Giáo trình Vẽ Kỹ thuật Nghề Hàn - Trường Cao đẳng Lào Cai (2019)

Giáo trình Vẽ Kỹ thuật nghề Hàn của trường CĐ Lào Cai, tài liệu chuẩn cho hệ Cao đẳng và Trung cấp. Nội dung gồm 5 chương kiến thức nền tảng.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Vẽ Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Vẽ Kỹ thuật Nghề Hàn

Giáo trình Vẽ Kỹ thuật Nghề Hàn là tài liệu chuẩn được biên soạn theo chương trình đào tạo Cao đẳng và Trung cấp do Trường Cao đẳng Lào Cai phát hành. Giáo trình này được thiết kế với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản cần thiết về vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí. Tài liệu hướng tới việc giúp người học tiếp thu kỹ thuật chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành và ứng dụng vào sản xuất thực tế. Với mục tiêu tổng hợp có hệ thống các thông tin và tiêu chuẩn mới nhất, giáo trình trở thành công cụ học tập và nghiên cứu quan trọng cho sinh viên ngành công nghệ hàn.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình nhằm hoàn chỉnh bản vẽ chi tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo tiêu chuẩn Việt Nam. Học viên sẽ học cách kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi nội dung, biểu diễn các loại đường nét và ghi kích thước chính xác. Tầm quan trọng của giáo trình nằm ở việc tạo nền tảng vững chắc cho kỹ thuật vẽ kỹ thuật, là kỹ năng thiết yếu trong ngành hàn công nghiệp.

1.2. Cấu trúc nội dung chính

Giáo trình được chia thành 5 chương chính bao gồm: kiến thức cơ bản về lập bản vẽ, vẽ hình học, các phép chiếu và hình chiếu, biểu diễn vật thể trên bản vẽ, và bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành. Mỗi chương được xây dựng theo trình tự logic, từ kiến thức nền tảng đến ứng dụng thực tiễn, giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả.

II. Kiến thức cơ bản về lập Bản vẽ Kỹ thuật Nghề Hàn

Bản vẽ kỹ thuật trong ngành chế tạo cơ khí được gọi là bản vẽ cơ khí, được vẽ theo những quy định thống nhất do nhà nước thông qua và ban hành. Các quy định này được ký hiệu bằng TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) kèm theo số hiệu và năm ban hành. Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho đối tượng nhằm đảm bảo thỏa mãn yêu cầu đã đề ra. Giáo trình hướng dẫn chi tiết về khung vẽ, khung tên, chữ viết trên bản vẽ, quy định ghi kích thước và các dựng hình cơ bản như đường thẳng song song, vuông góc, chia đều đoạn thẳng, vẽ độ dốc và độ côn.

2.1. Tiêu chuẩn trình bày Bản vẽ Kỹ thuật

Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ bao gồm các yêu cầu về khung bản vẽ, khung tên, chữ viết chuẩn, các quy định ghi kích thước. Các bản vẽ kỹ thuật phải tuân thủ đúng quy phạm tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất, dễ đọc và chính xác trong sản xuất.

2.2. Dựng hình cơ bản và kỹ thuật vẽ

Giáo trình hướng dẫn dựng đường thẳng song song, dựng đường vuông góc, chia đều một đoạn thẳng bằng thước và êke, bằng thước và compa. Học viên cũng được học cách vẽ độ dốcvẽ độ côn - những kỹ thuật vẽ quan trọng trong vẽ chi tiết máy và chi tiết hàn.

III. Các phép chiếu và Hình chiếu cơ bản trong Vẽ Kỹ thuật Hàn

Các phép chiếu vuông góc là nền tảng của vẽ kỹ thuật công nghiệp. Giáo trình chi tiết về hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng và các khối hình học đơn giản như khối hộp, khối lăng trụ, khối chóp. Quan trọng hơn là giáo trình hướng dẫn giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học khác nhau bao gồm giao tuyến với khối đa diện, giao tuyến với hình trụ, giao tuyến với hình nón tròn xoay, giao tuyến với hình cầugiao tuyến của các khối hình học. Những kiến thức này là nền tảng để học viên có thể biểu diễn chính xác các chi tiết hàn phức tạp trên bản vẽ.

3.1. Hình chiếu các khối hình học

Phần này tập trung vào hình chiếu của khối đa diện (hộp, lăng trụ, chóp), hình chiếu khối tròn (trụ, nón, cầu). Học viên sẽ học cách vẽ và đọc các hình chiếu chuẩn theo phương pháp chiếu vuông góc, giúp biểu diễn chính xác hình dạng và kích thước của các vật thể 3D lên bản vẽ 2D.

3.2. Giao tuyến và ứng dụng thực tiễn

Giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học là kỹ năng quan trọng trong việc vẽ các chi tiết hàn có hình dạng phức tạp. Giáo trình hướng dẫn chi tiết giao tuyến với khối đa diện, giao tuyến với khối tròngiao tuyến giữa hai khối, giúp học viên áp dụng vào vẽ các mối hàn, khớp nối và chi tiết phức tạp.

