Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề xây dựng cầu đường trình độ trung cấp trường cđ gtvt trung ương i

Giáo trình Vẽ kỹ thuật nghề Xây dựng Cầu đường trình độ trung cấp của trường CĐ GTVT Trung ương I. Tài liệu học tập, tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Chuyên ngành

Vẽ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình vẽ kỹ thuật xây dựng cầu đường CĐ GTVT

Giáo trình môn học Vẽ kỹ thuật là tài liệu cốt lõi trong chương trình đào tạo dài hạn, được biên soạn bởi tập thể giáo viên khoa Công trình tại Trường CĐ GTVT Trung ương I. Tài liệu này được ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CDGTVTTWI-DT ngày 21/12/2017, nhằm thống nhất nội dung giảng dạy và học tập cho nghề Xây dựng Cầu Đường trình độ Trung cấp. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản, nền tảng nhất trong công tác thể hiện các bản vẽ hạng mục công trình giao thông. Sự ra đời của giáo trình giải quyết vấn đề thiếu hụt tài liệu tham khảo chuẩn, giúp cả giảng viên và sinh viên có một nguồn học liệu đáng tin cậy. Nội dung được xây dựng dựa trên kinh nghiệm giảng dạy thực tế và tham khảo các nguồn tài liệu chuyên ngành trong nước. Cấu trúc giáo trình bao gồm 5 chương chính, đi từ các tiêu chuẩn cơ bản, các phép chiếu, cách biểu diễn vật thể, quy ước mối ghép đến ứng dụng vẽ các kết cấu công trình cụ thể. Đây là nền tảng không thể thiếu cho bất kỳ kỹ thuật viên xây dựng cầu đường nào trong tương lai.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình vẽ kỹ thuật

Giáo trình này được thiết kế dành riêng cho sinh viên hệ Trung cấp nghề Xây dựng Cầu Đường. Mục tiêu cốt lõi là cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện về vẽ kỹ thuật, từ các nguyên tắc cơ bản đến ứng dụng chuyên sâu trong ngành. Người học sau khi hoàn thành môn học sẽ có khả năng đọc, hiểu và tự mình thiết lập các bản vẽ kỹ thuật của các hạng mục công trình đơn giản. Các kỹ năng chính bao gồm việc nắm vững các tiêu chuẩn TCVN về trình bày bản vẽ, sử dụng thành thạo các phép chiếu để biểu diễn vật thể, và thể hiện đúng quy ước các chi tiết kết cấu thông dụng như kết cấu thép, bê tông cốt thépkết cấu gỗ. Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang tham khảo hữu ích trong quá trình làm việc sau này.

1.2. Cấu trúc 5 chương của giáo trình xây dựng cầu đường

Nội dung giáo trình vẽ kỹ thuật nghề xây dựng cầu đường được chia thành 5 chương logic. Chương 1 trình bày các tiêu chuẩn cơ bản để thành lập bản vẽ. Chương 2 đi sâu vào hình chiếu vuông góc, phương pháp biểu diễn chính trong kỹ thuật. Chương 3 tập trung vào các phương pháp biểu diễn vật thể ba chiều. Chương 4 là nội dung chuyên ngành quan trọng về vẽ quy ước các mối ghép thông dụng trong kết cấu cầu thép. Cuối cùng, Chương 5 tổng hợp kiến thức để ứng dụng vào vẽ kết cấu công trình thực tế. Cách sắp xếp này giúp người học tiếp cận kiến thức một cách hệ thống, từ lý thuyết nền tảng đến thực hành ứng dụng, đảm bảo nắm vững kỹ năng sau khi kết thúc môn học.

