Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun: Sửa chữa, bảo dưỡng van công nghiệp 1 (Mã mô đun: MECM55106) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, được ban hành chính thức theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Giáo trình do tập thể giảng viên bộ môn biên soạn, gồm ThS. Lê Anh Dũng (Chủ biên), cùng hai tác giả Trần Kim Khánh và Đỗ Văn Thọ.
+------------------------------------------+
| CÁC MÔN HỌC CƠ SỞ & NGHỀ NỀN TẢNG |
| - Dung sai (MECM53001) |
| - Vật liệu cơ khí (MECM53002) |
| - Gia công nguội cơ bản (MECM53104) |
| - Gia công cắt gọt kim loại (MECM54105) |
+--------------------+---------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VAN CÔNG NGHIỆP 1 (MECM55106) |
| - Quy mô: 5 tín chỉ | 120 giờ chuẩn khung (180 giờ phân bổ chi tiết) |
| - Cấu trúc: 7 bài thực hành sửa chữa các dòng van công nghiệp tiêu chuẩn |
+--------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| CÁC MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN TIẾP NỐI & THỰC TẬP|
| - Sửa chữa bơm 1 (MECM53107) |
| - Sửa chữa máy nén khí (MECM53108) |
| - Thực tập sản xuất (MECM54210) |
+------------------------------------------+
Về mặt vị trí trong khung chương trình đào tạo, mô đun MECM55106 có khối lượng 5 tín chỉ (tổng thời lượng 120 giờ khung, tương đương 180 giờ phân bổ chi tiết gồm 28 giờ lý thuyết, 145 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 7 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy trong nhóm các môn học chuyên môn ngành/nghề (Nhóm II.2), ngay sau khi sinh viên hoàn thành các môn học cơ sở như Vật liệu cơ khí, Dung sai, Hình học họa hình và Gia công nguội cơ bản.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định rõ qua ba chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1): Người học trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phân loại, ứng dụng và các dạng hư hỏng điển hình của 7 nhóm van công nghiệp trong dây chuyền khai thác, chế biến dầu khí.
- Về kỹ năng (B1): Thực hiện quy trình tháo lắp, đo kiểm, đánh giá khuyết tật chi tiết, lập phương án phục hồi tối ưu và vận hành thiết bị kiểm tra thử kín van theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Rèn luyện tính cẩn thận, kỷ luật lao động và tuân thủ các quy định an toàn vệ sinh lao động trong môi trường xưởng cơ khí.
Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kết cấu cơ khí và quy trình bảo dưỡng thực tế. Toàn bộ hình ảnh, sơ đồ tháo lắp, thông số áp suất và phương pháp phục hồi chi tiết đều được trích xuất từ tài liệu kỹ thuật của các nhà thầu dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa đang hoạt động tại các công trình dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NỘI DUNG 7 BÀI HỌC CHUYÊN SÂU |
+---+-------------------+----------+------------------------------------------------+
|STT| Tên bài học |Thời lượng| Trọng tâm kỹ thuật |
+---+-------------------+----------+------------------------------------------------+
| 1 | Van cổng | 30 giờ | Kết cấu nêm/song song; quy trình van Class 5000|
| 2 | Van cầu | 30 giờ | Tuyến tính dòng; thân Tee/Angle/Wye; Class 1500|
| 3 | Van bướm | 28 giờ | Cơ cấu then hoa định vị; ép trục thủy lực |
| 4 | Van nút | 22 giờ | Nút hình thang cân; thân côn thuận/côn ngược |
| 5 | Van bi | 30 giờ | Cơ cấu bi khoét lỗ; làm kín seat ring |
| 6 | Van một chiều | 19 giờ | Đĩa lật (swing check); van bi đứng |
| 7 | Van màng | 13 giờ | Màng đàn hồi chịu hóa chất; trạng thái làm việc|
+---+-------------------+----------+------------------------------------------------+
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình phân chia nội dung thành 7 bài học tương ứng với 7 loại van công nghiệp phổ biến:
- Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa van cổng (Gate Valve - 30 giờ): Khái quát nguyên lý đóng mở bằng cách nâng hạ đĩa van (dạng nêm hoặc song song) ra khỏi đường đi của chất lỏng. Trình bày chi tiết các bộ phận: thân van, nắp van, trục van (ty nổi, ty chìm, van cổng dao), đai ốc dẫn hướng, ống lót, hộp làm kín, vòng đệm (seat ring, packing bằng sợi amiăng, back seat) và đường cân bằng áp lực. Cung cấp quy trình 16 bước tháo lắp áp dụng cho van cổng kích thước 2-1/16 inches, cấp áp lực Class 5000 - RTJ.
- Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa van cầu (Globe Valve - 30 giờ): Trình bày nguyên lý làm việc tuyến tính phục vụ điều tiết lưu lượng; cấu tạo vách ngăn chia khoang thân van dạng van chữ S, chữ Y, van góc (Angle), dạng Tee và dạng Wye; cấu tạo đĩa van hình nút chai hoặc hình côn. Cung cấp quy trình 12 bước tháo lắp áp dụng cho van cầu kích thước 4 inches, cấp áp lực Class 1500 - FF.
- Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa van bướm (Butterfly Valve - 28 giờ): Phân tích cơ chế đóng mở nhanh nhờ đĩa xoay quanh trục vuông góc 90 độ; cấu tạo vòng làm kín thân bằng vật liệu phi kim loại (cao su chịu nhiệt); cơ cấu gài góc độ mở gồm tấm kim loại răng then hoa và chốt định vị cần van; quy trình 12 bước tháo lắp sử dụng máy ép thủy lực tháo trục.
- Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa van nút (Plug Valve - 22 giờ): Cấu tạo phần tử đóng mở dạng nút có tiết diện mặt cắt hình thang cân, xoay 90 độ để chuyển trạng thái đóng/mở hoàn toàn; phân loại kết cấu thân côn thuận, thân côn ngược, van nút có bôi trơn và không bôi trơn.
- Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa van bi (Ball Valve - 30 giờ): Cấu tạo quả bi khoét lỗ xuyên tâm, vòng đệm làm kín seat ring và quy trình tháo lắp, căn chỉnh rò rỉ bề mặt tựa cầu.
- Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa van một chiều (Check Valve - 19 giờ): Phân loại và cấu tạo van một chiều dạng đĩa lật (swing check) và kiểu bi lắp cho đường ống thẳng đứng; quy trình bảo dưỡng bề mặt làm kín trong thân van.
- Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa van màng (Diaphragm Valve - 13 giờ): Kết cấu màng ngăn đàn hồi phân tách môi chất với cơ cấu dẫn động; trạng thái làm việc và quy trình kỹ thuật thay thế màng van.
Progression logic (logic phát triển nội dung) của giáo trình đi từ các loại van chặn đóng mở dòng thẳng (van cổng) sang van điều tiết tuyến tính (van cầu), van quay góc phần tư đóng mở nhanh (van bướm, van nút, van bi), tiếp đến van tự động đóng mở theo chiều dòng chảy (van một chiều) và kết thúc bằng van màng chuyên dụng cho môi chất đặc biệt.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết kỹ thuật cơ khí gồm:
- Nguyên lý thủy lực và lưu chất công nghệ: Phân tích độ sụt áp, trở lực dòng chảy, hiện tượng xâm thực, "hiệu ứng trượt" đối với dòng chảy xung trong van dạng Angle, và tác động của áp suất/nhiệt độ cao lên độ kín khít của thiết bị.
- Nguyên lý làm kín cơ khí: Cơ chế làm kín bề mặt phẳng, mặt côn, mặt cầu; sự phối hợp giữa các tầng làm kín (primary seat, packing chèn nắp, back seat chống tràn ngược khi mở hết hành trình).
- Tiêu chuẩn dung sai và độ nhám bề mặt gia công phục hồi: Yêu cầu kỹ thuật sau khi mài rà (lapping) bề mặt seat ring và đĩa van kim loại:
- Khi dùng hạt mài P500: Chiều cao nhấp nhô bề mặt đạt $R_z = 0{,}5,\mu\text{m}$, sai lệch biên dạng trung bình đạt $R_a = 0{,}12,\mu\text{m}$.
