Chương I0: Dầu và mỡ. 51 CHUONG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN TINH CHAT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 1, Cấu tạo kim loại và hợp kim 1.TAm quan trọng của kim loại và hợp kim. Để phát triển kinh tế quốc dân phải phát triển công nghiệp nặng mà đặc biệt là nghânh chế tạo máy. Muốn vậy thì phải có vật liệu phù hợp để đáp ứng yêu cầu đó.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là nghành khoa học kỹ thuậtvật liệu đã tìm ra nhiều loại vật liệu mới như thủy tỉnh, chất dẻo, compôsite, gốm.nhưng vấn không thé thay thế hoàn toàn kim loại và hợp kim bởi những ưu điểm mà vật liệu khác không có được.2 Cấu tạo kim loại và hợp kim.1 Cấu tạo của kim loại. ~ Nhóm IA( trừH),nhóm IIA ; các kim loại này là những nguyên tố S. ~ Nhóm IIIA( trừH), một phần của các nhóm IVA,VA,VIA, các kim loại này là những nguyên tổ P. ~ Các nhóm B ( từ IB đến VIHIB) , các kim loại chuyển tiếp,chúng là những, nguyên tố D.
~ Họ lantan và actinni ( Xếp riêng thành hai hàng cuối bảng) các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tổ f I#s|[v :|†z |) + |tz -1#-|* Ix‡l[ssj[zrls Fe ti Kem lớu Tum Họ luan LŨU fe | me [ieve | Ho sctini [ke 5 elelale! a. Nguyén tic kim loai, - Hấu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng" ~ Bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại ở phía dưới bên trái bảng tuần hoàn nhìn chung có bán kính lớn hơn các nguyên tố phi kim ở phía trên bên phải bảng tuần hoàn.Mang tinh thể kim loại. Có 3 kiểu mạng tỉnh thể kim loại đặc trưng là: - Lập phương tâm khối. ~ Lập phương tâm diện.
~ Lục phương. Tây phoơng tên kh, (49 độckh4 ó8 %) Lập thong tên địn(49 62164749) Lọcghong(46Ả218474%) (N4 BK (CAALCs.) (Be, Mg Zn.Lién két kim loai. Là liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện. giữa ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tỉnh thể và các electrontự do di chuyển trông toàn thể mạng.
lưới tỉnh thể lim loại.2 Tính chất vật lý của kim loại. Tính chất chung: Kim loại có tính chất chung là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. * Tính dẻo: Các lớp mạng tình thể kim loại khi trượt lên nhau nhưng vẫn liên kết được với nhau nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do vơi các cation của kim loại.Những kim loại có tinh déo cao la Au, Ag, Al, Cu, Zn. * Tính dẫn điện: Nhờ các eleetron có thể chuyển rời thành dòng có hướng dưới tác dụng của điện trường.Nói chung nhiệt độ của kim loại cảng cao thi tinh dẫn điên của kim loại càng giảm, kim loại dẫn điện tốt nhất là: Ag tiếp sau la Cu, Au, Al, Fe.
* Tính dẫn nhiệt. Nhờ sự chuyển động của các electron tự do mang năng lượng. từ vùng có nhiệt độ cao đến vùng có nhiệt đọ thấp của kim loại, kim loại nảo dẫn điện tôt thì dẫn nhiệt tốt. * Ánh kim :Nhờ các electron có khả năng phản xạ với ánh sáng do đó ánh kim.
của các kim loại có khác nhau.Tính chất riêng: kim loại có. tính chất riêng là:Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng. * Khối lượng riêng: Phụ thuộc vào khỗi lượng nguyên tử,bản kính nguyên tử và kiểu cấu trúc mạng tỉnh thể Li la kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất d = 0,5g/cm3 và Os có khối lượng riêng lớn nhất d = 22,6g/cm3. Câc kim loại có d < Sg/em3 la những kim loại nhẹ như Na,K, Mg, AI.