IV. Biểu diễn vật thể và Bản vẽ Kỹ thuật chuyên ngành Hàn

Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật bao gồm hình chiếu trục đo, hình chiếu của vật thể, hình cắt và mặt cắt. Giáo trình hướng dẫn các loại hình chiếu khác nhau, cách vẽ, ghi kích thước vật thể. Phần hình cắt và mặt cắt giải thích khái niệm, phân loại, ký hiệuquy ước về hình cắt, giúp biểu diễn rõ ràng cấu trúc bên trong của vật thể. Giáo trình cũng bao gồm bản vẽ chi tiết và các quy ước đơn giản như cách vẽ quy ước ren, vẽ bánh răng, vẽ lò xo. Phần cuối là sơ đồ hệ thống truyền động cơ khí, khí nén, thuỷ lực - những kiến thức không thể thiếu cho ngành hàn công nghiệp.

4.1. Hình chiếu trục đo và cách biểu diễn vật thể

Hình chiếu trục đo cho phép biểu diễn vật thể 3D một cách trực quan. Giáo trình hướng dẫn khái niệm, phân loại các loại hình chiếu trục đo, cách dựng hình chiếu này. Đây là kỹ năng giúp học viên dễ hình dung và vẽ các chi tiết hàn với độ chính xác cao trong quá trình thiết kế.

4.2. Hình cắt mặt cắt và Bản vẽ chi tiết chuyên ngành

Hình cắt và mặt cắt là phương pháp quan trọng để biểu diễn cấu trúc bên trong. Giáo trình chi tiết ký hiệu vật liệu, quy ước vẽ hình cắt. Phần bản vẽ chi tiết hướng dẫn cách đọc bản vẽ, biểu diễn quy ước ren, vẽ chi tiết ghép có ren, vẽ bánh răng, lò xo - những yếu tố thiết yếu trong bản vẽ chi tiết máy hàn.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT * Mục tiêu - Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thước. khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết - Dựng các đường thẳng song song, vuông góc với nhau; chia đều một đoạn thẳng bằng thước và êke; bằng thước và compa - Vẽ độ dốc và độ côn - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. 1- CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BẦY BẢN VẼ KỸ THUẬT 1.1- TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT Những bản vẽ kỹ thuật dùng trong ngành chế tạo cơ khí gọi chung là bản vẽ cơ khí. Bản vẽ cơ khí được vẽ theo những quy định thống nhất, các quy định này được nhà nước thông qua và ban hành gọi là tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật.

Tiêu chuẩn nhà nước được ký hiệu bằng các chữ TCVN kèm theo đó ghi số hiệu tiêu chuẩn và năm ban hành tiêu chuẩn đó. - Những tiêu chuẩn chung về trình bày bản vẽ của nước ta được in trong tập “Hệ thống tài liệu thiết kế” 1.2- KHÁI NIỆM VỀ TIÊU CHUẨN Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một hoặc một nhóm đối tượng nhằm đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu đã đề ra. Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố. Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình.

Mỗi tiêu chuẩn dều mang tính pháp lý kỹ thuật, mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng.3- KHỔ GIẤY Mỗi bản vẽ được thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo độ chính xác cần thiết. Ký hiệu và kích thước của tờ giấy đã xén và chưa xén lấy theo dẫy chính ISO - A của TCVN 7285 : 2003 (1) cho trong bảng 1. Các khổ giấy này gồm khổ A0 có diện tích bằng 1 m2 và các khổ giấy được chia ra từ khổ A0.1 - Kích thước của các tờ giấy đã xén, chưa xén và vùng vẽ. (1) TCVN 7285 : 2003 thay thế TCVN 2 - 74.

6 Giấy đã xén Khung vẽ Giấy chưa xén Ký hiệu Hình vẽ a1 b1 a2  0,5 b2  0,5 a3  2 b3  2 A0 2.2 210 297 180 277 240 330 Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Các khổ giấy được phân ra các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ. Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy chính quy định như trong bảng 1 – 2 (Bảng 1 - 2) Ký hiệu các khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các khổ 1189x 841 594 x 841 594 x 297 x 420 297 x 210 giấy tính bằng mm 420 Ký hiệu tương ứng với các khổ giấy AO A1 A2 A3 A4 1. KHUNG VẼ, KHUNG TÊN Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng và được vẽ theo tiêu chuẩn TCVN 3821-83.

Khung vẽ kẻ bằng nét cơ bản cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái khổ giấy 5 một khoảng bằng 25 mm.1 - Khung vẽ và khung tên 7 Khung tên phải bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của khổ giấy. TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457 : 1999) chuyển đổi từ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457 : 1999.2 - Khung vẽ và khung tên trong nhà trường (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi của chi tiết (2): Vật liệu của chi tiết (3): Tỉ lệ bản vẽ (4): Ký hiệu bài tập bản vẽ (5): Họ và tên người vẽ (6): Ngày lập bản vẽ (7): Chữ kí của giáo viên (8): Ngày kiểm tra bản vẽ.