II. Thách thức khi học vẽ kỹ thuật nghề xây dựng cầu đường

Việc học vẽ kỹ thuật trong nghề xây dựng cầu đường đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên trình độ trung cấp. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự phức tạp của các tiêu chuẩn và quy ước ngành. Sinh viên phải nắm vững hệ thống tiêu chuẩn TCVN về ký hiệu, tỷ lệ, đường nét và cách trình bày bản vẽ, ví dụ như TCVN 2234-77 về bản vẽ kết cấu thép. Thêm vào đó, việc tưởng tượng và biểu diễn các vật thể ba chiều phức tạp trên mặt phẳng hai chiều thông qua các hình chiếu vuông góc đòi hỏi tư duy không gian tốt. Các kết cấu trong xây dựng cầu đường thường đa dạng về vật liệu, từ kết cấu thép, bê tông cốt thép đến kết cấu gỗ, mỗi loại lại có những quy ước biểu diễn riêng biệt. Việc đọc và hiểu các bản vẽ chi tiết các mối ghép bu-lông, đinh tán hay mối hàn cũng là một rào cản. Nếu không có một tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, người học dễ bị rối và không nắm bắt được kiến thức một cách hệ thống, dẫn đến sai sót khi thực hành và làm việc sau này.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN vào bản vẽ

Một trong những trở ngại chính là việc áp dụng chính xác các tiêu chuẩn TCVN vào thực hành. Mỗi loại kết cấu lại có những tiêu chuẩn riêng. Ví dụ, trong Chương 1, giáo trình đề cập đến TCVN 1610-88 quy định về ký hiệu quy ước mối ghép đinh tán và bu lông. Người học phải nhớ và phân biệt được hàng loạt ký hiệu cho lỗ khoan, đinh tán mũ chỏm cầu, bu lông liên kết tạm thời hay cố định. Tương tự, với mối hàn, tiêu chuẩn TCVN 3746-83 quy định cách biểu diễn và ghi chú cho mối hàn thấy và khuất. Việc áp dụng sai các ký hiệu này có thể dẫn đến hiểu lầm nghiêm trọng trong quá trình chế tạo và thi công kết cấu.

2.2. Rào cản về tư duy không gian khi biểu diễn vật thể

Tư duy không gian là yếu tố then chốt để thành công trong môn vẽ kỹ thuật. Việc chuyển đổi từ một vật thể 3D trong thực tế sang các hình chiếu 2D (đứng, bằng, cạnh) trên giấy là một kỹ năng khó. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của hình chiếu vuông góc trong Chương 2 và các phương pháp biểu diễn vật thể trong Chương 3. Sinh viên phải học cách hình dung mối liên hệ giữa các hình chiếu, đọc và hiểu được hình dáng đầy đủ của chi tiết chỉ từ các hình biểu diễn phẳng. Đặc biệt với các kết cấu phức tạp như một nút dàn thép hay chi tiết uốn cốt thép trong dầm bê tông, việc thiếu tư duy không gian sẽ gây khó khăn lớn trong việc đọc hiểu và thiết lập bản vẽ.

III. Phương pháp nắm vững tiêu chuẩn và hình chiếu vuông góc

Để vượt qua các thách thức, giáo trình vẽ kỹ thuật của Trường CĐ GTVT Trung ương I cung cấp một lộ trình học tập bài bản. Phần nền tảng được tập trung trong hai chương đầu. Chương 1, "Những tiêu chuẩn cơ bản để thành lập bản vẽ kỹ thuật", giới thiệu chi tiết về các quy định chung, cách biểu diễn các loại thép hình như thép góc (L), thép chữ U, thép chữ I và các quy ước về lắp nối trong kết cấu thép. Nội dung này đặc biệt nhấn mạnh các tiêu chuẩn TCVN liên quan. Tiếp theo, Chương 2, "Hình chiếu vuông góc", xây dựng nền tảng tư duy không gian cho người học. Chương này không chỉ định nghĩa các khái niệm cơ bản về phép chiếu mà còn đi sâu vào các quy định và ký hiệu quy ước dùng trên bản vẽ bê tông cốt thép. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách vẽ cốt thép chịu lực, cốt đai, cốt phân bố bằng các loại nét vẽ khác nhau, cách ghi chú số hiệu, đường kính, chiều dài và khoảng cách cốt thép. Phương pháp học tập kết hợp giữa lý thuyết và các ví dụ minh họa chi tiết giúp sinh viên nắm vững kiến thức một cách trực quan và dễ áp dụng.

