Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Sản phẩm dầu mỏ (Mã môn học: PETR53005) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, do ThS. Lê Thùy Dung làm chủ biên cùng các đồng tác giả: Nguyễn Thị Thùy, Trần Thu Hằng, Huỳnh Việt Triều và Phạm Công Quang. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 209/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 tại Bà Rịa - Vũng Tàu phục vụ công tác đào tạo nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí ở trình độ Cao đẳng.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| Vị trí môn học trong CTĐT:                                                  |
| Môn cơ sở (MECM52003, ELEI53011, AUTM52111, PETR52002, PETR63004)          |
|      ↓                                                                      |
| [PETR53005] SẢN PHẨM DẦU MỎ (3 tín chỉ / 45 giờ)                            |
|      ↓                                                                      |
| Mô đun chuyên môn (PETR62110, PETR56115, PETR56116, PETR64117, PETR56118)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Trong cấu trúc chương trình khung, môn học có tổng thời lượng 45 giờ (bao gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra), tương đương 3 tín chỉ chuyên môn nghề. Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học kỹ thuật cơ sở như Vẽ kỹ thuật (MECM52003), Điện kỹ thuật 2 (ELEI53011), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), Nhiệt kỹ thuật (PETR52002), Cơ sở quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học (PETR63004); đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô đun vận hành chuyên sâu như Vận hành thiết bị tách dầu khí (PETR62110), Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115), Vận hành phân xưởng chế biến dầu I và II (PETR56116, PETR64117).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra chính:

  • Chuẩn kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các tính chất hóa lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và phạm vi ứng dụng của các dòng sản phẩm dầu mỏ thương phẩm.
  • Chuẩn kỹ năng (B1): Tra cứu, đối chiếu và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm dầu mỏ theo các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế.
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, kỷ luật kỹ thuật và năng lực làm việc nhóm trong môi trường công nghiệp lọc hóa dầu.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 1 bài mở đầu và 5 chương chuyên đề, tiếp cận kiến thức từ bản chất phân tử hydrocacbon, công nghệ phân đoạn chưng cất cho đến các chỉ tiêu thương phẩm của xăng, diesel, nhiên liệu phản lực và dầu nhờn. Điểm đặc thù của tài liệu là việc gắn kết trực tiếp cơ sở lý thuyết hóa học dầu mỏ với dữ liệu công nghệ thực tế tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất và các quy chuẩn kỹ thuật như TCVN, API, EU.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia dung lượng giảng dạy thành 6 hợp phần nội dung cụ thể:

