mở đầu Thời gian: 2h; Lý thuyết 2h; Thực hành 0h; Kiểm tra 0h 1. Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động chung của hệ thống gầm và thiết bị máy san 2. Tuân thủ những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật 3. Trình bày được chu kỳ và các cấp bảo dưỡng máy san II.
Téng quan về gầm và thiết bị công tác máy san: ~ Dựa vào mấy cách phân loại máy san như theo khả năng di chuyển có loại. tự hành và loại không tự hành. ( loại không tự hành hiện nay ít dùng ) ~ Theo bộ phận điều khiển thiết bị công tác có 2 loại như loại điều khiển bằng cơ khí( loại này đã lỗi thời hiện ít được sử dụng ) và loại điều khiển bằng thủy lực ~Theo kết cấu khung máy có 2 loại khung liền và khung 2 nửa: + Loại khung liền được chế tạo thành một khối đẻ lắp các tổng thành lên đó, loại này vững chắc có tính ổn định cao nhưng nhược điểm là vòng quay lớn + Loại khung 2 nửa được chế tạo thành 2 phần riêng biệt và được nối với nhau bằng khớp bản lề có cơ cấu khóa hãm. Khi cần quay nhiều vòng hoặc cua gấp nhờ có 2 xỉ lanh thủy lực 2 bên khung kéo hoặc đẩy cho 2 than khung gấp sang phải hay trái để rút ngắn bán kính quay vòng của máy.
~ Theo vị trí bố trí thiết bị công tác phụ là lười xới: + Có loại lưỡi xới lắp trước bánh lái, loại sau bánh lái và loại lắp sau động cơ ~ Những năm gần đây các hãng sản xuất đã chế tạo thêm ở ca bin có bộ. phận điều khiển tự động không người lái được điều khiển từ xa cách văn phòng điều khiển 3 km. Loại này áp dụng thi công ở những nơi môi trường khắc nghiệt, độc hại nhưng giá thành rất cao nên ít sử dụng * Gầm máy san có 2 loại là di chuyển bằng co học, loại di chuyển bằng thủy lực Các bộ phận chính trên máy san: 33 MAY SAN MITSUBISHI GD 505 TH] 14 13 3 1 - bánh xe 9- Giàn chữ A. 2 - Trục chủ động bộ truyền động tiếp đôi 10- Cơ cấu lái 3 - Trục bánh xe.
11 — Xi lanh nâng hạ lưỡi ben 4- Ông xả 12- lưỡi ben 5 - Ca bin 13 ~ Bánh dẫn hướng 6 - Giá đỡ 14~ Lưỡi san 7 - Xi lanh nâng hạ lưỡi san 15 ~ Mâm quay 8 - Xi lanh điều khiển giản chữ A. Những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật: ~ Trong quá trình máy san làm việc phải thường xuyên làm sạch để phat hiện kịp thời các sai hỏng đột xuất để khắc phục và căn cứ vào số giờ làm việc thực tế để bảo dưỡng các cấp theo bảng sau phân định sau: - Bảo dưỡng sau một ngày làm việc Bảo dưỡng ca - Bảo dưỡng sau 50h _ làm việc Bảo dưỡng cấp 1 - Bảo dưỡng sau 250 h_ làm việc Bao dưỡng cấp 2 ~ Bảo dưỡng sau 500 h_ làm việc Bảo dưỡng cấp 3 ~ Bảo dưỡng sau 1000 h làm việc Bảo dưỡng cấp 4 - Bảo dưỡng ca, cấp 1, cấp 2 làm tại nơi máy làm việc. bảo dưỡng cấp 3, cấp 4 thực hiện tại các trạm bảo dưỡng hoặc ga ra sửa máy Cấp bảo dưỡng | Giờ máy hoạt động | Cấp bảo dưỡng | Giờ máy hoạt động(h) Bảo dưỡng ca 8-12 Cấp I lần 10 600 Cấp 1 lần I 50 Cấp 1 lần 11 650 Cấp 1 lần 2 100 Cấp 1 lần 12 700 Cấp I lần 3 150 Cấp 2 lần 2 750 1 lần4 200 Cấp 1 lần 13 800 Cấp 2 lần 1 250 Cấp 1 lần 14 850 Cấp I lần 5 300 Cấp I lần 15 900 Cấp 1 lần 6 350 Cấp 1 lần 16 950 Cấp I lần 7 400 Cấp 4 lần I 1000 Cấp 1 lần 8 450 Cấp 3 lần 1 500 Cấp 1 lần 9 550 - Chu trình