Chương 1: ĐỘNG HỌC CHÁTT ĐIỂM.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA CHUYỀN ĐỘNG.2 VẬN TÓC CỦA CHẤT ĐIỂM.--- 2 SE S9EE2E5EE9EE2E5212112117121121151111151111 111.3 GIA TÓC CỦA CHÁT ĐIỂM. 2-52 SE S9EE*EEEE9EE2E5EE2E1211752112151111111571111 111.4 VẬN TÓC VÀ GIA TÓC TRONG CHUYÊN ĐỘNG TRÒN .5 MỘT SỐ CHUYÊN ĐỘNG ĐƠN GIẢN.6 TÓM TẮT NỘI DƯNG.7 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG l.-2- 2 2+ 2+E+EE2E£EE+EEzEvEEzErEsrszsee 47 Chuong 2: DONG LUC HOC CHAT DIEM. 1 CAC DINH LUAT NEWTON .2 CAC LOAI LUC THONG DUNG TRONG CO HOC 0.3 PHUONG PHAP DONG LUC HOC.4 DONG LUONG — XUNG LUNG Luss sssssssssssssssssssssssssesscssessessssussussussussssssssusanssnssnsansaseaseeees 59 §2.5 MÔ MEN ĐỘNG LƯỢNG- MÔ MEN LLỰC.--- ¿22 +2E2E22EE2EE2E122122122122122x22xczxee 61 §2.6 NGUYEN LY TUONG DOI GALILEE — CAC LUC.7 TÓM TẮT NỘI DƯNG.¿- - St 3 EEEEEESEEEEEEEEEEEEE111111111111111111111111111 11111111 Te xe.8 CÂU HỎI LÝ THUY ÉT VÀ BÀI TẬPP.-- (+ SE SEEEE+EEEEEESESEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEErrkrkree 73 0.1 CONG — CONG SUAT.3 DONG NANG — THE NANG woe ssesssssssssssssssssssssssssssssssesscssssussussussussussussussussussucsusssssuseeeeseenes 82 § 3.4 BINH LUAT BAO TOAN CO NANG TRONG TRUONG THE o.5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHAP NANG LUONG Lv.7 CHUYEN DONG TRONG TRƯỜNG HÁP DẪN. 2-52 S2 SE2E22E2EE2EE2EE21222EExExrk 102 IEN.9 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬTP.---- 2 2 +E+SEE£EE2EEEESEE2EEEEEEE2EE712E1121 7322 xE.
114 Chương 4: ĐỘNG LỰC HỌC HỆ CHÁT ĐIỂM VÀ VẬT RẮN.1 HE CHAT DIEM - VẬT RẮN VÀ KHÓI TÂM CỦA VẬT RẮN.2 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG.---2- 2-52 5SSxSxEE 2E 2EE21221121121123222xe2 124 §4.3 MÔ MEN ĐỘNG LƯỢNG VÀ MÔ MEN LLỰC.4 CHUYÊN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN.5 MÔ MEN QUÁN TÍNH.6 CƠ NĂNG CỦA VẬT RẮN.7 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN.8 TÓM TẮT NỘI DUNG.---- 2-52 E+S22E9SE2EEEE9EE2EEEE2E521521215112112111171117111111 111 xe.9 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬP.--- + 2 2 +E+EE+E£EE2EEEESEEEEEEEEEEEEEEE2EEEE2E 73x. 154 Chương 5: CƠ HỌC TƯƠNG ĐỐI TÍNH.1 CÁC TIEN DE CUA THUYET TUONG DOI HEP .2 PHEP BIEN DOI LORENTZ cà §5.3 TÍNH ĐÔNG THỜI VÀ QUAN HỆ NHÂN QUẢ.4 SU CO NGAN LORENTZ.5 TONG HOP VAN TOC.6 ĐỘNG LƯỢNG VÀ KHOI LUGNG CUA CHAT DIEM CHUYEN DONG.7 NANG LUGNG CUA CHAT DIEM CHUYEN DONG.8 TOM TAT NOI DUNG.9 CAU HOI LY THUYET VA BAI TAP. Chương 6: CƠ HỌC CHÁT LƯU.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VẺ CHẤT LƯU.2 PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC.-- ¿2+ +22 SE2E*E9EEEE2EEEE121215112121211121217111 2511 1exxeE 179 §6.3 PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI. 2-2-5 522S£2EEÊEE£EE£EEEEEEEEtEEtEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrrree 179 §6.4 TĨNH HỌC CHẤT LƯU.5 TÓM TẮT NỘI DUNG.---- 2 21+ +E9SE£E£EE9EE2EEEE2E52E5E1215117112121171117111 111111 xe.6 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬP.-- + 2 2 +E+EE+E£EE+E£EESEEEESEE2EE2EEEE2E2121 7122.