3.1. Quy tắc biểu diễn kết cấu thép và các loại thép hình

Chương 1 của giáo trình hướng dẫn cụ thể cách biểu diễn các loại vật liệu phổ biến trong xây dựng cầu đường, đặc biệt là kết cấu thép. Tài liệu mô tả cách ký hiệu các loại thép hình tiêu chuẩn, ví dụ: thép góc đều cánh ký hiệu là Lb x s, thép chữ U là L n. Ngoài ra, các quy tắc về việc đánh số hiệu thanh thép trong vòng tròn, ghi số lượng thanh thép cũng được quy định rõ. Một phần quan trọng là cách thể hiện các hình thức lắp nối. Giáo trình trích dẫn TCVN 1610-88 để trình bày các ký hiệu quy ước cho mối ghép đinh tán và bu lông, cũng như cách biểu diễn các loại mối hàn (hàn đối đỉnh, hàn góc, hàn chữ T) theo TCVN 3746-83. Việc nắm vững các quy tắc này là yêu cầu bắt buộc để tạo ra các bản vẽ thi công chính xác.

3.2. Kỹ thuật đọc và vẽ bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép

Đối với bê tông cốt thép, giáo trình tập trung vào việc thể hiện cách bố trí cốt thép bên trong kết cấu. Theo đó, bê tông được xem như trong suốt. Các quy định về nét vẽ được phân biệt rõ ràng: cốt chịu lực vẽ bằng nét liền đậm, cốt phân bố và cốt đai vẽ bằng nét đậm vừa, còn đường bao cấu kiện vẽ bằng nét liền mảnh. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách ghi chú cho một thanh thép, bao gồm số hiệu trong vòng tròn, số lượng, ký hiệu đường kính (Ø), chiều dài (l) và khoảng cách (a). Để làm rõ cách uốn thép, bản vẽ thường kèm theo "hình khai triển cốt thép". Việc học cách đọc các mặt cắt ở những vị trí khác nhau và đối chiếu với hình chiếu chính giúp người học hiểu rõ cấu tạo cốt thép toàn diện của một cấu kiện.

IV. Hướng dẫn vẽ quy ước kết cấu gỗ và các mối ghép thép

Sau khi nắm vững các nguyên tắc cơ bản, giáo trình vẽ kỹ thuật nghề xây dựng cầu đường đi sâu vào các ứng dụng chuyên ngành cụ thể, tập trung vào kết cấu gỗ và các mối ghép trong cầu thép. Chương 3, "Biểu diễn vật thể", dành một phần quan trọng để trình bày về các hình thức lắp nối của kết cấu gỗ. Gỗ là vật liệu có kích thước hạn chế, do đó việc liên kết các cấu kiện bằng mộng, chốt, chêm là rất phổ biến. Giáo trình minh họa chi tiết các loại mộng thường gặp như mộng một răng, mộng hai răng trong liên kết gỗ tròn và gỗ hộp, mộng tì ở nút đỉnh vì kèo. Các quy tắc về chiều sâu rãnh, khoảng cách từ đầu mút thanh đến rãnh mộng được trình bày rõ ràng. Tiếp đó, Chương 4, "Vẽ quy ước các mối ghép thông dụng trong cầu thép", hệ thống hóa lại và đi sâu hơn vào các phương pháp thể hiện liên kết kim loại. Đây là kiến thức cốt lõi cho sinh viên nghề xây dựng cầu đường, nơi các kết cấu thép đóng vai trò chủ đạo. Việc hiểu rõ cách biểu diễn quy ước giúp đảm bảo các chi tiết được gia công và lắp ráp chính xác tại công trường.