bảo dưỡng hết 1000 h quay lại như ban đầu 3. Chu trình và phân cấp bảo dưỡng máy san chỉ tiết: .Bảo dưỡng cứ sau 10 giờ làm việc hoặc hàng ngày 01 [ Kiểm tra xung quanh máy 35 02 [ Dầu động cơ Kiểm tra va bộ xung 03 | Nước làm mát Kiểm tra và bỗ xung 04 | Dâu thuỷ lực 'Kiêm tra và bô xung, 05 | Nhiên liệu Kiểm tra, bd xung, xả khí vài cặn 06 | Cốc dầu (ly hợp và phanh) Kiểm tra mức dầu 07 | Võ lăng lái Kiém tra 08 | Ban dap ly hợp Kiém tra hành trình 09 | Bàn đạp phanh Kiễm tra hành trình 10 | Phanh tay Kiểm tra | 11 | Thiết bị báo bụi bầu lọc không khí — [Kiểm ưa lõi lọc 12 | Bành chứa khí Kiểm tra độ lọt khí 13 | Bộ công tác Kiểm tra độ mòn và hư hỏng.
14 | Lép va vanh Kiém tra hoi lốp và hư hỏng vành Bảo dưỡng cứ sau 75 giờ làm việc (máy mới hoặc sau đại fu) Các te động cơ. Thay dau va bau loc Vỏ bộ ly hợp Thay dầu. Vỏ hộp số Thay dau Hộp bánh răng trục sau Thay dầu. ‘V6 bộ truyền động trước sau Thay dau "Bầu lọc dầu thuỷ lực Thay Idi lọc Đai ốc bánh xe Xiết chặt Bu lông chính của động cơ Xiết chặt Bảo dưỡng cứ sau 100 giờ làm việc hay hàng thắng 15 [ Võ bộ ly hợp Kiểm tra mức dâu 16 | ắc quy Kiểm tra mức nước điện tích | 17 | Bầu lọc nhiên liệu 36 18 | Rãnh dẫn hướng lưỡi san Tâm sạch và bôi trơn.
19 | Dây đai quạt gió Kiễm tra và điều chỉnh 20 | Day dai dan động bơm dẫu trợ lực ly hợp | Kiểm tra và điều chỉnh 21 | Bình chứa khí Kiếm tra áp suất và sự rò rỉ khí 22 | Bộ trợ lực ly hợp Kiểm tra sự rò rỉ dầu Bảo dưỡng cứ sau 300 giờ làm việc hay 3 thang 23 [ Hộp dầu trục cam bơm cao áp. Kiếm tra mức dẫu 24 | Hộp dầu trục bộ điều tốc Kiếm tra mức dẫu 25 | Hộp số Kiếm tra mức dầu | 26 | Hộp bánh răng trục sau. Kiểm tra mức dầu 27 | Vỏ bộ truyền động trước sau Kiếm tra mức dẫu 28 | Hộp bánh răng trục vít Kiếm tra mức dẫu 29 | Hộp giảm tốc mâm quay Kiếm tra mức dầu 30 | Lưới lọc sơ bộ nhiên liệu bơm tay Lâm sạch lõi lọc 31 | Các te động cơ Thay dau va làm sạch lõi lọc 32 | Bầu lọc không khí Làm sạch lõi lọc 33 | Đai ốc bánh xe Xiết chặt 34 | Bình chứa khí “Thay dầu bôi trơn 35 | Bộ trợ lực ly hợp. “Thay dầu bôi trơn 36 | Bơm nước Bôi trơn | vj tri 37 | Trục vô lăng lái Bôi trơn 1 vj tri °38| Thanh liên kết kéo trợ lực lái "| Boi tron 3 vị trí 39 | ỗ đỡ trục bánh răng lái Bồi tron | vi trí 40 | Chốt ngang ö đỡ trục trước Bôi trơn 2 vị trí 41 | Thanh liên kết kéo trục trước và khớp __ | Bôi trơn 10 vị trí nối 42 | Khớp cầu thanh nối và trục lái ngang | Bôi trơn 2vị trí 43 | Khớp cầu đòn kéo [Bồi tron 1 vj tri 37 44 [Xi lanh lái phía trước Đôi trơn2 vị trí 45 | Xi lanh nâng lưỡi san Bôi trơn 8 vj trí 46 | Xĩ lanh đây mâm quay trung tâm Bồi trơn 2 vị trí 47 | Xỉ lanh nâng lưỡi xới Bôi trơn 8 vị trí 48 | Các cần điều khiển thuỷ lực Bồi trơn 4 vị trí 49 | ỗ đỡ trung tâm bộ truyền động trước sau | Bôi trơn 2 vị trí 50 | ö đỡ trục bơm dầu trợ lực ly hợp Bôi tron 1 vj tri Báo dưỡng cứ sau 600 giờ làm 31 | Hop diu true cambom cao dp SS 52 | Hộp dầu trục bộ điều tốc 53 | Bầu lọc nhiên liệu “Thay lõi lọc 54 | Bầu lọc dẫu thuỷ lực “Thay lối lọc _55 | ỗ đỡ trục trung gian cơ cầu | trơn 5 vị trí 56 | Khớp cơ cầu quay.
