GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KỸ THUẬT NGUỘI (MÃ MÔ ĐUN: MĐ 15) – NGHỀ TỰ ĐỘNG HÓA


1. Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Kỹ thuật nguội (Mã mô đun: MĐ 15) được biên soạn theo chương trình khung đào tạo nghề Tự động hóa trình độ Trung cấp, ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi năm 2019, do tác giả Võ Văn Phi làm chủ biên. Tài liệu được lưu hành nội bộ nhằm phục vụ trực tiếp công tác đào tạo nghề và làm tài liệu học tập cho học viên trong nhà trường.

                    CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGHỀ TỰ ĐỘNG HÓA
[Môn học chung/Đại cương]                           [Môn học/Mô đun chuyên môn]
                             [Môn học, mô đun cơ sở]                                     [Môn học, mô đun chuyên ngành]
                 [Vẽ kỹ thuật]                    [KỸ THUẬT NGUỘI - MĐ 15]
             [Kỹ thuật AT lao động]                   (30 giờ / 2 tín chỉ)
                         [Lý thuyết: 8 giờ]                    [Thực hành & Kiểm tra: 22 giờ]

Vị trí và thời lượng trong chương trình đào tạo

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Tự động hóa (tổng khối lượng 88 tín chỉ với 1923 giờ), Kỹ thuật nguội là mô đun thuộc khối kiến thức, kỹ năng cơ sở nghề (khối cơ sở gồm 24 tín chỉ, 435 giờ). Mô đun có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 30 giờ học tập định mức; trong đó bố trí 8 giờ lý thuyết, 19 giờ thực hành xưởng và 3 giờ kiểm tra đánh giá. Về tiến trình sư phạm, mô đun được tổ chức giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành môn Vẽ kỹ thuật (MH 10), môn Kỹ thuật an toàn lao động (MH 07) / An toàn điện, và được bố trí học song song với các mô đun kỹ thuật cơ sở khác như Điện cơ bản (MĐ 12), Kỹ thuật điện tử cơ bản (MĐ 13) và Máy điện (MĐ 11).

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Sau khi hoàn thành mô đun, người học cần đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Về kiến thức (Chuẩn A1): Trình bày được hệ thống kiến thức cơ bản về nguyên lý, phương pháp và quy trình công nghệ gia công nguội cơ bản (vạch dấu, đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng tay) theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
  • Về kỹ năng (Chuẩn B2): Thực hiện thành thạo các thao tác nguội cơ bản; gia công được các chi tiết, sản phẩm đơn giản theo bản vẽ kỹ thuật phục vụ công tác lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điện, hệ thống tự động hóa.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (Chuẩn C1): Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tính cẩn thận, phương pháp quản lý, bảo quản trang thiết bị, dụng cụ cầm tay và tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh lao động trong xưởng cơ khí.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình được thiết kế tích hợp gồm 6 bài học theo chuỗi nguyên công cơ bản:

  1. Bài 1: Vạch dấu (4 giờ)
  2. Bài 2: Kỹ thuật đục kim loại (6 giờ)
  3. Bài 3: Kỹ thuật giũa kim loại (5 giờ)
  4. Bài 4: Cưa kim loại (5 giờ)
  5. Bài 5: Khoan kim loại (5 giờ)
  6. Bài 6: Cắt ren bằng bàn ren và ta rô (5 giờ)

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ cấu tạo dụng cụ, thông số hình học, tư thế thao tác chuẩn đến quy trình gia công từng bước và các biện pháp phòng ngừa sai hỏng, tai nạn lao động.