+------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC PHÂN ĐOÀN VÀ NHIỆT ĐỘ SÔI TRONG GIÁO TRÌNH                                |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Phân đoạn khí      | < 35°C         | Mêtan, Êtan, LPG (Propan, Butan)             |
| Phân đoạn Xăng     | 35°C - 180°C   | C5 - C10 (RON 92, RON 95, Alkylat, Reformat) |
| Phân đoạn Kerosen  | 180°C - 250°C  | C11 - C15 (Nhiên liệu phản lực Jet-A1)       |
| Phân đoạn Gasoil   | 250°C - 350°C  | C16 - C20 (Nhiên liệu Diesel thương phẩm)    |
| Phân đoạn Dầu nhờn | 350°C - 500°C  | C21 - C35 (Dầu gốc bôi trơn, Mỡ bôi trơn)    |
| Cặn chưng cất      | > 500°C        | Bitum (Nhựa đường), Cốc dầu, Nhiên liệu FO   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Bài mở đầu - Tổng quan về sản phẩm dầu mỏ (1 giờ): Giới thiệu khái niệm sản phẩm lọc hóa dầu; phân loại sản phẩm lọc dầu (LPG, xăng, kerosen, DO, FO, dầu nhờn, nhựa đường); nguyên lý phân tách phân đoạn dầu thô theo khoảng nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển và chưng cất chân không; công thức phối trộn sản phẩm thương phẩm: $\text{Sản phẩm lọc dầu} = \sum \text{chất nền} + \sum \text{phụ gia}$.
  • Chương 1 - Giới thiệu chung về hợp chất hữu cơ (6 giờ): Khái niệm, phân loại hợp chất hữu cơ và các họ hydrocacbon cơ bản: hydrocacbon no (Ankan/Parafin $C_n H_{2n+2}$, Xicloankan/Naphten $C_n H_{2n}$), hydrocacbon không no (Anken/Olefin $C_n H_{2n}$, Ankadien $C_n H_{2n-2}$, Ankin $C_n H_{2n-2}$) và hydrocacbon thơm (Aromat $C_n H_{2n-6}$).
  • Chương 2 - Nhiên liệu cho động cơ xăng (13 giờ): Phân đoạn nhiệt độ sôi $35 - 180^\circ\text{C}$ ($C_5 - C_{10}$). Trình bày các nguồn phối trộn (xăng FCC, Reformat, Alkylat, Isomerat); bản chất hiện tượng kích nổ và trị số Octan (RON, MON); các phụ gia tăng chỉ số octan (MTBE, Etanol, MMT); các chỉ tiêu bay hơi (thành phần cất, áp suất hơi Reid - RVP, điểm chớp cháy); kiểm soát hàm lượng Benzen và lưu huỳnh; nguyên lý chu trình động cơ xăng 4 kỳ và xu hướng xăng sinh học E5/E10.
  • Chương 3 - Nhiên liệu cho động cơ Diesel (9 giờ): Phân đoạn Gasoil nhiệt độ sôi $250 - 350^\circ\text{C}$ ($C_{16} - C_{20}$). Phân tích các thành phần n-parafin, naphten, hợp chất lưu huỳnh dị vòng, axit naphtenic; bản chất sự cháy tự bốc cháy, thời gian cảm ứng và trị số Xetan; các phụ gia tăng xetan (Amyl nitrite, Butyl nitrate, Iso-propyl nitrate), phụ gia DME và phối trộn Biodiesel (B5, B10, B20); tiêu chuẩn lưu huỳnh theo TCVN 5689:2005.
  • Chương 4 - Nhiên liệu cho động cơ phản lực (8 giờ): Phân đoạn Kerosen nhiệt độ sôi $180 - 250^\circ\text{C}$ ($C_{11} - C_{15}$). Các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt của nhiên liệu Jet-A1: chiều cao ngọn lửa không khói, độ ổn định nhiệt oxy hóa, an toàn tĩnh điện trong tồn chứa và điều kiện vận hành ở nhiệt độ âm trên độ cao lớn (nhiệt độ kết tinh yêu cầu từ $-47^\circ\text{C}$ đến $-50^\circ\text{C}$).
  • Chương 5 - Dầu bôi trơn (8 giờ): Phân đoạn chưng cất chân không $350 - 500^\circ\text{C}$ ($C_{21} - C_{35}$). Cơ chế bôi trơn thủy động; các chỉ tiêu độ nhớt, chỉ số độ nhớt (VI), số kiềm tổng (TBN); thành phần phụ gia chống oxy hóa, phụ gia phân tán - tẩy rửa và công nghệ sản xuất mỡ bôi trơn từ dầu nhờn gốc kết hợp chất làm đặc xà phòng hóa.
Progression logic:
Hóa học phân tử (Chương 1)
       ↓
Công nghệ phối trộn & Tiêu chuẩn các phân đoạn nhẹ C5-C10 (Chương 2)
       ↓
Nhiên liệu trung bình C11-C20: Diesel & Phản lực (Chương 3, 4)
       ↓
Sản phẩm nặng & Chất bôi trơn C21-C35+ (Chương 5)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Cơ sở hóa học và nhiệt động học dầu mỏ: Mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử hydrocacbon (mạch thẳng, nhánh, vòng no, vòng thơm) với tính chất lý hóa và độ bền nhiệt. Sự suy giảm khả năng tự bốc cháy theo dãy: $$\text{Parafin mạch thẳng} < \text{Naphten} < \text{Olefin mạch thẳng} < \text{Naphten mạch nhánh} < \text{Parafin mạch nhánh} < \text{Aromatic}$$
  2. Nguyên lý cháy và cơ chế kích nổ: Bản chất quá trình cháy cưỡng bức bằng tia lửa điện (động cơ xăng) đối lập với quá trình tự bắt cháy do nén (động cơ diesel); cơ chế hình thành các hợp chất trung gian peroxit/hydroperoxit gây cháy kích nổ; sự phụ thuộc của trị số Octan vào cấu trúc iso-octan (100) và n-heptan (0), trị số Xetan vào n-xetan (100) và $\alpha$-metylnaphtalen (0).
  3. Quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát an toàn: Hệ thống kiểm soát tính chất bay hơi (đường cong chưng cất ASTM, áp suất hơi Reid RVP nhằm tránh hiện tượng nút hơi); giới hạn độc hại môi trường (hàm lượng benzen $<2{,}5%$, lưu huỳnh $<0{,}05%$ theo tiêu chuẩn TCVN 5689:2005).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đọc hiểu và tra cứu các thông số kỹ thuật trong phiếu phân tích chất lượng sản phẩm dầu mỏ (Certificate of Analysis); xác định phương pháp đo tỷ trọng ($\rho^{15}_{15.6}$ bằng picnomet, phù kế, cân thủy tĩnh); nhận diện các phân đoạn sản phẩm qua dải nhiệt độ sôi tiêu chuẩn.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá nguyên nhân gây suy giảm phẩm chất nhiên liệu trong quá trình tồn chứa (hiện tượng oxy hóa tạo nhựa từ olefin, sự xâm nhập của nước trong hỗn hợp cồn sinh học); tính toán hiệu quả nâng cao chỉ số chất lượng khi sử dụng phụ gia (MTBE, MMT, Alkyl nitrat, DME).
  • Kỹ năng nghề nghiệp thực tế: Khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượng kỹ thuật trong phân xưởng sản xuất, hỗ trợ quá trình theo dõi, vận hành các thiết bị chưng cất, cracking và phối trộn sản phẩm tại nhà máy lọc dầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-----------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC (PETR53005)                                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Điểm quá trình (Trọng số 40%):                                           |
|    - Kiểm tra thường xuyên: Vấn đáp / bảng kiểm (Sau 5 giờ giảng dạy)       |
|    - Kiểm tra định kỳ: Tự luận / trắc nghiệm (Sau 15 giờ giảng dạy)         |
| 2. Thi kết thúc môn học (Trọng số 60%):                                     |
|    - Hình thức: Trắc nghiệm trên máy tính hoặc Tự luận (Sau 45 giờ đào tạo) |
| 3. Điều kiện dự thi:                                                        |
|    - Tham gia tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng > 30% phải học lại)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình quy định áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tư duy kỹ thuật của sinh viên:

