THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH VẼ KỸ THUẬT 2
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học: Vẽ kỹ thuật 2 (Mã môn học: MECM62012) là tài liệu đào tạo nội bộ do Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) ban hành theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Huỳnh Công Hải và Lê Anh Dũng, dành cho người học trình độ Cao đẳng các ngành kỹ thuật cơ khí, tiêu biểu là ngành “Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí” và “Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí”.
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MÔN HỌC
[ Vẽ kỹ thuật 1 ] (MECM52003)
[ Dung sai ] (MECM53001) [ Nguyên lý - Chi tiết máy ] [ SC - BD Bơm, Quạt, Máy nén ]
Trong khung chương trình đào tạo chuyên môn ngành, Vẽ kỹ thuật 2 được xếp vào nhóm môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc với khối lượng 2 tín chỉ, tổng thời lượng 45 giờ (gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành, bài tập, thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Môn học này được bố trí giảng dạy nối tiếp sau môn Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003) và đóng vai trò nền tảng tiên quyết trước khi người học tiếp cận các môn học/mô đun kỹ thuật chuyên ngành như Autocad (MECM63013), Dung sai (MECM53001), Nguyên lý - Chi tiết máy (MECM62015), cùng các học phần thực hành sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghiệp.
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình xác định chuẩn đầu ra toàn diện:
- Chuẩn kiến thức: Người học trình bày được phương pháp xác định giao tuyến giữa các vật thể hình học (A1), giải thích nguyên lý và thông số biểu diễn hình chiếu trục đo (A2), phân tích được quy chuẩn biểu diễn vật thể và bản vẽ chi tiết (A3).
- Chuẩn kỹ năng: Vẽ chính xác giao tuyến của các vật thể (B1), dựng thành thạo các loại hình chiếu trục đo (B2), thiết lập và đọc hiểu hoàn chỉnh bản vẽ chi tiết cơ khí theo tiêu chuẩn kỹ thuật (B3).
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ và tác phong làm việc khoa học trong thiết kế kỹ thuật (C1, C2).
Cấu trúc giáo trình được phân bổ thành 4 chương chính:
- Chương 1: Giao tuyến của vật thể (12 giờ)
- Chương 2: Hình chiếu trục đo (15 giờ)
- Chương 3: Biểu diễn vật thể (10 giờ)
- Chương 4: Bản vẽ chi tiết (8 giờ)
Giáo trình kết hợp giữa lý thuyết hình học họa hình ứng dụng với quy chuẩn thể hiện bản vẽ cơ khí thực tế, tạo cầu nối trực tiếp giữa lý thuyết đồ họa và thực hành sản xuất.
Nội dung kiến thức cốt lõi
CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỐT LÕI
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ giải tích hình học không gian đến hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật chi tiết phục vụ gia công chế tạo:
Chương 1: Giao tuyến của vật thể (Thời lượng: 12 giờ: 4 giờ LT, 8 giờ TH)
Chương 1 trình bày phương pháp tìm giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học và giao tuyến giữa hai khối hình học:
- Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện: Bản chất là đa giác phẳng, xác định bằng cách vận dụng tính chất mặt phẳng chiếu.
- Giao tuyến của mặt phẳng với mặt tròn xoay:
- Mặt trụ: Tạo ra đường tròn (mặt phẳng vuông góc trục), hình elip (mặt phẳng nghiêng trục), hoặc hình chữ nhật (mặt phẳng song song trục).
- Mặt nón tròn xoay: Tạo ra đường tròn (song song đáy), tam giác cân (qua đỉnh), parabol (song song một đường sinh), hyperbol (song song trục hoặc hai đường sinh), elip (nghiêng với trục và cắt tất cả đường sinh).
- Mặt cầu: Giao tuyến luôn là đường tròn.
- Chi tiết ứng dụng điển hình: Đầu trục vát phẳng, đầu trục xẻ rãnh, đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh.
- Giao tuyến của hai khối hình học: Giao tuyến của hai khối đa diện (vật thể có rãnh), giao tuyến của hai khối tròn xoay (hai hình trụ có trục vuông góc có đường kính bằng nhau hoặc khác nhau), giao tuyến giữa hình trụ và hình cầu, vật thể hình trụ có lỗ hình hộp.