Điểm đặc thù của giáo trình

Tài liệu định hướng kỹ năng cơ khí ứng dụng phục vụ cho người làm nghề điện - tự động hóa thay vì đào tạo thợ tiện, thợ nguội chế tạo khuôn mẫu chuyên sâu. Toàn bộ hệ thống bài tập thực hành được chuẩn hóa xung quanh 2 phôi mẫu điển hình: gia công chi tiết cờ lê trên tôn tấm mỏng 1mm và gia công chi tiết búa nguội qua chuỗi liên hoàn các bài học từ vạch dấu, đục mặt/rãnh, giũa 3 mặt phẳng vuông góc, cưa mạch thẳng đến khoan lỗ định vị.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Bài 1: Vạch dấu (Mã bài: MĐ15-01 – 4 giờ: 1 LT, 3 TH)

  • Khái niệm và phân loại: Bản chất của vạch dấu là xác định ranh giới giữa phần hình dáng kích thước thật của chi tiết với lượng dư gia công trên bề mặt phôi. Phân loại 3 loại dấu cơ bản gồm: dấu gia công (giới hạn bề mặt cắt gọt), dấu kiểm tra (phục vụ đối chiếu hoặc phục hồi khi mất dấu gia công), và dấu phụ (dùng tính toán kích thước hoặc gá lắp phôi).
  • Dụng cụ vạch dấu và kê đỡ: Mũi vạch làm bằng thép cacbon dụng cụ CD100, CD120 (thân tròn phi 3–5mm, dài 150–300mm, hai đầu tôi cứng); Compa thép 45; Mũi núng (chấm dấu) thép cacbon CD70, CD80 (chiều dài 90–150mm, thân phi 8–10mm, đầu nhọn mài góc 45°–50° được tôi cứng); Đài vạch; Khối kê hình hộp (khối D gang xám rỗng), Khối V (góc vát 60°, 90°, 120° để định vị chi tiết trụ tròn), Bàn máp gang xám có gân tăng cứng, Kích đỡ điều chỉnh chiều cao.
  • Kỹ thuật thao tác: Quy trình vạch dấu phẳng và vạch dấu khối; quy định góc nghiêng của mũi vạch so với thước và hướng vạch là 75°–80°; kỹ thuật bôi màu bằng nước vôi hoặc phấn trắng; phương pháp kiểm tra kích thước bằng thước lá, thước đứng, êke và đóng chấm dấu.

Bài 2: Kỹ thuật đục kim loại (Mã bài: MĐ15-02 – 6 giờ: 3 LT, 3 TH)

  • Cấu tạo và thông số đục: Dụng cụ đục chế tạo từ thép cacbon dụng cụ Y7A hoặc Y8A, gồm 3 phần: đầu đục (hình côn đỉnh chóp, tôi cứng 15–20mm), thân đục (tiết diện ô van, cạnh vê tròn), và lưỡi đục (tôi và ram ở 780°C–800°C chiều dài 4–5mm). Phân loại đục bằng (đục mặt phẳng), đục nhọn (đục rãnh), và đục vọm/đục cong.
  • Góc mài lưỡi cắt theo vật liệu: Gang đục góc 70°; Thép mềm và thép trung bình mài góc 60°; Đồng và nhôm mài góc 30°–45°.
  • Tư thế và chuyển động đục: Chọn chiều cao ê tô (khuỷu tay đặt lên mặt ê tô thì bàn tay chạm cằm); góc đứng nghiêng 45° so với tâm ê tô; góc nghiêng đục 30°–35° so với bề mặt gia công. Phân loại 3 kỹ thuật vung búa: bằng cổ tay (chiều dày phoi < 0.5mm), bằng khuỷu tay (chiều dày phoi > 0.5mm), và bằng cả cánh tay (bóc lớp kim loại 1.5–2mm).
  • Kỹ thuật đục: Đục thô (lát cắt 1.5–2mm), đục tinh (lát cắt 0.5–1mm); kỹ thuật vát mép 4–5mm khi đục vật liệu giòn; quy trình đục phá mặt phẳng rộng bằng cách đục rãnh trước bằng đục nhọn rồi hớt phần lồi bằng đục bằng.