- Khi dùng hạt mài P1200: Chiều cao nhấp nhô bề mặt đạt $R_z = 0{,}16,\mu\text{m}$, sai lệch biên dạng trung bình đạt $R_a = 0{,}03,\mu\text{m}$.
+-----------------------------------------------+
| QUY CHUẨN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT SAU KHI MÀI RÀ |
+-----------------------------------------------+
| Cấp hạt P500: Rz = 0.5 µm | Ra = 0.12 µm |
| Cấp hạt P1200: Rz = 0.16 µm | Ra = 0.03 µm |
+-----------------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện chính xác chủng loại van, đọc bản vẽ kết cấu cơ khí, sử dụng thiết bị chuyên dụng (máy mài rà seat ring chuyên dùng, máy tiện, máy ép thủy lực tháo trục, đồng hồ so, bàn rà phẳng).
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đo kiểm và chẩn đoán dạng hư hỏng (mòn không đều, xước bề mặt đĩa/seat, cong vênh trục do áp lực dòng chảy, cháy hỏng gioăng gasket/packing amiăng, mòn rỗ do ăn mòn hóa chất).
- Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Lập biên bản hiện trạng trước khi tháo; thực hiện tháo/lắp tuần tự đúng kỹ thuật; thao tác gia công hàn đắp phục hồi khuyết tật trước khi mài tinh; căn chỉnh lực siết bulông thân/nắp van; vận hành trạm thử áp lực kiểm tra độ kín theo tiêu chuẩn công nghiệp.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa diễn giảng lý thuyết ngắn, phương pháp nêu vấn đề và giải quyết tình huống kỹ thuật thực tế tại xưởng.
+--------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC MÔ ĐUN MECM55106 |
+---------------------+----------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| HOẠT ĐỘNG NGƯỜI DẠY | | HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC |
| - Thuyết trình ngắn, nêu đề | | - Tự học nhóm (4-6 học viên) |
| - Giao bài tập tình huống | | - Đọc trước giáo trình/tài liệu|
| - Hướng dẫn thao tác mẫu | | - Thảo luận và viết báo cáo |
| - Đánh giá quá trình xưởng | | - Thực hành tháo/lắp/thử kín |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Hoạt động dạy và học
- Đối với người dạy: Sử dụng máy chiếu, mô hình học tập cắt bổ và van thực tế; chia nhóm nhỏ học viên để giao bài tập tình huống (như xác định nguyên nhân seat ring mới thay nhưng van cầu vẫn rò rỉ, xử lý sự cố kẹt trục van cổng); hướng dẫn thao tác tháo lắp mẫu và giám sát an toàn lao động.
- Đối với người học: Nghiên cứu bài học trước khi đến lớp; làm việc theo nhóm từ 4 đến 6 người; phân công các thành viên thực hiện từng công đoạn trong quy trình tháo lắp, đo kiểm, ghi nhận thông số kỹ thuật và viết báo cáo thực hành.
Hệ thống bài tập và thực hành
Mỗi bài học đều có cấu trúc thực hành chi tiết đi kèm bảng danh mục thiết bị, dụng cụ, trình tự các bước thực hiện và yêu cầu kỹ thuật tương ứng:
- Thực hiện 16 bước tháo lắp van cổng (từ bước tháo vú mỡ bôi trơn, xả áp, xả cặn, tháo nắp chụp, tay quay, ống lót, nắp hộp làm kín đến tháo trục van, cổng van, vòng seat ring, packing).
- Thực hiện 12 bước tháo lắp van cầu và van bướm (sử dụng cờ lê xích, tu vít chuyên dụng, máy ép thủy lực đẩy trục).
- Luyện tập kỹ năng mài rà bề mặt kim loại phẳng và côn trên máy mài chuyên dụng với hai cấp hạt mài P500 và P1200.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy chế đánh giá mô đun áp dụng theo quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) với cơ cấu trọng số:
- Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1, chiếm 40%): Đánh giá sau mỗi 15 giờ học bằng hình thức hỏi miệng, trắc nghiệm lý thuyết, báo cáo thảo luận nhóm hoặc giải quyết bài tập tình huống (đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2).
- Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Đánh giá sau 45 giờ học thông qua bài viết tự luận, trắc nghiệm tổng hợp hoặc kiểm tra kỹ năng thao tác thực hành tại xưởng (đánh giá chuẩn đầu ra A4, B4, C3).