4.1. Các hình thức lắp nối và đặc điểm bản vẽ kết cấu gỗ

Một bản vẽ kết cấu gỗ hoàn chỉnh thường bao gồm sơ đồ hình học, hình biểu diễn cấu tạo, hình vẽ tách các nút và bảng kê vật liệu. Sơ đồ hình học được vẽ với tỷ lệ nhỏ (1:100, 1:200) để thể hiện tổng thể. Hình biểu diễn cấu tạo (tỷ lệ 1:10, 1:20) thể hiện chi tiết các thanh gỗ và cách ghép nối. Giáo trình hướng dẫn cách vẽ các loại liên kết mộng đặc trưng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như trục các thanh đồng quy tại một điểm để truyền lực tốt. Các thanh gỗ được đánh số ký hiệu trong vòng tròn. Đối với các nút phức tạp, việc vẽ tách nút và các thanh riêng lẻ với đầy đủ kích thước là cần thiết cho quá trình gia công. Bảng kê vật liệu thống kê chi tiết hình dáng, kích thước, số lượng của từng cấu kiện.

4.2. Quy ước thể hiện mối ghép đinh tán bu lông và hàn

Chương 4 tập trung vào việc chuẩn hóa cách vẽ các mối ghép trong kết cấu thép. Đối với mối ghép bu-lông và đinh tán, giáo trình dựa trên TCVN 2234-77TCVN 1610-88. Các ký hiệu quy ước cho lỗ, thân bu-lông, đinh tán ở phía nhìn thấy và phía khuất được trình bày qua bảng biểu rõ ràng. Đối với mối ghép hàn, một phương pháp liên kết không tháo được ngày càng phổ biến, các quy định theo TCVN 3746-83 được áp dụng. Mối hàn thấy được vẽ bằng nét liền đậm, mối hàn khuất vẽ bằng nét đứt. Một đường dóng gãy khúc có mũi tên chỉ vào mối hàn dùng để ghi chú các thông số kỹ thuật như loại mối hàn (đối đỉnh, góc, chữ T), chiều cao, chiều dài mối hàn. Nắm vững các quy ước này là yêu cầu cơ bản để đọc hiểu bản vẽ chế tạo cầu thép.

V. Ứng dụng vẽ kết cấu công trình trong xây dựng cầu đường

Chương cuối cùng của giáo trình vẽ kỹ thuật tổng hợp tất cả kiến thức đã học để ứng dụng vào việc vẽ kết cấu công trình hoàn chỉnh. Đây là bước quan trọng nhất, giúp sinh viên chuyển từ việc vẽ các chi tiết đơn lẻ sang thể hiện một công trình tổng thể. Nội dung chương bao gồm khái niệm chung và các loại bản vẽ công trình cầu, cũng như các quy định về việc thể hiện bản vẽ nhà. Mặc dù chuyên ngành là cầu đường, kiến thức về vẽ nhà dân dụng và công nghiệp cung cấp một nền tảng quan trọng, vì nhiều công trình phụ trợ như nhà điều hành, trạm thu phí cũng là một phần của dự án giao thông. Giáo trình giới thiệu các loại hình biểu diễn chính của một ngôi nhà, bao gồm mặt bằng, mặt đứng và hình cắt. Các quy định về tỷ lệ, đường nét, cách ghi kích thước, bố trí các dãy kích thước và ký hiệu trục tường, cột được trình bày chi tiết. Việc thực hành vẽ kết cấu công trình giúp sinh viên hình thành tư duy tổng thể, hiểu được mối liên hệ giữa các bộ phận và vai trò của bản vẽ trong việc điều phối thi công.