Bài 3: Kỹ thuật giũa kim loại (Mã bài: MĐ15-03 – 5 giờ: 1 LT, 3 TH, 1 KT)

  • Phân loại giũa: Theo tiết diện ngang (giũa dẹt, giũa vuông, giũa tam giác cho góc > 60°, giũa tròn); theo bước răng: Loại I (giũa thô: 11.5–12 răng/10mm, lượng dư ≥ 0.25mm, độ chính xác đạt 0.02–0.08mm) và Loại II, IV, V, VI (giũa mịn: 40–63 răng/10mm, lượng dư 0.025–0.1mm, độ chính xác 0.01–0.05mm).
  • Quy chuẩn tư thế và lực đẩy: Tay người thao tác tạo góc vuông 90° so với cánh tay tính từ vai; thân đứng tạo góc 45° so với má ê tô; chân trái cách bàn nguội 150–200mm. Trình tự đẩy giũa 4 bước: (1) Chuẩn bị – (2) Quá trình cắt (ấn đều lực hai tay) – (3) Cuối quá trình cắt – (4) Thu giũa về (không ấn lực).
  • Kỹ thuật giũa chuyên biệt: Giũa mặt phẳng rộng/hẹp, giũa mặt trụ (tạo đa giác 8 cạnh -> 16 cạnh -> vo tròn), giũa mặt cong lồi/lõm; kỹ thuật kiểm tra độ phẳng, độ song song bằng thước kiểm, khe sáng, thước cặp hoặc dưỡng mẫu.

Bài 4: Cưa kim loại (Mã bài: MĐ15-04 – 5 giờ: 1 LT, 4 TH)

  • Cấu tạo khung cưa và lưỡi cưa: Khung cưa thép uốn chữ U (loại cố định hoặc điều chỉnh được); lưỡi cưa chế tạo bằng thép cacbon Y8, Y9, Y10 (chiều dài 250–300mm, chiều rộng 12–15mm, chiều dày 0.6–0.8mm).
  • Quy tắc chọn số răng cưa trên 25mm: Cắt vật liệu cứng (thép, gang) chọn loại 16–18 răng; cắt vật liệu dạng thanh chọn loại 22–24 răng; cắt tấm kim loại mỏng (chiều dày ≤ 1mm) và đường ống chọn loại 24–32 răng. Kỹ thuật mở mạch cưa dạng bước sóng để chống kẹt lưỡi.
  • Chế độ cưa: Tốc độ cưa 30–60 lần/phút; hành trình đẩy thực hiện cắt (ấn lực), hành trình lùi không ấn lực; quy trình cưa thanh kim loại bản rộng, cưa cắt phôi dạng ống (kẹp qua má gỗ đệm).

Bài 5: Khoan kim loại (Mã bài: MĐ15-05 – 5 giờ: 1 LT, 3 TH, 1 KT)

  • Khái niệm và dụng cụ: Khoan là phương pháp gia công tạo lỗ thô trên vật liệu đặc. Dụng cụ mũi khoan ruột gà gồm 3 phần: Chuôi (chuôi côn hoặc chuôi trụ), Cổ, và Phần làm việc (gồm 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang và 2 lưỡi cắt phụ).
  • Kỹ thuật khoan: Quy trình kiểm tra an toàn máy khoan bàn/khoan đứng; định tâm phôi; khoan mồi thử ở chiều sâu 1/3 phần cắt; kỹ thuật khoan mở rộng lỗ đường kính lớn theo nhiều bước chuyển tiếp; phương pháp gá kẹp phôi tấm mỏng, khoan lỗ trên mặt cong bằng cách tạo mặt phẳng mồi trước khi khoan.