(9): Tên trường, lớp Chú thích: Khung tên này dùng cho các bản vẽ ở trong nhà trường, trong ô (1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5. TỶ LỆ Trên các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước dài thực tương ứng đo được trên vật thể.1 - Tỉ lệ hình vẽ 8 Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Trị số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước vật thể (Hình 2.

Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979) (1) quy định các tỉ lệ và ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ kỹ thuật. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng được quy định trong bảng 1.5 - Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng Tỉ lệ phóng to 50 : 1 20 : 1 10 : 1 Tỉ lệ nguyên 1:1 hình 1:2 1:5 1 : 10 1 : 20 1 : 50 1 : 100 Tỉ lệ thu nhỏ 1 : 200 1 : 500 1 : 1000 1 : 2000 1 : 5000 1 : 10000 Chú thích: Trong trường hợp cần thiết cho phép dùng tỉ lệ mở rộng bằng cách lấy một tỉ lệ quy định ở bảng 1.2 nhân với 10 mũ nguyên. Ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ đó. Ký hiệu đầy đủ ghi từ "tỉ lệ" và tỉ số kèm theo.

Ví dụ: Tỉ lệ 1:1, Tỉ lệ X:1, Tỉ lệ 1:X Nếu không thể gây ra hiểu lầm, cho phép không ghi từ "tỉ lệ". TCVN 7286 : 2003 chuyển đổi từ ISO 5455 : 1979. CÁC NÉT VẼ Để biểu diễn vật thể, trên các bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 : 2002(1) quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như hình 1.1 - Ứng dụng các nét vẽ (1) TCVN 7286 : 2003 thay thế TCVN 3 -74.

(1) TCVN 8 : 2002 thay thế cho TCVN 8 : 1993 9 Bảng 1.6 - Các nét vẽ và ứng dụng Nét vẽ Tên gọi Ứng dụng tổng quát - Nét liền A1 Cạnh thấy, đường bao đậm thấy A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy. - Nét liền B1 Giao tuyến tưởng tượng mảnh B2 Đường kích thước B3 Đường dẫn, đường gióng kích thước. B4 Đường gạch gạch trên mặt cắt. B5 Đường bao mặt cắt chập B6 Đường chân ren thấy.

- Nét lượn C1 Đường giới hạn hình cắt sóng hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn (1) D1 Đường giới hạn hình cắt - Nét dích hoặc hình chiếu. dắc (1) - Nét đứt E1 Đường bao khuất, cạnh đậm (2) khuất - Nét đứt F1 Đường bao khuất, cạnh mảnh khuất(2) - Nét gạch G1 Đường tâm chấm mảnh G2 Đường trục - Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt. - Nét gạch J1 Chỉ dẫn các đường hoặc chấm đậm mặt cần có xử lý riêng. 10 - Nét gạch K1 Đường bao của chi tiết hai chấm mảnh lân cận K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết di động.

K3 Đường bao của chi tiết trước khi hình thành. K4 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt. (1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ (2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ. * Chiều rộng của nét vẽ: Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1 ; 1,4 và 2 mm.

Quy định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ, tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2 : 1. * Quy tắc vẽ: Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau: Nét liền đậm - nét đứt - nét gạch chấm mảnh - nét gạch hai chấm mảnh - nét liền mảnh. - Khe hở trong nét đứt, nét gạch chấm mảnh trong khoảng 3d (d là chiều rộng của nét); - Các gạch ngắn trong nét đứt khoảng 6d; - Các chấm trong nét gạch chấm mảnh < 0,5; - Các gạch trong nét gạch chấm mảnh khoảng 12d với đường trục ngắn và khoảng 24d với đường trục dài. - Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 2d.

Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh. Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn được xác định bằng hai nét gạch (Hình 2. Nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở, các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau cần vẽ chạm vào nhau (Hình 2. TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 20 : 1996) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn Quy ước có bản của đường nét TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 24 : 1999) Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí.2 - Đường tâm của đường tròn Hình 1.3 - Cách vẽ các đường nét 1.

CHỮ VIẾT TRÊN BẢN VẼ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ, còn có những con số kích thước những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 7284 - 2: 2003 (ISO 3098 - 2 : 2000)(1) quy định bảng chữ cái Latinh gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật.1- Khổ chữ: Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimet, có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5 ; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20mm. Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ.

Có thể giảm khoảng cách a giữa các chữ và số có nét kề nhau không song song với nhau, ví dụ: L, A, V, T. TCVN 7284 - 2 : 2003 chuyển đổi từ ISO 3098 - 2 : 2000 1.2- Kiểu chữ: Có nhiều kiểu chữ: - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng với d = 1/14 h; - Kiểu B đứng với d = 1/10 ưu tiên áp dụng (Hình 6.1); - Kiểu B nghiêng với d = 1/10h (Hình 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