5.1. Kỹ thuật thiết lập bản vẽ mặt bằng mặt đứng và mặt cắt

Để thể hiện một công trình, ba loại hình biểu diễn chính được sử dụng. Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà, thường lấy ở độ cao 1.5m so với mặt sàn, cho thấy vị trí, kích thước tường, cửa và bố trí bên trong. Mặt đứng là hình chiếu đứng, thể hiện hình dáng bên ngoài và yếu tố kiến trúc. Hình cắt là hình cắt đứng, cho thấy không gian bên trong, chiều cao tầng, kết cấu sàn, mái, móng. Giáo trình hướng dẫn cụ thể cách bố trí các dãy kích thước trên mặt bằng: dãy trong cùng ghi chi tiết mảng tường, lỗ cửa; dãy tiếp theo ghi khoảng cách trục; dãy ngoài cùng ghi kích thước tổng thể. Các trục được đánh số (1, 2, 3...) và chữ cái (A, B, C...) để định vị.

5.2. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong thi công thực tế

Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ giao tiếp chính trên công trường. Nó là tài liệu pháp lý và kỹ thuật để triển khai thi công, giám sát và nghiệm thu công trình. Một bộ hồ sơ bản vẽ thi công đầy đủ và chính xác giúp đảm bảo các bộ phận của công trình xây dựng cầu đường được chế tạo đúng kích thước, vật liệu và lắp ráp đúng vị trí. Từ bản vẽ móng, bản vẽ bố trí cốt thép trong dầm, sàn, cột đến bản vẽ chế tạo các dầm thép, tất cả đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy ước. Việc nắm vững kỹ năng đọc và vẽ kết cấu công trình từ giáo trình này giúp kỹ thuật viên tương lai có thể làm việc hiệu quả, giảm thiểu sai sót và đảm bảo chất lượng, an toàn cho công trình.

VI. Kết luận Nền tảng cho kỹ thuật viên xây dựng cầu đường

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề xây dựng cầu đường của Trường CĐ GTVT Trung ương I là một tài liệu học tập toàn diện và thiết yếu. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị những kỹ năng thực hành cốt lõi, bám sát các tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Bằng cách tiếp cận có hệ thống, từ những nét vẽ cơ bản, các phép chiếu, quy ước biểu diễn vật liệu (kết cấu thép, bê tông cốt thép, kết cấu gỗ) cho đến việc hoàn thiện một bộ bản vẽ công trình, giáo trình đã xây dựng một nền tảng vững chắc cho sinh viên. Việc giải quyết được bài toán thiếu hụt tài liệu chuẩn hóa đã nâng cao chất lượng đào tạo, giúp người học tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế. Đây chính là hành trang không thể thiếu, giúp các kỹ thuật viên tương lai đọc, hiểu và tạo ra những bản vẽ chính xác, góp phần vào sự thành công của các dự án hạ tầng giao thông quan trọng của đất nước.

6.1. Tóm tắt các kỹ năng cốt lõi sau khi học giáo trình

Sau khi hoàn thành môn học với giáo trình này, sinh viên sẽ đạt được các kỹ năng quan trọng. Thứ nhất, khả năng đọc và hiểu các loại bản vẽ kỹ thuật phức tạp trong ngành xây dựng cầu đường. Thứ hai, kỹ năng thiết lập bản vẽ cho các cấu kiện đơn giản, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn TCVN về trình bày và ký hiệu. Thứ ba, nắm vững cách biểu diễn các loại vật liệu và mối ghép thông dụng. Cuối cùng, hình thành tư duy không gian và khả năng làm việc có hệ thống, logic, đây là những phẩm chất cần thiết của một người làm kỹ thuật.

6.2. Ý nghĩa của giáo trình đối với chất lượng đào tạo ngành

Sự ra đời của giáo trình vẽ kỹ thuật này có ý nghĩa to lớn trong việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc có một tài liệu thống nhất giúp đảm bảo tất cả sinh viên đều được trang bị một nền tảng kiến thức đồng đều và chất lượng. Nó không chỉ phục vụ cho việc học tập tại Trường CĐ GTVT Trung ương I mà còn có thể trở thành tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ sở đào tạo khác. Bằng việc cung cấp một nguồn học liệu bài bản và đáng tin cậy, giáo trình góp phần đào tạo ra một thế hệ kỹ thuật viên có tay nghề vững vàng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng cầu đường.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những tiêu chuẩn cơ ban dé thành lập bản vẽ kỹ thuật §1. KHÁI NIÊM CHUNG Kết cấu thép là kết cấu do các thanh thép hình và các bản thép hoặc vỏ mỏng kim loại ghép lại với nhau bằng nhiều hình thức lắp nối. Đó là loại kết cấu được dùng rộng rãi trong xây dựng. Trong kết câu thép thường có hai loại kết cầu: hệ thanh và hệ vỏ.