Và kim loại có đ > 5g /cm3 gọi là kim loại nặng Au,Pb,Cu, Fe,Ag, Zn. * Nhiêt độ nóng cháy: Phụ thuộc vào độ liên kết của kim loại. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy nhỏ nhất là Hg ( - 39C) điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là vonfram (3410 C) * Tính cứng: Phụ thuộc chủ yếu độ bền liên kết kim loại.
kim loại mền nhất là nhóm kim loại kiểm như K, Na. do bán kính lớn, cấu trúc rỗng nên liên kết kim loại kém, nhưng cũng có kim loại rất cứng không thể đũa được như W, Cr.3 Tính chất hóa học của kim loại: “Tính chất hóa học chung của kim loại tính khử, nguyên tử kim loại đễ bị ôxy hóa. thành ion dương M —* Mn°+ne * Tác dụng với phi kim: Hầu hết các kim loại khử được phi kim điển hình thành ion âm. Ví dụ: 4AI +3CO —” 2Al:O; 2Fe +3Cl;—* 2FeCl, Hg+§ —>HgS a.Tác dựng với axit.
*Đối với dung dịch HCI, H;SO, loãng: M +nH*_— „ Mn*+n/2H; (M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn) *Đối với H;SO, đặc, HNO;( axít có tính ôxy hóa mạnh): ~ Kim loại thể hiện nhiều số ði hóa khác nhau khi phản ứng với H;SO, đặc, HNO; sẽ đạt số ði hóa cao nhất. ~ Hầu hết các kim loại phản ứng được với H;SO, đặc nóng ( trừ Pt, Au) và H;SO¿¿- nguội (trừ Pt, Au, Fe, AI, Cr.), khi đó S'' trong H;SO, bị khử thành S°(SO;); S° hoặc S”(H;S). -Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO; đặc nóng (trừ Pt,Au) và HNO; đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, AI, Cr.), khi đó N'” trong HNO; bị khử thành N#NO,) ~ Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO; loãng (trừ Pt, Au), khi đó N*” trong HNO; bị khử thành N'?(NO); Nˆ'(N;O); N° (N2) hoặc N”(NH,+) ~ Các kim loại có tính khử càng mạnh thường cho sản phẩm khử có số ði hóa cảng thấp, Các kim loại như Na, K.sẽ gây nỗ khi tiếp xúc với các dung dịch axit Ví dụ: 2Fe +6H;SO; (đặc 0° Fe(SO,);+3SO:+6H;O > 4Mg + 5H;SO, (đặc) 1°, 4MgSO,+ HLS + 4H,0 b.Tác dụng với dung dịch muối. - Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó: +M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn.
+ Cả Mvà X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường, + Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan: xM(r) + nX*" (dd) —* xM™(dd) + nX (0), ~ Khối lượng chất rắn tăn; ~ Khối lượng chất rắn giảm: A m' ~ Hỗn hợp các kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối theo thứ tự ưu tiên: kim loại khử mạnh nhất tác dụng với cation oxi hóa mạnh nhất để tạo ra kim loại khử yếu nhất và cation oxi hóa yếu nhất. ~ Với nhiều anion có tính tính oxi hóa mạnh như NO›-, MnO¿-.thì kim loại M sẽ khử các anion trong môi trường axit(hoặc bazơ) Vĩ dụ: -Khi cho Zn vào dung dịch CuSO; ta thấy lớp bề mặt thanh kẽm dần chuyển qua màu đỏ-và*màu xanh của dung dịch bị nhạt dần do phản ứng: Zn + CuSO, ZnSO¿+ ~ Khi cho kim loại kiềm Na vào dung địch CuSO, ta thấy có sủi bọt khí không. màu và xuất hiện kết tủa keo xanh do các phản ứng: Na + HạƠ—* NaOH+ 1/2H; và CuSO,+ 2NaOH —* Cu(OH);Ý + Na;§O, ~ Khi cho bột Cu vào dung địch Cu(NO;); có vài giọt HCI ta thấy có khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí do phản ứng: 3Cu + Cu(NO,);+ 8HCI 4CuCl;+ 2NO + 4H,O © Tác dụng với nước. ~ Các kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, Sr, Ba.khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường theo phản ứng: M + nHạO —* M(OH),+ n/2H; kim loại Mg tan rat cham và AI chỉ tan ở dạng hỗn hợp.