  • Giảng dạy nêu vấn đề: Giảng viên đặt các bài toán kỹ thuật từ thực tế sản xuất (ví dụ: nguyên nhân tạo nút hơi trong đường ống xăng vào mùa nóng, hiện tượng tắc lọc nhiên liệu máy bay ở nhiệt độ âm) để dẫn dắt vào nội dung bài học.
  • Thảo luận và bài tập tình huống theo nhóm: Tổ chức các nhóm nhỏ từ 2-3 người học. Giảng viên giao chủ đề kỹ thuật trước buổi học; nhóm trưởng phân công thành viên thu thập tài liệu, tổng hợp dữ liệu, thảo luận và hoàn thiện báo cáo chuyên đề.
  • Học tập tích hợp: Kết hợp bài giảng lý thuyết trên lớp với việc phân tích các mô hình chu trình động cơ, sơ đồ công nghệ phân xưởng và số liệu vận hành thực tế.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH) và hướng dẫn của Trường Cao đẳng Dầu khí:

  • Đánh giá thường xuyên (Hệ số 1): Hình thức quan sát, đặt câu hỏi vấn đáp hoặc bảng kiểm sau 5 giờ học đầu tiên, nhằm kiểm tra chuẩn đầu ra A1 và B1.
  • Đánh giá định kỳ (Hệ số 2): Hình thức kiểm tra viết tự luận hoặc trắc nghiệm sau 15 giờ học, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1, B1 và C1.
  • Tổng điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ: Chiếm trọng số 40% trong điểm tổng kết môn học.
  • Thi kết thúc môn học: Chiếm trọng số 60%, tổ chức sau 45 giờ đào tạo bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính hoặc tự luận. Điểm thành phần và điểm tổng kết chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Hướng dẫn tự học cho sinh viên

  • Nghiên cứu tài liệu trước giờ học: Sinh viên có trách nhiệm đọc trước giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp qua thư viện và hệ thống học liệu số trước mỗi buổi học.
  • Duy trì kỷ luật chuyên cần: Bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng môn học trên lớp; trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên không đủ điều kiện dự thi và phải học lại môn học.
  • Rèn luyện kỹ năng nhóm: Chủ động triển khai các buổi tự học nhóm, tập trung tra cứu các tiêu chuẩn TCVN, ASTM và phân tích các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm thương phẩm.

