Giáo Trình Văn Học Dân Gian Việt Nam Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài

Giáo trình nghiên cứu văn học dân gian việt nam dùng cho sinh viên nước ngoài, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên văn học.

Chuyên ngành

Văn học dân gian

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

158
30
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1.1. Khái niệm văn học dân gian

1.2. Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

1.3. Các thể loại văn học dân gian

2. CHƯƠNG 2: LỜI ĂN TIẾNG NÓI DÂN GIAN

2.1. Phân tích tác phẩm tiêu biểu

2.2. Bài đọc thêm

3. CHƯƠNG 3: TRỮ TÌNH DÂN GIAN

3.1. Phân tích tác phẩm tiêu biểu

3.2. Bài đọc thêm

3.3. Mối liên hệ giữa dân ca và ca dao

3.4. Phân loại dân ca

4. CHƯƠNG 4: TỰ SỰ DÂN GIAN

4.1. Tác phẩm tiêu biểu: Thần Trụ Trời

4.2. Bài đọc thêm

4.3. Phân loại truyền thuyết

4.4. Tác phẩm tiêu biểu

4.4.1. Thánh Gióng

4.4.2. An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy

4.5. Bài đọc thêm

4.5.1. Sự tích Hồ Gươm

4.5.2. Con Rồng, cháu Tiên

4.5.3. Bánh chưng, bánh giầy

4.6. Truyện cổ tích

4.6.1. Các loại truyện cổ tích

4.6.2. Tác phẩm tiêu biểu

4.6.2.1. Trí khôn của ta đây

4.6.3. Bài đọc thêm

4.7. Truyện ngụ ngôn

4.7.1. Tác phẩm tiêu biểu: Thầy bói xem voi

4.7.2. Bài đọc thêm: Ếch ngồi đáy giếng

4.7.3. Tác phẩm tiêu biểu: Treo biển

4.7.4. Bài đọc thêm: Lợn cưới, áo mới

4.8. Đề tài của truyện thơ

4.8.1. Phân loại truyện thơ

4.8.2. Tác phẩm Tiễn dặn người yêu (Xống chụ xon xao) - dân tộc Thái

4.8.2.1. Đoạn trích tham khảo: Lời tiễn dặn

4.9. Đặc trưng của sử thi

4.9.1. Phân loại sử thi

4.9.2. Tác phẩm tiêu biểu: Sử thi Đăm Săn

4.9.2.1. Đoạn trích tham khảo: Chiến thắng Mtao Mây

4.10. Đặc trưng cơ bản

4.10.1. Tác phẩm tiêu biểu: Vè trái cây

4.10.2. Bài đọc thêm: Vè bánh Nam Bộ

5. CHƯƠNG 5: SÂN KHẤU DÂN GIAN

5.1. Tác phẩm tiêu biểu

5.1.1. Vở chèo: Quan Âm Thị Kính

5.1.2. Đoạn trích tham khảo: Thị Mầu lên chùa

5.2. Tác phẩm tiêu biểu

5.2.1. Vở tuồng: Nghêu Sò Ốc Hến

5.2.2. Đoạn trích tham khảo: Xét xử Thị Hến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Văn Học Dân Gian Việt Nam

Giáo trình Văn học dân gian Việt Nam dành cho sinh viên quốc tế là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về văn hóa Việt Nam mà còn là cầu nối giữa các nền văn học khác nhau. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, các thể loại và tác phẩm tiêu biểu.

1.1. Định nghĩa và vai trò của văn học dân gian

Văn học dân gian được hiểu là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động, phản ánh đời sống tinh thần và văn hóa của cộng đồng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Văn học dân gian Việt Nam đã hình thành từ rất sớm, gắn liền với lịch sử dân tộc. Qua các thời kỳ, nó đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần không thể thiếu trong giáo trình văn học.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy văn học dân gian cho sinh viên quốc tế

Việc giảng dạy văn học dân gian Việt Nam cho sinh viên quốc tế gặp nhiều thách thức. Rào cản ngôn ngữ, sự khác biệt về văn hóa và phong tục tập quán là những yếu tố cần được xem xét. Để giúp sinh viên tiếp cận dễ dàng hơn, giáo trình cần được biên soạn một cách tinh giản và dễ hiểu.

2.1. Rào cản ngôn ngữ và văn hóa

Ngôn ngữ là một trong những rào cản lớn nhất đối với sinh viên quốc tế. Nhiều tác phẩm văn học dân gian chứa đựng những từ ngữ và hình ảnh đặc trưng của văn hóa Việt Nam, điều này có thể gây khó khăn cho việc hiểu và tiếp nhận.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo

Sinh viên quốc tế thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo về văn học dân gian. Việc thiếu các tác phẩm dịch thuật hoặc tài liệu hỗ trợ có thể làm giảm hiệu quả học tập.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho văn học dân gian

Để giảng dạy văn học dân gian Việt Nam hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về nội dung học.