Chương 2: Hình chiếu trục đo (Thời lượng: 15 giờ: 4 giờ LT, 10 giờ TH, 1 giờ KT)
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết về phép chiếu song song và phương pháp dựng hình chiếu 3 chiều của vật thể:
- Khái niệm và thông số cơ bản: Hệ trục đo $O'X', O'Y', O'Z'$, góc trục đo, hệ số biến dạng theo các trục đo ($p, q, r$).
- Hình chiếu trục đo vuông góc đều:
- Góc giữa các trục đo: $\widehat{X'O'Y'} = \widehat{Y'O'Z'} = \widehat{X'O'Z'} = 120^\circ$.
- Hệ số biến dạng lý thuyết: $p = q = r = 0{,}82$; hệ số quy ước thực hành: $p = q = r = 1$ (hình phóng đại 1,22 lần).
- Biểu diễn đường tròn: Hình chiếu là elip (trục lớn $1{,}22d$, trục nhỏ $0{,}7d$). Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật dựng gần đúng hình ôvan bằng 4 cung tròn trên hình thoi ngoại tiếp.
- Hình chiếu trục đo xiên cân:
- Góc giữa các trục đo: $\widehat{X'O'Z'} = 90^\circ$, $\widehat{X'O'Y'} = \widehat{Y'O'Z'} = 135^\circ$.
- Hệ số biến dạng: $p = r = 1; q = 0{,}5$.
- Biểu diễn đường tròn: Mặt phẳng đứng $XOZ$ không bị biến dạng; mặt song song $XOY$ và $YOZ$ biến dạng thành elip (trục lớn $1{,}06d$, trục nhỏ $0{,}35d$, trục lớn nghiêng $7^\circ$).
- Phương pháp dựng hình: Trình tự dựng hình cho vật thể dạng khối hộp ngoại tiếp, vật thể có mặt phẳng đối xứng, và kỹ thuật cắt một phần để thể hiện kết cấu rỗng bên trong.
Chương 3: Biểu diễn vật thể (Thời lượng: 10 giờ: 4 giờ LT, 5 giờ TH, 1 giờ KT)
Chương 3 chuẩn hóa các phương pháp biểu diễn hình học trên mặt phẳng 2D theo tiêu chuẩn nhà nước:
- Hệ thống 6 hình chiếu cơ bản (TCVN 5-78): Dựa trên 6 mặt của hộp lập phương (hình chiếu từ trước/đứng, từ trên/bằng, từ trái/cạnh, từ phải, từ dưới, từ sau). Quy tắc chọn hình chiếu đứng làm hình chiếu chính và bố trí vị trí liên kết gióng kích thước.
- Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần: Phương pháp xác định, ký hiệu mũi tên hướng chiếu và chữ danh định khi xoay hình hoặc đặt sai vị trí cơ bản.
- Kỹ thuật phân tích hình dạng và ghi kích thước (TCVN 5705): Phân chia kích thước định hình (kích thước độ lớn khối) và kích thước định vị (khoảng cách tương đối giữa các khối). Hướng dẫn quy trình đọc bản vẽ 3 hình chiếu (ví dụ nắp ổ trục).
- Hình cắt (Sectional Views): Định nghĩa, phân loại theo vị trí mặt phẳng (đứng, bằng, cạnh, nghiêng), theo số lượng mặt phẳng (đơn giản, phức tạp/bậc), theo phần vật thể bị cắt (toàn phần, riêng phần/nét lượn sóng). Quy ước không cắt dọc các chi tiết đặc (bulông, đinh tán, gân trợ lực, nan hoa).
- Mặt cắt và tuyến ảnh (TCVN 7:1993): Phân biệt mặt cắt rời (nét liền đậm) và mặt cắt chập (nét liền mảnh). Quy chuẩn đường gạch gạch (nét liền mảnh, nghiêng $45^\circ$, khoảng cách $2 \div 5\text{ mm}$).
- Hình trích: Kỹ thuật khoanh vùng bằng nét liền mảnh kèm số La Mã và tỷ lệ phóng to để làm rõ kết cấu nhỏ.
Chương 4: Bản vẽ chi tiết (Thời lượng: 8 giờ: 2 giờ LT, 6 giờ TH)
Chương 4 hoàn thiện năng lực lập và đọc hiểu tài liệu sản xuất chi tiết máy:
- Bốn thành phần cấu thành bản vẽ chi tiết: Hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt), Kích thước, Yêu cầu kỹ thuật, Khung tên (19 ô định danh theo tiêu chuẩn).