Điểm nổi bật và cập nhật

+--------------------------------------------------------------------+
| DỮ LIỆU CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT TRONG GIÁO TRÌNH       |
+--------------------------------------------------------------------+
| Phân đoạn khí (-161°C đến -89°C)    | Nhiên liệu đốt lò nội bộ     |
| Phân đoạn LPG (-42°C đến 36°C)      | Khí hóa lỏng thương phẩm     |
| Phân đoạn Xăng (36-70°C, 70-165°C)  | Công nghệ Reforming/Isomer   |
| Phân đoạn Kerosen (165°C - 205°C)   | Dầu hỏa & Phản lực Jet-A1    |
| Phân đoạn Diesel (205-330°C, 330-370°C) | Hydrodesulfurization (HDS)|
| Cặn chưng cất (> 370°C)             | Đưa thẳng vào phân xưởng FCC |
+--------------------------------------------------------------------+
  • Tích hợp thực tiễn sản xuất tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất: Giáo trình sử dụng các thông số phân tách phân đoạn khí quyển thực tế của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất: phân đoạn khí nhiên liệu ($-161^\circ\text{C} \div -89^\circ\text{C}$), LPG ($-42^\circ\text{C} \div 36^\circ\text{C}$), phân đoạn xăng ($36 \div 70^\circ\text{C}$ và $70 \div 165^\circ\text{C}$), kerosen ($165 \div 205^\circ\text{C}$), diesel ($205 \div 330^\circ\text{C}$ và $330 \div 370^\circ\text{C}$) và cặn khí quyển ($>370^\circ\text{C}$). Tài liệu nêu rõ đặc thù dầu thô Việt Nam (mỏ Bạch Hổ) ít lưu huỳnh nên cặn khí quyển được nạp thẳng vào phân xưởng cracking xúc tác (FCC) mà không cần qua chưng cất chân không; đồng thời do hàm lượng parafin cao, cặn dầu Bạch Hổ không sử dụng để sản xuất nhựa đường (bitum) mà cần sử dụng nguồn dầu gốc naphtenic như dầu thô Trung Đông.
  • Cập nhật công nghệ nâng cao chỉ số Octan không dùng chì: Giới thiệu công nghệ biến tính hiện đại bao gồm quá trình Reforming xúc tác và quá trình Isomer hóa nhằm tạo dòng xăng RON 92, RON 95 chất lượng cao mà không phụ thuộc vào phụ gia hóa học độc hại. Phân tích chi tiết phụ gia Metylxyclopentadienyl Mangan Tricacbonyl (MMT) thay thế phụ gia chì Tetraetyl chì (TEL).
  • Cập nhật tiêu chuẩn môi trường và phụ gia nhiên liệu sạch: Trích dẫn quy chuẩn TCVN 5689:2005 về hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu diesel giảm xuống mức $0{,}05% - 0{,}25%$ (thay thế mức $0{,}5%$ trước đây), liên hệ việc đầu tư 80 triệu USD cho phân xưởng xử lý lưu huỳnh bằng hydro (Hydrodesulfuration). Giáo trình cũng cập nhật các nghiên cứu về phụ gia Dimethyl Ether (DME) phối trộn cùng dầu thầu dầu giúp tăng xetan từ 45 lên 52 và hạ nhiệt độ đông đặc; các tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học Biodiesel (B5, B10, B15, B20) và cồn sinh học Ethanol trong xăng thương phẩm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đối tượng chính:                                                         |
|    - Sinh viên Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí             |
| 2. Kiến thức tiên quyết cần hoàn thành:                                     |
|    - Vẽ kỹ thuật (MECM52003)              - Điện kỹ thuật 2 (ELEI53011)     |
|    - Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111) - Nhiệt kỹ thuật (PETR52002)     |
|    - Cơ sở quá trình & thiết bị trong CN Hóa học (PETR63004)                |
| 3. Phạm vi sử dụng khác:                                                    |
|    - Giảng viên làm đề cương bài giảng và tài liệu đánh giá chuẩn đầu ra    |
|    - Kỹ thuật viên, công nhân vận hành tại các nhà máy lọc dầu tra cứu     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học sinh - sinh viên hệ Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo khối ngành công nghệ lọc hóa dầu.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Để tiếp thu tốt kiến thức, người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm: Hóa học đại cương - hữu cơ, Vẽ kỹ thuật (MECM52003), Điện kỹ thuật 2 (ELEI53011), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), Nhiệt kỹ thuật (PETR52002) và Cơ sở quá trình - thiết bị trong công nghệ hóa học (PETR63004).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn giúp giảng viên thiết kế kế hoạch bài dạy, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo các chuẩn đầu ra A1, B1, C1, đồng thời thiết lập các bài tập tình huống thực hành kỹ thuật.
  • Tham khảo nghề nghiệp: Kỹ thuật viên vận hành, công nhân kỹ thuật tại các nhà máy lọc dầu, trạm pha chế xăng dầu, kho cảng xăng dầu và phòng thí nghiệm kiểm định sản phẩm có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu các thông số hóa lý và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