-Hệ thanh gồm các yếu tố cơ bản là dầm, cột, dàn. được dùng đề làm khung nhà , nhịp cầu. -Hệ vỏ gồm các vỏ mỏng bằng kim loại ghép lại với nhau để làm các thùng chứa, nồi hơi, ông dẫn. Thi công kết cầu thép thường chia ra làm hai giai đoạn : chế tạo ở công xưởng và ở lắp ráp hiện trường.

Như vậy trong bản vẽ thi công , ngoài việc ghi đầy đủ kích thước, còn cần ghi các kí hiệu chỉ rõ việc lắp ráp tiến hành ở công xưởng hayở hiện trường. CÁCH BIÊU DIỄN CÁC LOẠI THÉP HÌNH Thép hình gồm máy loại chính sau : I. Hình 89 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thanh thép góc .Có loại thép góc đêu cánh và loại thép góc không đêu cánh. Trên bản vẽ đề chỉ loại thép góc này người ta dùng kí hiệu Lb x s (đều cánh ) Lb1 x h2 x s ( không đều cánh ) Trong đó b chỉ chiều rộng của cánh thanh thép , s chỉ bề dày của cánh.

Hình-89 =a Vid : L100x 12; L100 x 75 x 10 Bang 6-4 và 6-5 cho ta kích thước mặt cắt của thép góc. THÉP HÌNH MANG (hay thép chit U). Hinh 90 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thép chữ U .Dùng kí hiệu L n dé chỉ loại thép chữ U trên bản vẽ , trong đó n là sô hiệu thép. Bang 6-6 cho biết các kích thước của mặt cắt thép chữ U ‹ trong đó h là chiêu cao , b -chiêu rộng của cánh , - bê dày của thân, t- bê dày trung bình của cánh.

Bảng 6-7 cho biết các kích thước của mặt cắt thép chit I ; trong đó h là chiêu cao , b -chiêu rộng của cánh, s - bê dày của thân ; t - bê dày trung bình của cánh "7H. mua l4 JK coco ~ == Hình 91 vẽ hình chiếu trục đo của một đoạn thanh thép chữ I. Dùng kí hiệu I để chỉ loại thép này trên bản vẽ. CÁC LO I THÉP KHÁC Ngoài các loại thép trên ta còn có thép chữ T ( kí hiệu chữ T ) chữ Z ( kí hiệu chữ Z.

Cách ghi kí hiệu các loại thép hình trên bản vẽ. Số lượng và kí hiệu của mỗi thanh thép chỉ ghi một lần trên hình biểu diễn. Con số chỉ số lượng được ghi trước kí hiệu thanh thép ( ví dụ :2L50x2) __ Nếu bộ phận kết cấu chỉ có một thanh hoặc nếu dấu kí hiệu đã thể hiện rõ dạng ghép của nhiều thanh, thì không cần ghi số lượng thanh thép ở trước dấu kí hiệu ( ví dụ : 1L 50 x 5 ; 4 r50 x 5) Đối với bản thép dùng làm bản đệm, bản nút, đẳng sau dấu kí hiệu thép tắm có ghi thêm kích thước khuôn khổ của bản thép và bề dày của nó. Trên bản vẽ mỗi thanh thép đều được đánh số.