- Chuẩn kích thước: Phân loại mặt chuẩn, đường chuẩn, điểm chuẩn liên quan trực tiếp đến tiến trình công nghệ gia công.
- Dung sai lắp ghép: Định nghĩa dung sai ($TD$ cho lỗ, $Td$ cho trục), sai lệch giới hạn trên/dưới, cách ghi ký hiệu kích thước lắp ghép (ví dụ: $\varnothing 18\text{H7} = \varnothing 18^{+0{,}018}_0$, kích thước tự do $32 \pm 0{,}1$).
- Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt: Ký hiệu quy ước cho độ phẳng, độ thẳng, độ trụ, độ tròn, độ song song ($//$), độ vuông góc, độ đồng trục, độ đối xứng ($\div$), độ đảo mặt đầu.
- Nhám bề mặt: Khái niệm vi nhấp nhô cơ học, phân loại theo tỷ số bước nhấp nhô $P$ trên chiều cao $h$:
- $P/h < 50$: Nhám bề mặt ($h_3$).
- $50 \le P/h \le 1000$: Sóng bề mặt ($h_2$).
- $P/h > 1000$: Sai lệch hình dáng ($h_1$).
- Ký hiệu chỉ tiêu $Ra$ (ghi số) và $Rz$ (ghi ký hiệu kèm số) bằng dấu chữ V lệch trên bề mặt hoặc góc trên bên phải bản vẽ.
- Quy trình 4 bước đọc bản vẽ chi tiết: Đọc khung tên $\rightarrow$ Phân tích hình biểu diễn $\rightarrow$ Đọc kích thước định hình/định vị $\rightarrow$ Phân tích yêu cầu kỹ thuật và công nghệ chế tạo.
Bảng tổng hợp cấu trúc chương trình chi tiết
| STT |
Nội dung chương học |
Tổng số giờ |
Lý thuyết (giờ) |
Thực hành / Bài tập / Thảo luận (giờ) |
Kiểm tra (giờ) |
| 1 |
Chương 1: Giao tuyến của vật thể |
12 |
4 |
8 |
0 |
| 2 |
Chương 2: Hình chiếu trục đo |
15 |
4 |
10 |
1 (LT) |
| 3 |
Chương 3: Biểu diễn vật thể |
10 |
4 |
5 |
1 (TH) |
| 4 |
Chương 4: Bản vẽ chi tiết |
8 |
2 |
6 |
0 |
| Tổng |
Toàn bộ môn học |
45 |
14 |
29 |
2 |
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng một hệ thống lý thuyết kỹ thuật gồm:
- Lý thuyết hình học không gian ứng dụng: Quy luật giao thoa giữa các mặt phẳng và các mặt bậc hai (trụ, nón, cầu) làm cơ sở xác định đường biên thực tế trên chi tiết cơ khí.
- Nguyên lý phép chiếu: Phép chiếu song song (trong hình chiếu trục đo) và phép chiếu vuông góc (trong hệ thống hình chiếu trực diện), thiết lập mối tương quan không gian 3 chiều và biểu diễn phẳng 2 chiều.
- Chuẩn hóa kỹ thuật công nghiệp: Vận dụng hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về đường nét, phân loại hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, ký hiệu vật liệu, ghi kích thước, dung sai và nhám bề mặt.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Dựng hình học chính xác bằng dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước, compa, êke); dựng hình ôvan thay thế elip trong hình chiếu trục đo vuông góc đều; kẻ đường gạch gạch tuyến ảnh đúng góc nghiêng và khoảng cách quy chuẩn.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích vật thể phức tạp thành các khối hình học cơ bản (lăng trụ, hình hộp, hình nón, hình trụ, hình cầu); bóc tách kết cấu từ 3 hình chiếu trực giao để tái lập hình học 3 chiều.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đọc hiểu và phân tích hoàn chỉnh bản vẽ chi tiết cơ khí; xác định kích thước định hình, kích thước định vị, chuẩn công nghệ, cấp chính xác dung sai và cấp độ nhám bề mặt để phục vụ trực tiếp cho quy trình gia công, lắp đặt và sửa chữa thiết bị.