Bài 6: Cắt ren bằng bàn ren và ta rô (Mã bài: MĐ15-06 – 5 giờ: 1 LT, 3 TH, 1 KT)

  • Nguyên lý: Tạo đường rãnh xoắn ốc trên bề mặt trụ hoặc mặt côn thông qua quá trình cắt gọt phoi bằng tay.
  • Dụng cụ và kỹ thuật: Sử dụng bộ ta rô (bộ 3 cây: ta rô số 1, số 2, số 3) để cắt ren trong (lỗ ren) và bàn ren cùng tay quay để cắt ren ngoài trên thân trục. Kiểm soát lực quay và chuyển động tiến lùi để bẻ phoi, bảo đảm bước ren không bị cháy hoặc biến dạng rãnh ren.

Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật cốt lõi trong giáo trình

Nguyên công Vật liệu dụng cụ Góc mài / Kích thước tiêu chuẩn Chế độ làm việc / Lưu ý kỹ thuật
Vạch dấu Thép CD70, CD80, CD100, CD120, Thép 45 Mũi núng mài góc $45^\circ - 50^\circ$; Mũi vạch nghiêng $75^\circ - 80^\circ$ Bôi màu bằng nước vôi hoặc phấn; Khối V góc $60^\circ, 90^\circ, 120^\circ$.
Đục kim loại Thép Y7A, Y8A Góc cắt: Gang ($70^\circ$), Thép ($60^\circ$), Đồng/Nhôm ($30^\circ - 45^\circ$) Chiều dài tôi ram 15–25mm ở $780^\circ - 800^\circ\text{C}$; Nghiêng đục $30^\circ - 35^\circ$.
Giũa kim loại Thép cacbon dụng cụ Cỡ răng: Loại I ($11.5 - 12\text{ răng/10mm}$); Loại mịn ($40 - 63\text{ răng/10mm}$) Đứng chếch $45^\circ$ so với má ê-tô; Lượng dư giũa thô để lại $0.3 - 0.5\text{mm}$.
Cưa kim loại Thép Y8, Y9, Y10 Chiều dài lưỡi $250 - 300\text{mm}$; Răng: $16 - 18$, $22 - 24$, $24 - 32\text{ răng/25mm}$ Nhịp cưa $30 - 60\text{ lần/phút}$; Mở mạch kiểu bước sóng; Kẹp ống qua má gỗ.
Khoan kim loại Thép gió / Thép hợp kim dụng cụ Mũi khoan xoắn gồm 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang, 2 lưỡi cắt phụ Khoan mồi $1/3$ đầu cắt; Lỗ $\le 10\text{mm}$ đặt trên bàn, lỗ lớn kẹp trên ê-tô.
Cắt ren Thép hợp kim làm dụng cụ cắt Bộ ta rô cắt ren trong; Bàn ren cắt ren ngoài Bôi trơn làm mát, quay tiến kết hợp đảo chiều lùi để bẻ gãy phoi cắt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Vật liệu kim loại và cơ sở nhiệt luyện: Hệ thống hóa tính chất cơ lý của các mác thép cacbon dụng cụ thông dụng (CD70, CD80, CD100, CD120 theo TCVN hoặc Y7A, Y8A, Y8, Y9, Y10 theo tiêu chuẩn tương đương) và gang xám (đúc khối V, bàn máp); hiểu rõ bản chất nhiệt luyện tôi và ram cục bộ lưỡi cắt để đạt độ cứng bề mặt chống mài mòn.
  • Nguyên lý tạo hình cắt gọt cơ khí: Thiết lập mối quan hệ giữa góc cắt, góc nâng, góc nghiêng của lưỡi cắt đối với từng loại vật liệu gia công (vật liệu dẻo như nhôm/đồng yêu cầu góc sắc $30^\circ - 45^\circ$; vật liệu cứng, giòn như gang yêu cầu góc lớn $70^\circ$).
  • Nguyên lý đo lường, dung sai hình học và lắp ghép: Ứng dụng quy chuẩn kiểm tra độ phẳng, độ vuông góc, độ song song, độ đồng tâm và khe sáng bằng dụng cụ cơ khí chuyên dùng; kiểm soát sai lệch kích thước gia công trong giới hạn dung sai cho phép $\pm 0.1\text{mm}$ đến $\pm 0.2\text{mm}$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chuẩn xác các dụng cụ cầm tay (cầm búa cách đuôi cán 15–30mm, giữ thân đục cách đầu 20–25mm, điều khiển lực giũa 2 tay theo 4 chu kỳ); mài sửa góc cắt của mũi đục, mũi vạch và mũi khoan; vận hành máy khoan bàn theo quy trình công nghệ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích bản vẽ chi tiết cơ khí; xác định chuẩn kích thước và chuẩn gá đặt; tính toán phân chia lượng dư gia công thô/tinh; chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây phế phẩm (lệch tâm vạch dấu, trượt mũi đục, mòn rách răng giũa, vặn xoắn lưỡi cưa, mẻ mũi khoan).
  • Năng lực nghề nghiệp thực tiễn (Practical competencies): Chế tạo hoàn chỉnh sản phẩm mẫu (dưỡng cờ lê 12–14, thân và đầu búa nguội gia công đa diện); ứng dụng kỹ năng nguội vào công việc lắp ráp bảng điện, bắt bulông gá tủ điều khiển, xử lý mối hàn và bảo dưỡng cơ cấu chấp hành trong hệ thống tự động hóa.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