Các con số này viết bằng chữ số - rập trong vòng tròn đường kính 7 — 10 và ghi theo một thứ tự nhất định. CAC HINH THUC LAP NOI CUA KET CÁU THÉP. Trong kết cầu thép thường dùng hai hình thức lắp nối : Lap nối tháo được ( bằng bulông ) Lắp nối không tháo được ( bằng định tán ) I .Trên bản vẽ kết cấu thép, những mối ghép bằng đỉnh tán hay bulông đều được TCVN 2234- 77 "Thiết lập bản vẽ kết cầu thép". Bảng 6-1 trình bày một số kí hiệu theo quy ước đó: Kí hiệu quy ước mối ghép đinh tán và bu lông ( Trích TCVN 1610- 88 ) SGT.T Tén goi Ký hiệu qui ước 1 2 3 1 Vị trí lỗ khoan 2 Lỗ tròn 3 Lỗ bầu dục 4 Đỉnh tán mũ chỏm cầu 5 Dinh tán đầu chìm cả 2 phía i, pe , l$l #ịg 6 | Dinh tan đầu nửa chìm cả hai phía 7 | Bulông liên kết tạm thời yay re § Bulông liên kết cố định Ta <> | i.

Bo aS neared. ar 9 Môi hàn đôi đâu khi chê tạo Phía nhìn thây Phía khuât 10 |Mối hàn đối đầu khi lắp ráp Phía nhìn thấy — Phía khuất. HOES MR RE HE 11 Môi hàn góc, hàn chữ T hay hàn đề ig Khinehstgo Phia khuất 12 Moi han goc, han chit T hay han ồng:khi-lắp. 13 | Đường dóng và ghi chú của mối lBm#hẤyhìn thấy — Phía khuất 14 Duong dong va ghi chú của môi là a xy xx KX 15 Đường dóng và ghi chú của môi lồn hai as THỊ HHCIT.

dT 1TCH MMT 72d , 0 WIN Ddy/CáC chr Tết CO TCH (> HOU Tỡ » fas trục có ren ). Cân chú ý : Đường chân reh hala t liền mảnh ;. trên hìr biểu dip vuông góc với trục ren , đường ân ren đợc the hiện bổ khoài 3/4 dur g tròn. Đường giới hạn ren và đường đỉnh ren bằng nét liền đậm.

b- Tréy] hình 92c , vẽ mối ghép bằng ren ( l nôi hai ông ), ở đó ren ngoài ( rd n trén tru c ) che khuất ren trong (ren trên lỗ ) c- Trên các bản vẽ lắp kết cấu thép tỉ lệ lớn , khi không cần thiết thể hiện rõ mối ghép băng bulông , cho phép được vẽ đơn giản như trình bày trên hình 93. d- Kí hiệu bulông gồm kí hiệu ren ( prôfin , đường kính ren ) , chiều dài bu IEH@- lông và số hiệu tiêu chuẩn bulông. Hình — 92a,b,c LH II Ví d :Bu lông M 12 x 60 TCVN 1892-76( Bulông dat sai đường kính ren 12 mm, chiêu dài bulông 60mm ). ILGHEP BANG HAN ; ; a)Phân loại môi hàn : Người ta phân loại mỗi ghép băng hàn như sau ( H.94 ) - Hàn đối đỉnh kí hiệu là D.

\ - Hàn chữ T, kí hiệu là T. ` - Hàn góc , kí hiệu là G. : r7 bào - Hàn chập , kí hiệu là C. b)Cách biểu điễn và kí hiệu qu Lư leg bang han ( TCVN 3746 - 83 ).

b Trên hình biểu diễn các mối hàn thấy được vẽ bằng nét WA liên đậm ( như đường bao thấy ) , các mối hàn khuất Hình - được vẽ bằng nét đứt ( như đường bao khuất ). Khi đó mối hàn được ghi rõ bằng một đường dóng gẫy khúc tận cùng bằng mũi tên một cánh chỉ vào mối hàn. Kí hiệu và các kích thước liên quan của mối hàn được ghi ,phía trên của đọan dóng nằm ngang nếu là mối hàn thấy, sẽ ghi phía dưới nếu là mối hàn khuất. Kí hiệu bằng chữ như các loại mối ghép bằng hàn được trình bày trong bang 3-2.