191 Chương 7: THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CHÁT KHÍ LÍ TƯỞNG.1NỘI DUNG CỦA THUYÉT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ.-- 2 2+ 22 E+EE+E£EE£EE+E+EE2EerEsrszxers 194 §7.2 PHUONG TRINH CO BAN CUA THUYET DONG HOC PHAN TỬ.3 NHIET DO - NHIET GIAL.4HE QUA CUA THUYET DONG HOC PHAN TU woes eecseeseesessessesessveeceesscetseesecsessessaveneeeees 199 87.7 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬPP.--- + 2 2 +E+SEEỆEE2EEEESEE2EEEEEEE2EE7E2E2121 7122. 214 Chương 8: CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN.2NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG HỌC.- + ktEEEEx SE 1EE111111111111111111111 11111117 TxxEE 220 §8.3 UNG DUNG NGUYÊN LÝ INHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC.4NGUYÊN LÝ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC. 22-52 S+SEEeEE9EE2ESEE2EEEEEEE2E7E2E732E sex 224 §8.5 HÀM ENTROPY - NGUYÊN LÝ TĂNG ENTROP Y.7 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬPP.--- + 2 2 +E+SE2E£EE2EEEESEE2EEEEEEE2EE712E2121712 2xx. 236 Chương 9: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN §9.1 TƯƠNG TÁC ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT COULOMB.2 ĐIỆN TRƯỜNG §9.3 DUONG SUC DIEN TRUONG-— THONG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG §9.4 DINH LY OSTROGRADSKY — GAUSS (0-G).5 CONG CUA LUC DIEN TRUONG, DIEN THE, HIEU DIEN THE.6 LIÊN HE GIỮA CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ HIỆU ĐIỆN THÉ §9.7 BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA TĨNH ĐIỆN HỌC §9.8 LƯỠNG CỤC ĐIỆN.9 TÓM TẮT NỘI DUNG.10 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬP.
Chương 10: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI.1 VẬT DẪN CÂN BẰNG TĨNH ĐIỆN.3 NĂNG LƯỢNG TỤ ĐIỆN, NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜN §10.4 SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔÔI.5 ĐIỆN TRƯỜNG TRONG CHẤT ĐIỆN MÔI.6 ĐIỆN TRƯỜNG Ở MẶT GIỚI HẠN CỦA HAI ĐIỆN MÔI.7 ĐIỆN MÔI ĐẶC BIỆT.8 TÓM TẮT NỘI DUNG.9 CÂU HỎI LÝ THUYÉT VÀ BÀI TẬPP.--- 2 2 +E+SESE9EE2E£EEEEE2ESEE2E52E21217171 7122. 336 Chương 11: NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỒI.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.2 ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH ĐÔNG CHẤTT.3 ĐỊNH LUẬT OHM CHO MẠCH KÍN.--¿--2-52©5<+SE‡EE#EEEEEEEEEEEEEEEE2EE2 2.4 ĐỊNH LUẬT OHM TỎNG QUÁTT. ¿2 252+S£+SE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEE211212212 21x22, 352 §11.5 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH - PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC.6 CÁC QUY TẮC KIRCHHOEE.7 ĐỊNH LUẬT JOULE-LENZ, CÔNG VÀ CÔNG SUÁT DÒNG ĐIỆN.8 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN GIẢI MẠCH ĐIỆN.9 TÓM TẮT NỘI DUNG.----2- 2152 SE9SE2EEEE9EE2EEEE21521521211217112111211111111111 1. 367 Chương 0 MO DAU Nội dung chương 0.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của vật lý học 0. Các đại lượng vật lý và hệ đơn vị SI 0. Khái quát các phép tính về véctơ 0. Khái quát về các hệ trục tọa độ 0.
Tóm tắt chương 0. Câu hỏi lý thuyết và bài tập Mục tiêu chương Học xong chương này sinh viên nắm được: bức tranh tông quan về khoa học Vật lý, hiểu được nhiệm vụ của môn Vật lý đại cương. Các sinh viên cũng nắm được các kiến thức tối thiểu cần có đề làm toán vật lý.1 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ HỌC 1. Đối tượng nghiên cứu Vật Lý Học là một môn khoa học, nó nghiên cứu về các cầu trúc, các tính chất và các dạng vận động của thế giới vật chất.
Vật Lý Học cùng các khoa học tự nhiên khác còn được gọi là “Triết học tự nhiên”. Đến thế kỷ XVII, Vật lý học mới bắt đầu tách riêng thành một khoa học độc lập (Vật lý cổ điển). Vật Lý Học nghiên cứu các đặc trưng, các tính chất, các qui luật vận động mang tính tổng quát của các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên nhằm hiểu rõ bản chất của su vật hiện tượng Ấy, từ đó vận dụng vào cuộc sống, phục vụ lợi ích cho con người. Công cụ và phương pháp nghiên cứu Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên là độc lập với ý thức của con người.Để khám phá ra qui luật của sự vật, hiện tượng, các nhà vật lý trước hết phải biết dùng các công cụ do con người chế tạo ra từ thô sơ đến hiện đại để quan sát, đo đạt, thu thập các số liệu về diễn biến của sự vật hiện tượng đó.