Phương pháp giảng dạy và học tập
MÔ HÌNH DẠY - HỌC TÍCH CỰC
[ GIẢNG VIÊN ] [ NGƯỜI HỌC ]
- Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề - Đọc trước giáo trình tại nhà
- Giao bài tập tình huống - Thảo luận nhóm (8-10 người)
- Hướng dẫn thực hành vẽ kĩ thuật - Thực hành vẽ chi tiết & nộp bài
- Đánh giá thường xuyên & định kỳ - Hoàn thành kiểm tra (40% + 60%)
Phương pháp giảng dạy (Pedagogical Approach)
Giáo trình định hướng giảng viên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực:
- Thuyết trình ngắn gọn các nguyên lý lý thuyết trọng tâm.
- Nêu vấn đề và bài tập tình huống kỹ thuật để người học tìm giải pháp dựng hình.
- Phân chia lớp học thành các nhóm nhỏ (8 đến 10 học viên) để thảo luận chủ đề được giao trước buổi học.
- Hướng dẫn trực quan thông qua giáo án, phim ảnh, máy chiếu và các bản vẽ chi tiết máy thực tế.
Phương pháp học tập và tự học của sinh viên
Người học thực hiện quy trình học tập kết hợp cá nhân và làm việc nhóm:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài học trong giáo trình trước khi đến lớp.
- Tham gia thảo luận nhóm: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu cho từng thành viên, tổng hợp kết quả, trình bày nội dung và hoàn thiện báo cáo nhóm.
- Tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (người học vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại môn học).
Điều kiện thực hiện môn học
- Phòng học: Phòng học lý thuyết và phòng thực hành đạt tiêu chuẩn.
- Trang thiết bị: Máy tính, máy chiếu, bảng rộng có chia ô tọa độ, bàn phẳng mặt rộng.
- Học liệu và dụng cụ vẽ: Giáo trình môn học, giáo án, phiếu học tập, phiếu thực hành, bộ thước vẽ kỹ thuật, bộ compa, bút chì, bìa kẹp giấy, hệ thống bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp mẫu.
Phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả
Hệ thống đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
| Cột điểm đánh giá |
Trọng số |
Thời điểm kiểm tra |
Hình thức kiểm tra |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
40% (Tổng quá trình) |
Sau 27 giờ học |
Tự luận / Viết / Hỏi miệng |
A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Nằm trong 40% quá trình |
Sau 36 giờ học |
Viết / Tự luận / Thuyết trình |
A4, B2, C2 |
| Thi kết thúc môn học |
60% |
Sau 45 giờ học |
Viết / Tự luận trên giấy vẽ |
A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 |
- Thang điểm đánh giá: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành.
Điểm nổi bật và tính thực tiễn
TÍNH THỰC TIỄN & CHUẨN HÓA
- Tính pháp lý và chuẩn hóa chương trình: Giáo trình được biên soạn trực tiếp theo chương trình khung của ngành Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí và Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí, được thẩm định và phê duyệt chính thức theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí.
- Hệ thống hóa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN): Nội dung giảng dạy bám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:
- TCVN 5-78: Quy định phương pháp biểu diễn 6 hình chiếu cơ bản trên hộp lập phương.
- TCVN 5705: Quy chuẩn biểu diễn và ghi kích thước kỹ thuật.
- TCVN 7:1993: Quy định ký hiệu vật liệu và quy tắc biểu diễn tuyến ảnh mặt cắt.
- Gắn liền bài toán hình học với chi tiết máy công nghiệp thực tế: Thay vì chỉ dạy các khối hình học trừu tượng, giáo trình trích xuất trực tiếp các kết cấu cơ khí thực tế làm ví dụ giảng dạy:
- Dạng giao tuyến: Đầu trục vát phẳng, đầu trục xẻ rãnh, đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh, giao tuyến hình trụ có lỗ hình hộp.
- Dạng hình biểu diễn: Nắp ổ trục, chi tiết dạng trục bậc, chi tiết dạng khối hộp, chi tiết tròn xoay, chi tiết ống lót.
- Kế thừa nguồn học liệu chuyên môn tiêu chuẩn: Giáo trình tham chiếu có chọn lọc các tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí kinh điển tại Việt Nam của các tác giả chuyên môn:
- PGS. Trần Hữu Quế (NXB Giáo Dục, 2007; NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2005).