                      MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN NGUỘI

Phương pháp sư phạm (Pedagogical approach)

Mô đun áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết công nghệ và thực hành xưởng:

  • Đối với giảng viên: Kết hợp phương pháp dạy học tích cực (trình chiếu tài liệu, nêu vấn đề công nghệ, đặt câu hỏi ngắn); thực hiện thao tác thị phạm mẫu các chuyển động cắt gọt chuẩn xác; giám sát an toàn và tiến hành uốn nắn tư thế, sửa sai tại chỗ cho từng học viên trên bàn nguội.
  • Đối với học viên: Tổ chức học tập theo nhóm nhỏ 2–3 người để nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật, phân chia nhiệm vụ thảo luận trước giờ học; thực hiện độc lập bài tập thực hành trên từng vị trí ê-tô được giao.

Hệ thống bài tập thực hành và tình huống công nghệ

Hệ thống bài tập trong giáo trình được xây dựng chi tiết theo từng chỉ tiêu định mức:

  • Bài tập 1 (Vạch dấu): Vạch dấu phẳng chi tiết Cờ lê 12–14 trên tôn mỏng 1mm (yêu cầu dựng đường tâm, vẽ cung lượn R10, R11, R18, R28, R38, đóng chấm dấu đều). Vạch dấu khối chi tiết Búa nguội (yêu cầu lấy dấu tâm lỗ phi 14, phi 16, vạch cung R7, R8, R80 và các mặt vát).
  • Bài tập 2 (Đục): Đục rãnh thẳng song song trên phôi búa nguội (chiều rộng rãnh 5mm, khoảng cách 10mm, sâu 4mm, sai lệch kích thước $\pm 0.2\text{mm}$, thời gian định mức 3 giờ); Đục mặt phẳng phôi búa nguội (thời gian định mức 1.75 giờ).
  • Bài tập 3 (Giũa): Giũa 3 mặt phẳng vuông góc với nhau trên phôi búa nguội (yêu cầu độ vuông góc từng đôi một, sai lệch kích thước $\pm 0.1\text{mm}$, định mức 5 giờ); Giũa các mặt phẳng song song và giũa vát góc $45^\circ$ giới hạn kích thước 29.5mm và 121mm (định mức 5 giờ).
  • Bài tập 4 (Cưa): Cưa mạch thẳng trên phôi búa nguội theo vạch dấu 75mm nối hai mặt vát (yêu cầu mạch phẳng, thẳng, định mức 2.5 giờ).
  • Bài tập 5 (Khoan): Khoan 2 lỗ song song trên phôi búa nguội (yêu cầu đúng vị trí, không nghiêng lệch, định mức 2 giờ).