3.1. Sử dụng phương pháp học tập tương tác

Phương pháp học tập tương tác giúp sinh viên tham gia vào quá trình học một cách chủ động. Việc thảo luận nhóm và trình bày ý kiến cá nhân sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.2. Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành thông qua các hoạt động như diễn xướng, kể chuyện sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về văn học dân gian và cảm nhận được giá trị nghệ thuật của nó.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình văn học dân gian

Giáo trình Văn học dân gian Việt Nam không chỉ phục vụ cho việc học tập mà còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nó giúp sinh viên quốc tế hiểu rõ hơn về văn hóa Việt Nam và có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.1. Nghiên cứu văn hóa và xã hội

Sinh viên có thể sử dụng kiến thức từ giáo trình để nghiên cứu sâu hơn về văn hóa Việt Nam, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về xã hội và con người nơi đây.

4.2. Phát triển các chương trình giao lưu văn hóa

Giáo trình có thể là nền tảng cho các chương trình giao lưu văn hóa giữa sinh viên quốc tế và sinh viên Việt Nam, từ đó thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình văn học dân gian

Giáo trình Văn học dân gian Việt Nam dành cho sinh viên quốc tế là một tài liệu quý giá, góp phần vào việc gìn giữ và phát huy văn hóa Việt Nam. Tương lai của giáo trình cần được cải tiến và cập nhật để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của sinh viên quốc tế.

5.1. Cải tiến nội dung giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật và cải tiến nội dung giáo trình để phù hợp với xu hướng học tập hiện đại và nhu cầu của sinh viên quốc tế.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc tăng cường hợp tác với các trường đại học quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và mở rộng cơ hội học tập cho sinh viên.

14/07/2025
Giáo trình văn học dân gian việt nam dùng cho sinh viên nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM Lời ăn tiếng nói dân gian Thuật ngữ Folklore (trí tuệ nhân dân) Trữ tình dân gian xuất hiện từ giữa những năm 40 của thế kỷ XIX, được sử dụng để chỉ các hình Tự sự dân gian thức sinh hoạt, các sáng tác dân gian nói Sân khấu dân gian chung. Ở Việt Nam, thuật ngữ Folklore được hiểu là “Văn ng ệ n g n, “Văn n g n” y “Văn c n g n”. KHÁI NIỆM VĂN HỌC DÂN GIAN Theo Từ điển văn học (Bộ mới), văn c dân gian (còn g i là văn c ương bìn n, văn c ương truyền miệng), là “k á niệm chỉ những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động, phát sinh từ thời kỳ công xã nguyên thủy và phát triển mạnh mẽ trong các xã hội có giai cấp c o đến cả thời hiện đạ ”1. N ìn c ung, văn c dân gian do nhân dân sáng tác, diễn xướng và lưu truyền; gắn liền với cuộc sống l o động của nhân dân, phản ánh thế giới tinh thần, tình cảm, tư tưởng, quan niệm của nhân dân về cuộc sống, con người.

Trong tiến trình phát triển của lịch sử văn c, văn c dân gian tồn tại song song với văn c viết và trở thành một bộ phận quan tr ng của lịch sử văn h c dân tộc. Văn c dân gian là một t àn tố qu n tr ng cấu t àn văn , là một p ức ợp g á trị văn - văn c - lịc sử - tr ết c - tôn giáo - đạo đức củ mỗ n tộc. Văn c n g n được sáng tạo r t eo quy trìn sáng tạo văn , là cơ sở c uyển tả các g á trị văn và là p ương t ện lưu g ữ các g á trị văn. N ư vậy, đố tượng ng ên cứu củ văn c dân gian là: 1 Nhiều tác giả, NXB Thế giới, 2004, tr.

N ững tác p ẩm văn c dân gian. N ững s n oạt văn n g n củ n n n l o động. Tác g ả và công c úng củ văn c dân gian. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN R đời từ rất sớm, gắn liền vớ tư uy ng ệ thuật củ cộng đồng, về s u là củ các tầng lớp bình dân trong xã hộ , văn c dân gian mang những đặc trưng rất riêng, khác hẳn vớ văn c viết: Tính tập thể và tính vô danh, tính truyền miệng, tính dị bản.

Tính tập thể và tính vô danh N đến tính tập thể và tính vô danh củ văn c dân gian là n đến khuyn ướng “p sở hữu cá n n” của những tác phẩm văn c thuộc bộ phận văn c này. Khác vớ văn c viết, tác phẩm văn c dân gian không gắn liền với tên tuổi cụ thể của một tác giả nào, mà là sản phẩm chung của quá trình sáng tác tập thể. Tính tập thể - vô danh củ văn c dân gian thể hiện rất rõ trong quá trình sáng tạo, lưu truyền và cảm thụ của quần chúng nhân dân. Quá trình sáng tạo văn c dân gian gắn liền với quá trình l o động, sinh hoạt củ n n n.

