chương 1 Nội dung: - Về kiến thức: + Xác định được tâm và bán kính. +Vẽ được các tiếp điểm. + Trình tự các bước thực hiện. - Về kỹ năng: + Áp dụng các nét vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Phân tích kích trên bản vẽ. - Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: + Ý thức tích cực, tự giác, chủ động trong học tập và nghiên cứu bài. Phương pháp: 19 + Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm. + Về kỹ năng: Đánh giá qua hình thức làm bài tập tại lớp và bài tập kiểm tra.
+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập. Chia hình tròn ra làm nhiều phần lẽ bằng nhau. Vẽ tiếp xúc được các hình học phẳng. yêu cầu HSSV làm bài tập nhóm, thảo luận các câu hỏi phần bài tập về nhà chương 2 20 CHƯƠNG 3 CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN Mã chương: MH 07-03 Giới thiệu: - Phép chiếu là gì, có bao nhiêu loại phép chiếu thường gặp trên bản vẽ kỹ thuật.
- Tìm hiểu và phân loại các phép chiếu đó. Mục tiêu: - Vẽ hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng trên các mặt phẳng hình chiếu theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Tìm hình chiếu thứ 3 của điểm, đường thẳng, mặt phẳng khi biết 2 hình chiếu của chúng bằng các dụng cụ vẽ thông dụng: thước thẳng, thước cong, êkê, compa - Vẽ được hình chiếu của các khối hình học đơn giản trên các mặt phẳng hình chiếu theo Tiêu chuẩn Việt Nam, tìm hình chiếu thứ 3 của các khối hình học khi biết 2 hình chiếu của chúng bằng các dụng cụ vẽ thông dụng: thước thẳng, thước cong, êkê, compa. - Đọc hiểu và vẽ được các dạng giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học thông thường - Đọc hiểu và vẽ được giao tuyến của khối đa diện với khối tròn thuộc các chi tiết máy trong phạm vi nghề nghiệp.
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung: TCVN 5-78 quy định: Các hình biểu diễn gồm có: Hình chiếu,hình cắt,mặt cắt,hình cắt lìa và hình trích.1 Khái niệm về các phép chiếu Là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể. Trên hình chiếu cho phép sử dụng các nét đứt, thể hiện các phần thấy khuất của vật thể để giảm số lượng hình biểu diễn. Hình chiếu cơ bản Hình 12.
Các hình chiếu Gồm có 6 loại hình chiếu sau: - Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh được chiếu từ 2 phương ngược nhau. - Các cặp hình chiếu tương ứng giống nhau từng đôi một (chỉ khác nhau các nét thấy khuất). Do đó chỉ cần thể hiện 3 loại hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh. Hình chiếu riêng phần 21 Là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt chiếu cơ bản khi không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản tương ứng.
Có giới hạn bằng nét lượn sóng. Hình chiếu riêng phần A B A c. Hình chiếu phụ Là hình chiếu nhận được trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Tức nó sẽ chiếu vật thể theo một phương S nào đó lên mặt phẳng hình chiếu.
Hình chiếu phụ 3.2 Hình chiếu của điểm Ta tiến hành theo các bước sau: giống phần đồ thức. Khi đã biết hai hình chiếu của vật thể trên hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của vật thể trên đồ thức. Từ đó ta dựng được hình chiếu cạnh của vật thể trên hình chiếu cạnh. Khi dóng các điểm từ P2 sang P3 ta sẽ xác định được chiều cao thật của vật thể từ hình chiếu cạnh.
Khi dóng các điểm từ P1 sang P3 ta sẽ biết được khoảng cách giữa các điểm cơ bản trên vật thể khi nhìn từ trên xuống.3 Hình chiếu của đoạn thẳng Hình chiếu của đoạn thẳng có tính suy biến so với vật chiếu. Xét vị trí tương quan giữa đoạn (vật chiếu) và mặt phẳng chiếu có thể là: Điểm, đoạn, đoạn khác.4 Hình chiếu của mặt phẳng Hình chiếu của mặt phẳng có tính suy biến so với vật chiếu. Xét vị trí tương quan giữa mặt phẳng (vật chiếu) và mặt phẳng chiếu có thể là: Đoạn, mặt phẳng, mặt khác.5 Hình chiếu các khối hình học đơn giản 22 Là tổng hợp của điểm, đường, (đoạn) hay mặt. Tùy theo vị trí tương quan mà ta xét hình chiếu của các khối hình học đó.6 Hướng dẫn thực hiện bài tập Trọng tâm cần chú ý trong chương +Khái niệm được các phép chiếu vuông góc và song song.
+Xác định được các hình chiếu. +Phân tích cách ghi kích thước. Bài tập mở rộng và nâng cao Bổ sung các nét còn thiếu (nếu có) trên các hình sau Chọn một hình cụ thể vẽ và ghi các kích thước đầy đủ trên bản vẽ khổ A4 nằm ngang. 23 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập chương 1 Nội dung: - Về kiến thức: + Xác định được phép chiếu.
+ Biết tính suy biến của hình chiếu trên mặt phẳng. + Trình tự các bước thực hiện các bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam. - Về kỹ năng: + Áp dụng các bước vẽ theo các hình đã cho. + Phân tích các điểm thấy khuất trên cùng một mặt phẳng.
- Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: + Ý thức tích cực, tự giác, chủ động trong học tập và nghiên cứu bài. + Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra vẽ, vấn đáp, trắc nghiệm. + Về kỹ năng: Đánh giá qua hình thức làm bài tập tại lớp và bài tập kiểm tra. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập.