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo trình độ Trung cấp hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):

                        CƠ CẤU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN
  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 10 giờ học theo hình thức hỏi miệng/tự luận/trắc nghiệm đánh giá chuẩn A1, C1, C2) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 20 giờ học kết hợp giữa bài viết và kỹ năng thao tác thực hành đánh giá chuẩn A2, B1, C1, C2).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành toàn bộ 30 giờ học theo hình thức vấn đáp kết hợp thao tác thực hành gia công sản phẩm trên mô hình/phôi mẫu thật để đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1–A3, B1–B2, C1–C2. Điểm mô đun tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Hướng dẫn tự học

  • Nghiên cứu trước bài học và đọc tài liệu tham khảo theo danh mục được cung cấp trước khi đến lớp.
  • Chấp hành quy định chuyên cần: Tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun (trường hợp vắng mặt quá 30% tổng số giờ giảng tích hợp bắt buộc phải học lại toàn bộ mô đun, không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn).

4. Điểm nổi bật và cập nhật

Cơ sở pháp lý và sự kế thừa học thuật

Giáo trình mô đun Kỹ thuật nguội được biên soạn năm 2019 dựa trên chuẩn mực chương trình khung của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Nội dung giáo trình được nhóm tác giả kế thừa có chọn lọc từ hệ thống tài liệu kinh điển trong lĩnh vực cơ khí chế tạo:

  • Kỹ thuật nguội – Phí Trọng Hảo (NXB Giáo dục, 2005).
  • Thực hành cơ khí gia công nguội – Nguyễn Văn Vận (NXB Giáo dục, 2000).
  • Kỹ thuật nguội – Đỗ Bá Long (NXB Công nhân kỹ thuật, 1998).
  • Hướng dẫn dạy nghề nguội – Xcacun (NXB Công nhân kỹ thuật, 1977).
  • Giáo trình đại cương về nghề nguội – Cômixarôv (NXB Trường cao đẳng Matxcơva, 1971).

Sự tinh chỉnh phù hợp với ngành Tự động hóa

Khác với các tài liệu nghề cơ khí chế tạo máy truyền thống thường kéo dài hàng trăm giờ, giáo trình MĐ 15 được cô đọng trong 30 giờ học tập trung. Giáo trình lược bỏ các nội dung chuyên sâu không cần thiết đối với thợ điện/tự động hóa (như cạo rà chính xác cao, uốn nắn hình phức tạp), chỉ giữ lại 6 nguyên công bản lề có tần suất ứng dụng cao trong lắp đặt tủ điện, sửa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp.

Tính liên kết công nghiệp và an toàn lao động

Tài liệu tích hợp toàn diện các quy chuẩn an toàn lao động vào từng bước công nghệ:

  • Quy định che chắn lưới kim loại trên bàn nguội để ngăn phoi đục văng bắn.
  • Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi dùng miệng hoặc khí nén thổi mạt phoi cưa/khoan để tránh tổn thương mắt.
  • Quy định kiểm tra an toàn cán búa, cán giũa, tay nắm cưa trước khi vận hành.
  • Kỹ năng xử lý phôi tấm mỏng, ống tròn bằng tấm lót gỗ để chống móp méo, biến dạng vật thể.