Hình 95 là thí du vé cdch7ghé kimhiet? mot CEN 6. 1007200T „chiều cao mối hàn ómm ,chiêu dài môi môi| hà Oc của mối hàn 100 mm (suy ra khoảng cách giữa hài mối hàn kề nhau 50mm) Hình 96 là thí đụ một mối hàn chữT theo đường. Hinh — 95 bao kín , hàn cách quãng , chiều cao mối hàn 5mm, F TS.502 100 chiều dài mối hàn 50mm, bước 100mm. - Kí hiệu phụ của mối hàn ( ví d han theo đường bao hở.

DAC DIEM CUA BAN VE KET CA Hinh — 96 - Các hình chiếu của kết cầu thép được bố trí như đã trình bày ở chương bốn vẽ vị trí của các hình chiếu cơ bản. Tuy nhiên , trong một số trường hợp các hình chiếu bằng và cạnh được bó trí như trình bày trên hình 97. Khi đó cần chỉ rõ hướng nhìn và ghi tên hình chiếu tương ứng ( "A" "B" ) - Trên bản vẽ kết cấu thép thường vẽ sơ đồ hình học của kết cấu. Sơ đồ vẽ bằng nét liền mảnh , chiều dài các thanh ghi theo đơn vị mm , và không cần đường dóng kích thước.

- Khi vẽ tách một số nút của kết cấu trục các thanh phải vẽ song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học. Độ nghiêng của các thanh được ghi như trên hình 98. Hinh dang Dac tinh thực | Hình dạng Khiệuquyước Loại môi hàn | mép vát đâu | hiện môi hàn | mặt cắt môi = ; chi tiét han dhigu | Ch so Một phía Z2 | IL | Po Không vat. dau — Haiphia |EZ@WNN|lr |Ð ghép đôi đầu = Vat đầu M6t phia ZAMS L⁄|Л Ky Một phía = G3 Không vat Uz h đầu ` Mối hàn Hai phía À R Gs ghép góc WZZ2 = Vát một đầu | Một phía W2 V G6 Ñ Một phía SS \ Ty Khong vat COZZI dau 3 Kia Hai phía N h Ta Mohn 2222722 ghép chữ T : ; NÙ V T Vát một đầu | Hai phía 1⁄2 7 Một phía đứt OSS] Ci ; quang ` Môi hàn Không vát ghépchập |đầu zin \ C Hai phía => Ị 2 - Trên hình chiếu và hình cắt chỉ cần vẽ những đường khuất của các bộ phận nằm ngay sau các phần tử này.

Những phần nằm sâu phía trong không cân biểu diễn bằng nét đứt. Trên hình chiếu cho phép không vẽ một sô chỉ tiết không cần thiết nhất là khi những chỉ tiết này che khuất những bộ phận quan trọng cần biểu diễn hơn. fA ee el Z ^2| " £ A.—— a} + - ¥ SSS-- se = : Es Hình - 97 a y Hinh — 98 Hinh — 99 -Đề cho hình vẽ được sáng sủa và rõ ràng , mặt cắt của các chỉ tiết không gạch chéo mà để trắng. Nếu bản vẽ có tỉ lệ nhỏ , cho phép tô đen mặt cắt như trên hình -99.

- Tỉ lệ của hình biểu diễn có thể chọn như sau. 10 Chương 2: Hình chiếu vuông góc §. KHÁI NIỆM CHUNG - Bêtông cốt thép là loại vật liệu hỗn hợp dưới dạng bêtông liên kết với cốt thép đề chúng cùng làm việc với nhau trong cùng một kết cầu. - Bêtông là một loại đá nhân tạo, chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém nên người ta đặt côt thép vào những vùng chịu kéo của kêt câu đê khắc phục nhược điêm trên của bê tông.

- Bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng. Người ta phân ra hai loại cốt thép - Cốt thép mềm: gồm những thanh thép có mặt cắt tròn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