- Điểm thi kết thúc mô đun (Chiếm 60%): Thực hiện sau 120 giờ học, gồm phần thi lý thuyết (viết/trắc nghiệm) và phần thi thực hành tháo lắp, sửa chữa, thử kín van trên thiết bị chuyên dùng (đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra từ A1 đến C3).
- Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.
Quy định chuyên cần nêu rõ: Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng giảng dạy lý thuyết và thực hành. Trường hợp vắng quá 30% thời lượng, người học không đủ điều kiện dự thi và bắt buộc phải đăng ký học lại mô đun.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình được cập nhật dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế chuyên ngành dầu khí đang áp dụng hiện hành:
- TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1:2004): Thiết bị an toàn chống quá áp – Phần 1: Van an toàn.
- API Specification 6D (Twenty First Edition, 1994): Tiêu chuẩn van đường ống dẫn (Pipeline Valves) của Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (American Petroleum Institute).
- API Specification 6A (Nineteenth Edition, 2004): Tiêu chuẩn thiết bị đầu giếng và cây thông giếng khai thác (Wellhead and Christmas Tree Equipment).
- API Standard 598 (Valve Inspection and Testing, 7th Edition, 1996): Tiêu chuẩn kiểm tra và thử nghiệm áp lực van.
- API Standard 527 (Third Edition, 1991): Tiêu chuẩn kiểm tra độ kín đế van xả áp (Seat Tightness of Pressure Relief Valves).
+------------------------------------------+
| CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC TẾ & TCVN |
+--------------------+---------------------+
|
+-----------------+---------------+-----------------+-----------------+
| | | |
v v v v
+-----------------+ +-----------------+ +-----------------+ +-----------------+
| TCVN 7915-1:2009| | API 6D | | API 6A | | API 598 & 527 |
| (ISO 4126-1) | | (Pipeline Valves| | (Wellhead Equip)| | (Valve Inspect |
| Thiết bị an toàn| | 21st Edition) | | 19th Edition) | | & Seat Tightness|
+-----------------+ +-----------------+ +-----------------+ +-----------------+
Tài liệu tích hợp các điều kiện vận hành công nghiệp khắc nghiệt đặc thù trong ngành dầu khí: môi trường nhiệt độ cao (vượt trên $1.500^\circ\text{F}$ tương đương $\approx 815^\circ\text{C}$), áp suất cực cao (lớn hơn $25.000,\text{psig}$), môi trường làm việc áp suất lạnh (cryogenic) hoặc áp suất chân không thấp. Đồng thời, giáo trình đối sánh yêu cầu kỹ thuật của van dầu khí với van dùng trong ngành thực phẩm/đồ uống (quy định của FDA về độ bóng bề mặt tránh tích tụ vi khuẩn) và van hàng hải (vật liệu chịu ăn mòn nước biển, kiểm soát hệ thống tải/lưu trữ năng lượng và HVAC trên tàu biển).
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên: Học viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Bảo dưỡng cơ điện trong các trường đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung và môn học cơ sở trong khung chương trình:
- An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001 - 2 tín chỉ)
- Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055 - 3 tín chỉ)
- Hình học họa hình (MECM55025 - 5 tín chỉ)
- Hóa đại cương (PETR52001 - 2 tín chỉ)
- Dung sai (MECM53001 - 3 tín chỉ)
- Vật liệu cơ khí (MECM53002 - 3 tín chỉ)
- Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003 - 2 tín chỉ)
- Gia công nguội cơ bản (MECM53104 - 3 tín chỉ)
- Gia công cắt gọt kim loại 1 (MECM54105 - 4 tín chỉ)
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ lập giáo án bài giảng lý thuyết, biên soạn phiếu hướng dẫn thực hành và xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực tay nghề.
- Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật: Dùng làm tài liệu tham khảo nội bộ trong công tác lập phương án sửa chữa, bảo trì định kỳ, tháo lắp và nghiệm thử van công nghiệp tại các xí nghiệp, nhà máy lọc hóa dầu, kho cảng xăng dầu và dàn khoan khai thác.