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Học viên trình độ Trung cấp nghề Tự động hóa: Là đối tượng người học chính khóa theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cơ giới. Giáo trình đóng vai trò hướng dẫn lý thuyết và cẩm nang thực hành trực tiếp tại xưởng nguội.
  • Học viên các ngành kỹ thuật liên quan: Sinh viên ngành Điện công nghiệp, Cơ điện tử, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí có thể sử dụng giáo trình để trang bị các kỹ năng bổ trợ về gia công gá đỡ, cắt tạo ren và liên kết cơ khí trong thiết bị điện.
  • Giảng viên dạy nghề: Dùng làm căn cứ sư phạm để thiết kế giáo án tích hợp, phân bổ định mức thời gian cho từng bài tập thực hành (từ 1.75 đến 5 giờ/sản phẩm), và xây dựng tiêu chí chấm điểm kỹ năng theo chuẩn A1–C1.
  • Kỹ thuật viên, thợ bảo trì tự học và tra cứu: Tài liệu cung cấp các thông số kỹ thuật chuẩn hóa (mác thép dụng cụ, góc mài lưỡi cắt, bảng cỡ răng giũa, bước răng cưa) hỗ trợ công tác sửa chữa cơ khí trong nhà máy, xí nghiệp.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ chính thức cho học viên trình độ Trung cấp nghề Tự động hóa thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đồng thời phù hợp làm tài liệu cơ sở cho thợ điện công nghiệp, kỹ thuật viên bảo trì hệ thống cơ điện tử.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành môn Vẽ kỹ thuật (MH 10) để đọc hiểu được các bản vẽ hình học, dung sai, hình chiếu của chi tiết cơ khí; đồng thời phải học xong môn Kỹ thuật an toàn lao động (MH 07) hoặc an toàn điện để nắm vững nguyên tắc bảo hộ cá nhân và phòng tránh tai nạn xưởng cơ khí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình kỹ thuật nguội ngành cơ khí chế tạo máy là gì?

Giáo trình được tinh giản với thời lượng 30 giờ (thay vì 120–180 giờ như chuyên ngành cơ khí), tập trung chọn lọc 6 nguyên công thực tế nhất phục vụ sửa chữa, gá lắp thiết bị điện. Cấu trúc bài tập thực hành được tích hợp trực tiếp trên hai sản phẩm xuyên suốt: dưỡng Cờ lê và phôi Búa nguội.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành hiệu quả mô đun Kỹ thuật nguội?

Học viên cần nghiên cứu trước bản vẽ và các bước công nghệ tại nhà; khi đến xưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt tư thế đứng (chếch $45^\circ$), quy tắc cầm dụng cụ (cầm búa, cầm đục, cầm giũa) và phương pháp kiểm tra kích thước theo từng giai đoạn; đồng thời bảo đảm tham dự tối thiểu 70% thời lượng giờ giảng thực hành.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo và nguồn học liệu bổ trợ nào?

Tài liệu được xây dựng trên cơ sở tham khảo 5 giáo trình chuẩn mực về kỹ thuật nguội của các tác giả Phí Trọng Hảo, Nguyễn Văn Vận, Đỗ Bá Long, Xcacun và Cômixarôv. Đi kèm với giáo trình là hệ thống bản vẽ chi tiết các bài tập ứng dụng (Cờ lê, Búa nguội) và hướng dẫn bảo quản trang thiết bị gia công nguội.


7. Kết luận

Giáo trình mô đun Kỹ thuật nguội (MĐ 15) của Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng gia công cơ khí cầm tay nền tảng cho học viên nghề Tự động hóa. Nội dung bài giảng kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý công nghệ cắt gọt và bài tập thực hành định lượng, giúp người học làm chủ các thao tác vạch dấu, đục, giũa, cưa, khoan và cắt ren theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc đọc hiểu bản vẽ chi tiết, chuẩn bị dụng cụ đo kiểm, thực hiện nghiêm ngặt các quy tắc an toàn xưởng cơ khí, và tuần tự rèn luyện kỹ năng qua từng bài tập từ cơ bản (vạch dấu cờ lê trên tôn mỏng) đến nâng cao (gia công hoàn thiện búa nguội đa diện). Học viên và giảng viên có thể kết hợp tra cứu thêm các giáo trình cơ sở của Nhà xuất bản Giáo dục và Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật để mở rộng kiến thức chuyên sâu về công nghệ kim loại và dụng cụ cắt.