đó lựa chọn phương án biểu diễn vật thể và tiến hành theo trình tự sau: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các vật liệu; dụng cụ vẽ Bước 2:Dùng loại bút chì cứng H để vẽ mờ ( Khung vẽ, khung tên,chữ viết, hình biểu diễn), nét vẽ phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác Bước 3:Tô đậm khung vẽ, khung tên, chữ viết, hình biểu diễn Bước 4: Gạch mặt cắt, ghi kích thước, ghi các yêu cầu kỹ thuật. Bước 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh 21 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi: 1.Trình bầy các vật liệu, dụng cụ vẽ được sử dụng trong vẽ kỹ thuật? 2.Trình bầy các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật ? 3.Có mấy loại khổ giấy, kích thước của từng loại khổ giấy? 4. Trình tự lập một bản vẽ kỹ thuật? Bài tập: 1.
Vẽ khung vẽ, khung tên,viết chữ và số sau trên khổ giấy A4. Vẽ lại chi tiết sau trên khổ giấy A4 22 CHƯƠNG II CÁC LOẠI HÌNH BIỂU DIỄN TRÊN BẢN VẼ CƠ KHÍ Mã chương: 10-02 Giới thiệu: Trong bản vẽ cơ khí đều được thể hiện dưới dạng những đường nét,các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt.Việc nắm bắt, vận dụng kiến thức, kỹ năng vẽ các bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các hính vẽ hình chiế, hình cắt, mặt cắt.đó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các bản vẽ kỹ thuật.Vậy trong chương này cung cấp cho học viên kiến thức và kỹ năng vẽ các hình biểu diễn trên bản vẽ cơ khí Mục tiêu : - Trình bày được các khái niệm về hình chiếu, hình cắt, mặt cắt. - Vẽ được các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản như: Các loại hình chiếu, giao tuyến, hình cắt, mặt cắt.
theo qui ước của vẽ kỹ thuật. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc. Phương pháp giảng dạy và học tập chương 2 - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các quy ước và cách trình bày bản vẽ. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: 23 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Vẽ hình học Mục tiêu: - Trình bầy nội dung và chia đều được đoạn thẳng, vòng tròn, góc thành nhiều phần bằng nhau - Trình bầy nội dung và vẽ nối tiếp được hai đoạn thẳng, hai cung tròn, một đoạn thẳng và một cung tròn khác 1.Chia đều đoạn thẳng ,dựng độ đốc, độ côn a. Chia đều đoạn thẳng Muốn chia đoạn thẳng AB thành n phần bằng nhau. Từ A ta kẻ cát tuyến bất kỳ AX , trên AX ta lấy (n) phần bằng nhau.
Từ (n) nối với B và từ các điểm trên AX kẻ song song với Bn ta được các điểm chia AB thành những đoạn thẳng bằng nhau. Ví dụ: Chia AB thành 3 phần bằng nhau (hình 2-1). Dựng độ đốc Định nghĩa : Độ dốc giữa đường thẳng OA và đường thẳng OB là tang của góc AOB=tgAOB (hình 2-2) B O A Hình 2-2 Ví dụ : Dựng đoạn thẳng AX có độ dốc 1/5 so với đoạn thẳng AB. Trước hết chia đều đoạn AB thành 5 phần bằng nhau.