Câu hỏi thường gặp
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| CÂU HỎI THƯỜNG GẶP |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
|STT| Câu hỏi | Trọng tâm giải đáp |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 1 | Đối tượng phù hợp? | Học viên Trung cấp/Cao đẳng nghề Chế biến |
| | | dầu khí và kỹ thuật viên bảo trì cơ khí. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 2 | Kiến thức nền cần có? | Dung sai, Vật liệu, Gia công nguội, Gia công |
| | | cắt gọt và An toàn vệ sinh lao động. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 3 | Điểm khác biệt của giáo trình? | Dữ liệu xưởng thực tế, quy trình tháo lắp |
| | | theo bước và tiêu chuẩn API 6D, API 598. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 4 | Phương pháp tự học hiệu quả? | Đọc trước bài, làm việc nhóm 4-6 người, tuân |
| | | thủ bảng bước thao tác và thông số mài rà. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| 5 | Tài liệu bổ trợ đi kèm? | Bộ tiêu chuẩn API/TCVN, máy chiếu, mô hình |
| | | mặt cắt và thiết bị thử kín chuyên dụng. |
+---+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, đồng thời phù hợp cho kỹ thuật viên cơ khí làm việc tại các nhà thầu bảo dưỡng sửa chữa thiết bị công nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở gồm: Dung sai (đọc hiểu cấp chính xác, dung sai lắp ghép), Vật liệu cơ khí (tính chất kim loại, phi kim, hợp kim chịu mài mòn), Vẽ kỹ thuật (đọc bản vẽ cụm chi tiết máy), Gia công nguội cơ bản và Gia công cắt gọt kim loại (kỹ thuật cưa, đục, dũa, tiện, mài).
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình không thuần túy mô tả lý thuyết chung mà cung cấp hướng dẫn quy trình sửa chữa theo từng bước thao tác thực tế (như quy trình 16 bước đối với van cổng Class 5000 - RTJ, 12 bước đối với van cầu Class 1500 - FF), đi kèm yêu cầu kỹ thuật cụ thể về độ nhám bề mặt ($R_z$, $R_a$) sau khi mài rà và bám sát các tiêu chuẩn nghiệm thu API 6D, API 598.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết kết cấu trước khi lên lớp, phân tích sơ đồ bản vẽ phân rã chi tiết, tham gia nhóm học tập 4-6 người để thảo luận các câu hỏi tình huống kỹ thuật, và thực hành đúng bảng chỉ dẫn an toàn tại xưởng.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu bổ trợ gồm hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (API Spec 6D, API Spec 6A, API Standard 598, API Standard 527), Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7915-1:2009, hệ thống video bài giảng quy trình tháo lắp, mô hình học tập cắt bổ thực tế và trang thiết bị trạm kiểm tra thử kín tại xưởng thực hành.
Kết luận
Giáo trình Mô đun: Sửa chữa, bảo dưỡng van công nghiệp 1 (Mã mô đun: MECM55106) cung cấp đầy đủ cấu trúc kiến thức nền tảng và quy trình kỹ thuật sửa chữa 7 nhóm van công nghiệp chủ chốt trong ngành chế biến và khai thác dầu khí. Tài liệu đóng vai trò kết nối trực tiếp giữa khối kiến thức cơ sở nghề cơ khí với năng lực thực hành chuyên môn tại các nhà máy công nghiệp.
Lộ trình học tập đề xuất: Người học hoàn thành các môn học cơ sở (MECM53001, MECM53002, MECM53104, MECM54105) $\rightarrow$ Học tập và thực hành mô đun MECM55106 $\rightarrow$ Chuyển tiếp sang các mô đun chuyên ngành tiếp theo gồm Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (MECM53107), Sửa chữa - Bảo dưỡng máy nén khí (MECM53108), Sửa chữa - Bảo dưỡng động cơ đốt trong (MECM54109) và kết thúc bằng Thực tập sản xuất (MECM54210) tại doanh nghiệp.
Các tài nguyên bổ trợ được khuyến nghị khai thác đồng bộ gồm hệ thống tiêu chuẩn API/TCVN, mô hình học cụ chuyên dụng và phương án gia công sản xuất thực tế tại các xí nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.