Trong l o động, h đã mượn lời ca, tiếng hát để thể hiện t m tư, tìn cảm và mơ ước của mìn. Đ c t ể là nỗ đ u củ người con gái bị cha mẹ ép duyên; là nỗi bất hạnh củ người phụ nữ phải sống kiếp chồng c ung. Đ c t ể là thân phận tủi nhục, cô đơn củ người con ghẻ, ngườ con r êng, người con mồ côi cha mẹ. H y đ là tìn cảm mộc mạc mà chân thành, sâu sắc của những chàng trai, cô gá đ ng yêu,… Văn c n g n là p ương t ện để h trực tiếp bày tỏ những nỗi niềm.

Khi một người có nhu cầu bộc lộ tình cảm, h đ c lên hoặc át lên c o người khác nghe và tiếp nhận. Người nghe lại góp vào và hoàn chỉnh tác phẩm khiến cho tác phẩm văn c ấy trở thành của chung. Có những tác phẩm văn c n g n được hình thành qua những lờ át ò, đố đáp của những chàng trai, cô gái trong lao động hoặc trong những dịp hội hè. Những bà ò đố đáp trữ 2 tìn , đằm thắm ấy đã trở thành những sáng tác tập thể củ người l o động: Hỏi anh: cái gì thấp, cái gì cao? Em ơi! Đất thấp trời cao, Cái gì sáng tỏ như sao trên trời? Ngọn đèn sáng tỏ hơn sao trên trời.

Cái gì em trải anh ngồi? Chiếu hoa em trải anh ngồi Cái gì thơ thẩn ra chơi vườn đào? Đêm nằm tơ tưởng ra chơi vườn đào Cái gì mà sắc hơn dao? Nước kia còn sắc hơn dao Cái gì phơn phớt lòng đào hỡi anh? Trứng gà phơn phớt lòng đào, em nghe! Mặt khác, trong quá trình tiếp nhận, cảm thụ và lưu truyền tác phẩm văn c n g n, ngườ đ c đã tự sửa chữa, bổ sung tác phẩm cho phù hợp với hoàn cảnh, tâm trạng của mình, phù hợp vớ đị p ương mìn. Vì vậy, h đã trở t àn “đồng tác giả”, và yếu tố cá nhân trong quá trình sáng tác bị mất dần đ. Cứ thế, năm t áng qu đ , n ững tác phẩm văn c n g n r đời một cách tự phát ấy đã trở thành sản phẩm trí tuệ củ n n n, n các k ác, c úng luôn được “làm mớ ” trong k ông g n và qu t ờ g n. Là những sáng tác mang tính tập thể (là quần chúng nhân n) nên văn c dân gian phản ánh chân thực và s n động toàn bộ đời sống tinh thần và sinh hoạt của nhân dân.

H có chung ước mơ c n p ục thiên nhiên nên những câu chuyện n ư Sơn Tinh - Thủy Tinh r đời. Vớ ước mơ c được p ương t uốc có thể cải tử oàn s n , ngườ bìn n đã sáng tạo nên Sự tích chú Cuội cung trăng. Không ít những con người bất hạn (người mồ cô , người con ghẻ, con r êng, ngườ đ ở, người xấu xí, tật nguyền,…) đã bộc lộ khát v ng về một cuộc sống hạnh phúc. Vì vậy, ngườ bìn n ngày xư đã để lại những câu chuyện đầy cảm động (Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Cây Khế, Lấy vợ Cóc, Sọ Dừa,…).

Dù mỗi tác phẩm t ường xoay quanh một số phận, một cuộc đờ n ưng ngườ đ c nhiều thế hệ vẫn nhận ra trong đ bóng dáng cả một tầng lớp người của xã hội một thời. Vì tác giả là quần c úng n n n nên đ số những tác phẩm văn c n g n đã g ải quyết vấn đề trên qu n đ ểm của 3 nhân dân. Kết thúc tác phẩm, bao giờ người nghèo khổ, bé nhỏ, bất hạn cũng c ến thắng kẻ g àu s ng, độc ác để được sống hạnh phúc. Những kẻ độc ác, c à đạp lên hạnh phúc củ người khác sẽ bị trừng trị t íc đáng.