+----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                                      |
+----+---------------------------------------+-------------------------------+
| STT| Câu hỏi                               | Trọng tâm giải đáp            |
+----+---------------------------------------+-------------------------------+
| 1  | Giáo trình này phù hợp với ai?        | Sinh viên Cao đẳng lọc hóa dầu|
| 2  | Cần kiến thức nền nào để học?         | Hóa cơ bản, nhiệt & thiết bị  |
| 3  | Điểm khác biệt với giáo trình khác?   | Gắn liền thực tế Dung Quất    |
| 4  | Làm sao để tự học hiệu quả?           | Đọc trước, thảo luận nhóm     |
| 5  | Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?      | Sách Technip, Campbell, TCVN  |
+----+---------------------------------------+-------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho sinh viên các ngành Công nghệ Hóa học, Kỹ thuật Dầu khí và cán bộ kỹ thuật cần tài liệu tổng quan về tiêu chuẩn sản phẩm lọc dầu thương phẩm.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học cần nắm vững kiến thức hóa học hữu cơ cơ bản, các nguyên lý nhiệt động kỹ thuật, cơ học chất lưu và các quá trình thiết bị truyền nhiệt, truyền khối đã được trang bị ở các môn học tiên quyết (PETR52002, PETR63004).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết hóa dầu tổng quát?

Giáo trình tập trung sâu vào bản chất thương phẩm và công nghệ phối trộn ($\text{Chất nền} + \text{Phụ gia}$), đồng thời sử dụng trực tiếp các số liệu công nghệ, dải nhiệt độ phân đoạn và sơ đồ chế biến thực tế của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất cũng như các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 5689:2005).

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên kết hợp việc đọc lý thuyết phân loại hydrocacbon với việc tra cứu bảng chỉ tiêu chất lượng ở cuối mỗi chương; lập bảng so sánh các thông số kỹ thuật giữa các loại nhiên liệu (như RON của xăng so với Xetan của diesel); tích cực tham gia thảo luận nhóm 2-3 người để giải quyết các bài tập tình huống thực tế.

5. Những tài liệu tham khảo chính nào được sử dụng để xây dựng và bổ trợ cho giáo trình?

Các tài liệu tham khảo tiêu chuẩn được trích dẫn trong giáo trình bao gồm:

  • Sản phẩm dầu mỏ thương phẩm - Trương Hữu Trì (Đại học Bách khoa Đà Nẵng).
  • Các sản phẩm dầu mỏ và hóa dầu - Kiều Đình Kiểm (NXB Khoa học kỹ thuật).
  • Petroleum refining Vol 2 – Separation processes - Jean-Pierre Wauquier (Technip, 2000).
  • Gas conditioning and processing, Vol 1 & 2 - John M. Campbell (1998).
  • Công nghệ chế biến khí tự nhiên và khí đồng hành - Nguyễn Thị Minh Hiền (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004).

Kết luận

Giáo trình Sản phẩm dầu mỏ (PETR53005) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có tính ứng dụng kỹ thuật cao về các phân đoạn dầu mỏ, chỉ tiêu chất lượng thương phẩm và các quy trình phối trộn phụ gia cho nhiên liệu động cơ cũng như dầu bôi trơn.

Lộ trình học tập tiếp nối:
  (PETR53005)               (PETR56115)                    (PETR56116/PETR64117)          (PETR54219)

Nội dung giáo trình tạo lập nền tảng kỹ thuật vững chắc giúp người học hoàn thành các chuẩn đầu ra kiến thức (A1), kỹ năng tra cứu (B1) và tác phong nghề nghiệp (C1), đóng vai trò cầu nối bản lề để sinh viên tiến tới các mô đun thực hành vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115), phân xưởng chế biến dầu (PETR56116, PETR64117) và kỳ thực tập sản xuất thực tế (PETR54219) tại các nhà máy lọc hóa dầu. Người học có thể mở rộng kiến thức chuyên sâu thông qua hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành của Technip, Campbell và các bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN liên quan.