Bồi trơn 2 vị trí 57 | Mặt trượt chốt bánh răng quay. Bôi trơn 1 vị trí 58 | Cần thay đối số Bôi tron 1 vj tri 59 | Khớp chữ thập trục dẫn động bơm thuỷ _ | Bôi trơn 2 vi tri lực Bảo dưỡng cứ sau 1200 giờ làm việc hay 1 nim 60 [ Vỏ bộ ly hợp Thay dầu 61 | Vỏ hộp số Thay dầu 62 | Hộp bánh răng trục sau. Thay dau 63 | Vỏ bộ truyềnđộng trước sau "| Thay dau 64 | Thùng dầu thuỷ lực Thay dầu 65 | Hộp bánh răng trục vít cơ câu quay Thay dầu 66 | Hộp bánh răng giảm tốc cơ cấu quay | Thay dau 67 | Kết nước làm mát Thay nước làm mát 68 | Bẫu lọc không khí Thay Idi lọc 69 | Truc then hoa v6 lăng lái Bom mo 38 Bài 2: báo dưỡng hệ thống truyền lực máy san Thời gian: 12h; Lý thuyết2h; Thực hành I0h; Kiểm tra Oh 1. Trình bày cụng dụng, yêu cầu của các bộ phận trong hệ thống truyền lực máy san 2.
Trinh bày được cầu tạo, nguyờn lý hoạt động. của ly hợp, hộp số, trục các đăng, cầu chủ động và bộ truyền lực tiếp đôi 3. Thực hiện được công việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống truyền lực đúng yêu cầu kỹ thuật 4.Tuân thủ những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quo trởnh thực tập II. Công dụng, yêu cầu và phân loại ly hợp L ‘ong dung: ~ Ngắt nối nguồn động lực từ động cơ ra phía sau (hộp số, khớp nối.
~ Đảm bảo an toàn cho động cơ khi quá tải ~ Đảm bảo an toàn cho các bộ phận phía sau khi động cơ làm việc chưa ổn định (lí hợp tự trượt). ~ Giúp cho việc vào, ra số dễ dàng, êm dịu không phát ra tiếng kêu. ~ Giảm bớt các đao động xoắn trên trục khi thay tải đột ngột. Theo trang ép Š mặt của các đĩa ma s¿ + Ly hợp ma sát khô: iữa hai bề mặt ma sát có một lớp không khí mỏng, loại này truyền lực tốt nhưng nhanh bị mòn, thời gian sử dụng ngắn.
Thường sử dụng cho li hợp chính (luôn đóng, luôn mở) 39 + Ly hợp ma sát ướt: giữa hai bề mặt ma sát có lớp dầu bôi trơn 0,025 + 0,030 mm, loại này truyền công suất kém, thường bị trượt nên chỉ dùng cho loại động cơ có công suất nhỏ (máy lai). + Ly hợp ma sát tới hạn: loại này có đặc điểm tương tự như li hợp ma sát ướt, nhưng có một lớp dầu bôi trơn rắt mỏng ( Khỏang một vai Micronmet ) b.