Trong truyện Cây tre trăm đốt, anh Khoai cuố cùng đã trừng trị vợ chồng lão phú ông tham l m, độc ác và được ưởng cuộc sống hạnh phúc. Trong truyện Tấm Cám, sau quá trình hóa kiếp lẩn quẩn, cô Tấm đã sống hạnh phúc bên nhà vua, còn mẹ con Cám bị trừng trị. Kết thúc truyện Cây khế, ngườ em được sống g àu s ng, người anh tham lam bị rơ xuống biển cùng với những túi vàng nặng trĩu,. Tóm lạ , n văn c dân gian mang tính tập thể không có ng ĩ là lúc nào tác g ả cũng là tập thể nhân dân.

Quá trình sáng tác tập thể củ văn c n g n t ường diễn ra một cách tự nhiên, tự phát và nối tiếp nhau giữa các cá nhân cụ thể qua thời gi n và k ông g n k ác n u. C o nên, tín vô n n ư là một hệ quả tất yếu của tính tập thể và tính truyền miệng. N ưng không chỉ đơn t uần n ư t ế, tính vô danh còn là kết quả tổng hợp của cả tính truyền thống và các thuộc tính hữu quan khác. Đồng thời, tín vô n cũng k ông ề phủ nhận vai trò quan tr ng của những người tham gia sáng tác.

H là những cá nhân cụ thể, thậm c í, đô k c t ể xác địn được h tên, quê quán, nghề nghiệp,… Đ là n ững người tài hoa, nhạy cảm, có vốn sống, c năng k ếu và sở trường về một loại hình sinh hoạt văn nghệ n g n nào đ. Tính truyền miệng Văn c dân gian là một môn khoa h c chuyên nghiên cứu các sáng tác truyền miệng dân gian. Sáng tác truyền miệng dân gian là một thuật ngữ thích hợp để chỉ toàn bộ kho tàng sáng tác dân gian. Bộ phận này, trước hết, là một loạ ìn ng ệ thuật của tập thể n n n l o động, sáng tác và lưu truyền bằng miệng.

Truyền miệng là thuật ngữ dùng chỉ p ương t ức lưu àn của Folklore. Cách g i này còn nhằm mục đíc p n b ệt với văn c viết, mà t eo đ , t uộc tính truyền miệng là một thuộc tín cơ bản để xác địn đặc trưng củ văn c n g n. N ư 4 vậy, n đến tính truyền miệng là n đến một hình thức sáng tạo và lưu truyền, sử dụng và biểu diễn rất đặc biệt, khác với hình thức văn tự củ văn c viết. Trước hết, r đời trong hoàn cảnh xã hộ c ư c c ữ viết, trìn độ văn ,k o c kỹ thuật còn hạn chế, tác phẩm văn h c dân gian chủ yếu được truyền từ ngườ này s ng người khác, từ đờ này s ng đời khác, từ nơ này s ng nơ k ác bằng hình thức truyền miệng.

H truyền cho nhau những lời ca, tiếng hát (ca dao, dân ca, hò vè,…); nói với nhau những kinh nghiệm sống, những kinh nghiệm về trồng tr t, c ăn nuô , t ời tiết,… (tục ngữ); h kể cho nhau nghe những câu chuyện về các hiện tượng tự nhiên, xã hội (thần thoại, cổ tích, ngụ ngôn,…). Chính tính truyền miệng đã làm c o các tác p ẩm văn c dân g n được phổ biến rộng rãi trong nhân dân ở m nơ , m i lúc. Mặt k ác, văn c dân gian nảy sinh trong quá trình lao động, trong những dịp hội hè, xuất phát từ nhu cầu tự bộc lộ trực tiếp tình cảm và nhận thức của nhân dân (mang tính ứng tác). Đ còn là loại hình nghệ thuật tổng hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Văn Học Dân Gian Việt Nam Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế cung cấp một cái nhìn sâu sắc về văn học dân gian Việt Nam, giúp sinh viên quốc tế hiểu rõ hơn về văn hóa và truyền thống của đất nước này. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm các tác phẩm tiêu biểu mà còn phân tích các yếu tố văn hóa, lịch sử và xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của văn học dân gian.

Đọc tài liệu này, người đọc sẽ có cơ hội khám phá những giá trị văn hóa độc đáo, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết về con người và đất nước Việt Nam. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình tiếng việt cho người nước ngoài chương trình cơ sở phần 1, nơi cung cấp nền tảng ngôn ngữ cần thiết để hiểu và giao tiếp trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.

Ngoài ra, tài liệu Giáo trình tiếng anh 1b bậc trung cấp cao đẳng cũng có thể hỗ trợ sinh viên trong việc học tiếng Anh, giúp họ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận văn học và văn hóa Việt Nam. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh kinh tế và xã hội, hãy xem qua Chương 1 tổng quan phân tích kinh tế, để có cái nhìn tổng quát hơn về bối cảnh mà văn học dân gian phát triển.

Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.