~ Các kim loại trung bình như Mg, AI, Zn, Fe phản ứng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại và hiđro. Ví dụ: Mg+H;O„, Ú MgO+H; — 3Fe + 4H;Oạ, <4ữG, FeO,+4H; Fe+HẠO s90, FeO+H; ~ Các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg.không khử được nước dù ở nhiệt độ cao. dLTác dụng với dung dịch kiêi ~ Các kim loại mà hiđroxit của chúng có lưỡng tính như AI, Zn, Be, Sn, Pb,.tác dụng với dung dịch kiểm đặc. Trong phản ứng kim loại đóng vai trò là chất khử, HạO là chất oxi hóa và Bazơ làm môi trường cho phản ứng.Tác dụng với oxit kim loại.
~ Các kim loại mạnh khử được oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao thành kim loại Ví dụ: 2Al + Fe,0; 0, 2Fe + ALO3 1.3 Cấu tạo của hợp kim a. Khai niệm : Hợp kim là sự kết hợp hai hay nhiều nguyên tố có thể là kim loại với kim loại hay kim loại với á kim trong đó thành phần kim loại là chủ yếu nên nó mang đặc tính chung của kim loại. Ví dụ: - Gang và thép là hợp kim của Fe và C ( kim loại + á kim) Đồng thau là hợp kim của Cu +Zn (kim loại + kim loại) b.Đặc tính của hợp kim: Hợp kim được sử dụng nhiều vi nó kết hợp được ưu điểm của các nguyên tố kim loại (hoặc á kim). ~ Có cơ tính cao: Độ bền, độ cứng, khả năng chịu va đập, chịu tải trọng đều tốt hơn kim loại nguyên chất.
Tính dẻo, dai của hợp kim tuy có thể kém hơn kim loại nguyên chất nhưng vẫn nằm trong giới hạn thỏa mãn yêu cầu của chế tạo cơ khí. Đặc biệt một số hợp kim có độ bền rất cao, khả năng chống ăn mòn tốt, tính cứng. nóng cao được sử dụng trong các trường hợp tương ứng. ~ Tĩnh công nghệ đa dạng và thích hợp: Phần lớn các hợp kim tùy thành phần đều có tính gia công và gia công áp lực tốt, tính cắt gọt tương đối tốt và có khả năng hóa bền bằng nhiệt luyện ~ Về chế tạo: Ché tạo hợp kim thường đễ hơn kim loại nguyên chất vì khi luyện, nó không cần độ tỉnh khiết cao mà trong thành phần cho phép có những lượng tạp chất nhất định (ví dụ: luyện Fe từ quặng rất khó khănnhưng luyện hợp kim của nó là thép và gang dễ hơn nhiều vì không phải loại bỏ triệt dé các tạp chất) 1.1 Cấu trúc tỉnh thể của hợp kim: a.
Dang 1: Dung dich đặc: Là một pha đồng nhất về cấu tạo hòa tan vào nhau. Nguyên tố nào tạo ra mạng của dung dịch đặc thì được gọi là nguyên tố dung môi (nguyên tố chủ) ký hiệu là A còn các nguyên tố hòa tan ký hiệu là B. Ví dụ: Ký hiệu A (B) thi A là nguyên tố dung môi, B là nguyên tố hòa tan. Cấu trúc của dụng địch đặc b.
Dạng 2: Hợp chất hóa học Được tạo thành khi nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định và được biểu diễn bằng những công thức hóa học. Ví dụ: Fe;C, Fe;O;, Al;O; đặc tính là có độ cứng cao, giòn, nhiệt độ nóng chảy cao và cấu tạo mạng tinh thể phức tạp.