- PGS. Trần Hữu Quế - Nguyễn Văn Tuấn (Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập 1 và Tập 2, NXB Giáo Dục, 2006).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Người học trình độ Cao đẳng thuộc các ngành đào tạo: Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí (SCTBCBDK), Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí, và Cắt gọt kim loại (CGKL) tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành cơ khí.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Vẽ kỹ thuật 1 (Mã học phần: MECM52003) để nắm vững các nguyên tắc dựng hình cơ bản, tiêu chuẩn nét vẽ và chữ viết kỹ thuật.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, tài liệu căn cứ để xây dựng đề cương bài giảng, phiếu thực hành, bài tập thảo luận nhóm và ngân hàng đề thi kết thúc môn học.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Người học sử dụng làm tài liệu tra cứu để chuẩn bị kiến thức nền tảng trước khi tiếp cận học phần thiết kế đồ họa Autocad (MECM63013), các môn cơ sở Dung sai (MECM53001), Nguyên lý - Chi tiết máy (MECM62015), và các học phần thực hành bảo dưỡng thiết bị công nghiệp trong toàn khóa học.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng nghề khối kỹ thuật cơ khí, đặc biệt là các ngành: Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí; Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí; Cắt gọt kim loại.
2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần tích lũy đầy đủ kiến thức của học phần tiên quyết Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), bao gồm các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (khổ giấy, tỷ lệ, nét vẽ, chữ viết), phương pháp dựng hình học cơ bản và hình chiếu vuông góc đơn giản.
3. Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 tập trung vào những nội dung chuyên sâu nào khác biệt với Vẽ kỹ thuật 1?
Nếu Vẽ kỹ thuật 1 tập trung vào tiêu chuẩn đại cương và dựng hình cơ bản, thì Vẽ kỹ thuật 2 tập trung giải quyết 4 chuyên đề nâng cao: xác định giao tuyến các khối hình học phức tạp, biểu diễn hình chiếu trục đo (vuông góc đều và xiên cân), kỹ thuật biểu diễn vật thể nâng cao (hình cắt, mặt cắt, hình trích theo TCVN) và thiết lập/đọc hiểu bản vẽ chi tiết chứa đầy đủ dung sai lắp ghép, nhám bề mặt và yêu cầu kỹ thuật.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần:
- Đọc kỹ lý thuyết từng chương trước khi lên lớp.
- Tham gia thảo luận nhóm (8–10 người) để giải quyết các bài tập tình huống.
- Rèn luyện kỹ năng dựng hình trực tiếp trên giấy vẽ thông qua hệ thống bài tập xác định giao tuyến và hình chiếu trục đo ôvan.
- Áp dụng quy trình 4 bước đọc bản vẽ chi tiết vào các ví dụ thực tế như nắp ổ trục, ống lót và trục bậc.
5. Những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị sử dụng kèm theo giáo trình?
Người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo chính thức được trích dẫn trong giáo trình:
- Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật (PGS. Trần Hữu Quế, NXB Giáo Dục, 2007).
- Vẽ Kỹ Thuật giáo trình dạy nghề (Trần Hữu Quế, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2005).
- Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập 1 & Tập 2 (Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn, NXB Giáo Dục, 2006).
Kết luận
Giáo trình môn học: Vẽ kỹ thuật 2 (Mã môn học: MECM62012) là tài liệu học thuật cơ sở cốt lõi thuộc chương trình đào tạo Cao đẳng nghề của Trường Cao đẳng Dầu khí. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ lý thuyết giao tuyến, hình chiếu trục đo đến kỹ thuật biểu diễn hình cắt, mặt cắt và hoàn thiện bản vẽ chi tiết theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỀ XUẤT
Học phần tiên quyết: [ Vẽ kỹ thuật 1 ] (MECM52003)
Học phần hiện tại: [ Vẽ kỹ thuật 2 ] (MECM62012)
Học phần kế tiếp: [ Autocad ] (MECM63013) [ Dung sai ] (MECM53001)
Ứng dụng chuyên ngành: [ Thiết kế & Gia công ] [ SC - BD Bơm, Quạt, Máy nén ]
Về lộ trình học tập, sau khi hoàn tất môn học này với thời lượng 45 giờ và vượt qua các bài đánh giá theo Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH, sinh viên sẽ tiếp tục học tập học phần Autocad (MECM63013), Dung sai (MECM53001), Nguyên lý - Chi tiết máy (MECM62015), làm tiền đề trực tiếp cho các kỳ thực tập sản xuất và khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành cơ khí dầu khí.