Trong một số trường hợp, phải tiến hành các thí nghiệm để lặp lại, quan sát lại sự vật, hiện tượng, đồng thời thay đổi các thông số nhằm rút ra sự ảnh hưởng của từng thông số vào hiện tượng đó, cũng dé xác định giới han áp dụng của định luật. Các số liệu thu được từ quan sát, thí nghiệm chỉ là những dữ liệu rời rạc, qua quá trình xử lý (bằng các qui tắc toán học, biểu đồ, đồ thị, .), các đữ liệu đó sẽ cho thông tin quan trọng về qui luật, bản chất của sự vật, hiện tượng mà ta nghiên cứu - Đó chính là những định luật của vật lý. Các thiết bị kỹ thuật từ giản đơn đến phức tạp do chính các nhà vật lý tạo ra là công cụ để các nhà vật lý thực nghiệm nghiên cứu thế giới tự nhiên. Công cụ toán học là cực kỳ quan trọng trong nghiên cứu vật lý học nhất là chuyên ngành vật lý lý thuyết, nơi mà hầu hết các nghiên cứu đều dựa vào việc xây dựng các mô hình toán học đề mô tả các hiện tượng vật lý, tính toán bằng các phương trình toán học đề rút ra các kết quả, các tiên đoán, sau đó so sánh với các số liệu thực nghiệm đề kiểm tra, hiệu chỉnh mô hình.
Có thể nói toán học là công cụ gần như duy nhất trong tay các nhà vật lý lý thuyết để khám phá tự nhiên. Những năm gần đây khi máy tính điện tử phát triển mạnh mẽ cả về phần cứng lẫn phần mềm thì nó đã trở thành một công cụ mới vô cùng hữu hiệu trong tay các nhà vật lý để khám phá tự nhiên. Ngày nay ngoài việc dùng máy tính điện tir dé giải số gần đúng các bài toán phức tạp không thể giải bằng phương pháp giải tích thì nó còn là một công cụ hữu hiệu để mô phỏng các hiện tượng của tự nhiên. Các định luật vật lý cho biết qui luật biến đổi của sự vật, hiện tượng, nhưng chưa cho biết bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng Ấy.
Để hiểu rõ bản chất của sự vật, hiện tượng, cần nêu các giả thuyết để giải thích vì sao nó lại vận động theodqui luật ấy. Nếu các giả thuyết đưa ra không những giải thích được qui luật vận động của sự vật hiện tượng vừa 2 quan sát mà còn giải thích được nhiều kết quả thực nghiệm, quan sát khác thì nó sẽ trở thành một thuyết khoa học. Từ đó sẽ hiểu sâu thêm về bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng. Vai trò của khoa học vật lý đối với cuộc sống và các ngành khoa học khác Vật lý là một ngành khoa học cơ bản, các thành tựu nghiên cứu của nó góp phần thúc đây các ngành khoa học và kỹ thuật khác phát triển và có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã hội.
Ví dụ, các thành tựu của cơ học và nhiệt học đã thúc day su phat triển mạnh mẽ của nền văn minh cơ khí thế kỷ 18, 19 ở các nước phương tây, các thành tựu của điện- điện tử học ở đầu thế kỷ 20 đã thúc đây sự phát triển của thời kỳ hậu công nghiệp cơ khí ở Tây âu mà đặc biệt là Hoa kỳ. Ngày nay các ngành kỹ thuật đang áp dụng những thành tựu nghiên cứu mới nhất của vật lý học vào cuộc sông ngày càng nhanh, các máy dùng trong y học như siêu âm, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ hạt nhân.là những ví dụ đầy thuyết phục về sự đóng góp to lớn của vật lý học vào cuộc sống. Vấn đề năng lượng sạch.đang là những thách thức nhưng cũng là những vùng dat day tiềm năng đang chờ đợi sự khám phá, sự đóng góp của các em. Vật lý đại cương Vật Lý Đại Cương là một bộ phận quan trọng của Vật lý học.Nó hệ thống những khái niệm, những định luật, những lý thuyết cơ bản của khoa học Vật lý.
Các khái niệm, các định luật, các lý thuyết đó, diễn tả hầu hết các qui luật vận động và bản chất của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và là cơ sở của Vật lý Học. Có thê nói Vật Lý Đại Cương là xương sống của Khoa Học Vật Lý. Vật Lý Đại Cương gồm có năm phần: Cơ học: Nghiên cứu chuyển động của vật thê vĩ mô (chuyền động co). Nhiệt học: Nghiên cứu chuyển động nhiệt của các hạt vi mô (phân tử, nguyên tử).
Điện học: Nghiên cứu qui luật, bản chất các hiện tượng về điện, từ. Quang học: Nghiên cứu qui luậ và bản chất các hiện tượng về ánh sáng. Nguyên tử và hạt nhân: Nghiên cứu cấu trú và qui luật biến đổi của nguyên tử và hạt nhân.