Nêu cách xây dựng đồ thức của điểm trên các mặt phẳng chiếu. Tính chất của của các phép chiếu song song và vuông góc là gì? 3. Phân tích và bổ sung các nét thiếu (nếu cần). 24 yêu cầu HSSV làm bài tập nhóm, thảo luận các câu hỏi phần bài tập về nhà chương 3 25 CHƯƠNG 4 BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH 07-04 Giới thiệu: -Cách dựng hình chiếu trục đo là gì? Tại sao phải dụng hình chiếu trục đo.
-Có bao nhiêu loại hình chiếu trục đo thường gặp trên bản vẽ kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và phương pháp dựng hình chiếu trục đo - Dựng hình chiếu trục đo của vật thể có dạng hình hộp, mặt đối xứng - Vẽ được bản vẽ phác hình chiếu trục đo theo tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật Việt nam - Lập hình chiếu vuông góc của vật thể, bố trí các hình chiếu, chọn tỷ lệ phù hợp - Tìm hình chiếu thứ 3 khi biết 2 hình chiếu của vật thể - Đọc và vẽ các bản vẽ chi tiết từ vật thật bằng các dụng cụ vẽ cầm tay thông dụng. - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật.1 Khái niệm Là một phương pháp biểu diễn phụ bên cạnh phương pháp hình chiếu thẳng góc. Nó là loại hình ảnh nổi giúp cho người đọc biết được ngay hình dạng của vật thể.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều Vị trí các trục OX, OY, OZ hợp với nhau ba góc đều 1200.
Hệ số biến dạng áp theo ba trục bằng nhau và bằng 0,82. Để đơn giản, người ta lấy tròn bằng 1. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của các đường tròn nội tiếp 4.2 Hình chiếu trục đo vuông góc cân Trục OZ thẳng đứng, trục OX nghiêng góc 7010’ và trục OY nghiêng góc 41025’ so với đường nằm ngang. Hệ số biến dạng áp cho trục OX và OZ bằng nhau và bằng 0,94; còn theo trục OY bằng 0,47.
Để đơn giản người ta lấy tròn số theo số trục OX và OZ bằng ; theo trục OY bằng 0,5 26 Hình 21. Hình chiếu trục đo vuông góc cân của các đường tròn nội tiếp b. Hình chiếu trục đo đứng đều Trục OX và OZ vuông góc với nhau, trục OY nghiêng với đường nằm ngang 0 góc 45. Hệ số biến dạng áp cho các trục OX, OY, OZ bằng nhau và bằng 1.
Hình 22 Hình chiếu trục đo vuông góc đều của các đường tròn nội tiếp Hình 23. Hình chiếu trục đo trong 3 trường hợp với cùng 1 vật thể 4.3 Hình chiếu của vật thể. (HCTĐ) Để xây dựng hình chiếu trục đo người ta làm như sau: - Gắn hệ trục toạ độ Đề các ba chiều Oxyz vào vật thể. - Chọn mặt phẳng P' làm mặt phẳng hình chiếu và hướng chiếu L - Chiếu hệ trục toạ độ oxyz và vật thể theo hướng chiếu L lên mặt phẳng P' ta có hình chiếu của các trục là O'X'Y'Z' (được gọi là các trục đo) và hình chiếu của vật thể đó gọi là hình chiếu trục đo.
Hệ số biến dạng Tỷ số giữa kích thước trên trục đo với kích thước tương ứng đo được trên vật thể được gọi là hệ số biến dạng 27 Hình 24. Thể hiện hình chiếu trục đo - Tỷ số O'A' / OA =p là hệ số biến dạng theo phương Ox. - Tỷ số O'B' / 0B = q là hệ số biến dạng theo phương Oy - Tỷ số O'C' / OC = r là hệ số biến dạng theo phương Oz Trình tự vẽ hình chiếu trục đo - Xác định loại hình chiếu trục đo - Gắn hình chiếu bất kỳ vào mặt phẳng hình chiếu tương ứng. - Từ các đỉnh của hình chiếu đó, vẽ các đường thẳng song song với trục thứ 3.
Gắn các đoạn thẳng lên các đường thẳng song song đó theo hệ số biến dạng tương ứng. - Nối các đỉnh các đoạn thẳng vừa vẽ lại với nhau; xóa các nét khuất. - Tô đậm lại các nét thấy của vật thể. Trình tự dựng hình chiếu trục đo 4.4 Hướng dẫn thực hiện bài tập Trọng tâm cần chú ý trong chương + Xây dựng được hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân.
+ Xác định được hệ số biến dạng. Bài tập mở rộng và nâng cao 1 +Vẽ các hình chiếu trục đo sau và ghi đầy đủ các kích thước theo tỉ lệ 1:1 và tỉ lệ 1,5:1 28 + Vẽ ba hình chiếu từ vật thể đó và ghi đầy đủ kích thước. Bài tập mở rộng và nâng cao 2 +Vẽ các hình chiếu trục đo sau và ghi đầy đủ các kích thước theo tỉ lệ 1:1 và tỉ lệ 1,5:1 + Vẽ ba hình chiếu từ vật thể đó và ghi đầy đủ kích thước. 29 Bài tập mở rộng và nâng cao 3 +Vẽ các hình chiếu trục đo sau và ghi đầy đủ các kích thước theo tỉ lệ 1:1 và tỉ 30 lệ 1,5:1 + Vẽ ba hình chiếu từ vật thể đó và ghi đầy đủ kích thước.