Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun "Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt" (Mã mô đun: PETR53111) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí trình độ trung cấp. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (PVMTC), lưu hành nội bộ phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
Trong cấu trúc chương trình khung gồm 61 tín chỉ (1475 giờ), mô đun có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 75 giờ (21 giờ lý thuyết, 50 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra). Về vị trí đào tạo, mô đun được bố trí học sau các học phần kỹ thuật cơ sở như Vẽ kỹ thuật (MECM52003), Điện kỹ thuật (ELEI53011), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), cùng các mô đun chuyên môn gồm Vận hành máy thủy khí I (PETR56107), Vận hành hệ thống đường ống và bể chứa (PETR56109). Đây là điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô đun công nghệ chuyên sâu như Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115), Vận hành phân xưởng chế biến dầu I (PETR56116) và Vận hành các phân xưởng chế biến khí (PETR56118).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề:
- Về kiến thức: Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình vận hành của tháp làm nguội nước; phân loại và giải thích các hình thức trao đổi nhiệt, sơ đồ bố trí dòng chảy trong thiết bị trao đổi nhiệt; phân tích cấu tạo buồng đốt, các hệ thống phụ trợ của lò gia nhiệt công nghiệp và thông số kỹ thuật liên quan.
- Về kỹ năng: Thực hiện chính xác quy trình khởi động, kiểm soát thông số vận hành và ngừng hoạt động hệ thống tháp làm nguội, thiết bị trao đổi nhiệt, lò gia nhiệt trên mô hình mô phỏng.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, quy trình vận hành thiết bị cơ khí - điện - tự động hóa và duy trì kỷ luật phòng mô hình.
Giáo trình được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Dầu khí: Chủ biên GV. Phạm Thị Hải Yến cùng các tác giả Hồ Quang Phổ, Chu Thị Ngọc Anh, Nguyễn Huỳnh Đông và Phạm Công Quang. Cấu trúc nội dung tiếp cận từ nguyên lý nhiệt động, cấu tạo cơ khí chi tiết đến quy trình vận hành và xử lý sự cố công nghệ trên mô hình.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH PETR53111 (75 Giờ)
- Nguyên lý bốc hơi - Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ - Nhiệt động học cháy
- Phân loại: tự nhiên, - Phân loại ống chùm: Fixed, - Cấu tạo: 1-pass/đa-pass,
cưỡng bức, cảm ứng, Floating head, U-tube, Plate, header box, rotor sấy gió
hybrid, cross/counter flow Reboiler Kettle, Air cooler - Đầu đốt khí/dầu/kết hợp
- Cấu trúc: Basin, Fill, - Quy trình tháo lắp, kiểm tra - Áp suất âm, oxy dư,
Drift eliminator, Casing bảo dưỡng và vệ sinh cặn điều khiển lưu lượng ratio
- Kiểm soát hóa lý nước - Khởi động, dừng và vận hành - Vận hành và xử lý sự cố
(pH, NaCl, SO4, CaCO3, bọt) trên mô hình mô phỏng trên mô hình mô phỏng
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình được cấu trúc thành 3 bài học chuyên đề tương ứng với 3 cụm thiết bị nhiệt chủ đạo trong công nghiệp chế biến dầu khí:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 1: THÁP LÀM NGUỘI (15 giờ: 6 giờ LT, 8 giờ TH, 1 giờ KT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1.1 Cơ bản về tháp làm nguội: |
| - Nguyên lý làm mát tản nhiệt bằng bốc hơi nước. |
| - Phân loại: Đối lưu tự nhiên (atmospheric, hyperbolic natural draft); |
| Đối lưu cơ học (cưỡng bức forced draft - quạt ly tâm, cảm ứng |
| induced draft - quạt hướng trục, tháp kết hợp hybrid draft); |
| Theo hướng dòng chảy (ngược dòng counter-flow, chéo dòng crossflow); |
| Theo số dòng khí (dòng đơn, dòng đôi double-flow); |
| Theo cấu trúc lắp đặt (nguyên kiện, đa cell, module); |
| Theo hình học (tròn, 8 cạnh) và dạng spray-fill không đệm. |
| - Thuật ngữ chuyên môn: ACFM, AWB, Approach, Cooling Range, Basin, |
| Blowdown, Drift, Fill/Packing, Louvers, Make-up. |
| - Thông số vận hành: Nhiệt độ bầu ướt (WB), bầu khô (DB), hiện tượng |
| hồi lưu không khí nóng bão hòa, vận tốc gió. |
| - Vật liệu chế tạo: Gỗ, thép carbon mạ kẽm, gang, thép không gỉ, hợp kim |
| đồng, nhựa PVC/polyester/PP/nylon, bê tông. |
| - Kiểm soát hóa lý nước tuần hoàn: pH 6-8, NaCl < 750 ppm, SO4(2-) < 1200 |
| ppm, NaHCO3 < 200 ppm, Clo < 1 ppm, CaCO3 cặn cứng > 15 ppm, kiểm soát |
| vi sinh/rong rêu, hiện tượng tạo bọt và tạp chất hydrocarbon. |
| 1.2 Cấu trúc tháp làm nguội: Bể chứa nước (sâu ~0,5m), thân tháp, hệ thống |
| phân phối nước, quạt nhựa gia cường sợi carbon, đệm tiếp xúc (Fill dạng |
| thanh gỗ/kim loại, dạng tấm PVC), thiết bị tách sương (Drift eliminator |
| PVC loại 3 pass), vỏ bọc (Casing). |
| 1.3 Thực tập vận hành tháp làm nguội: Đặc tính hàm ẩm không khí theo mùa; |
| chu trình tuần hoàn (bù hao hụt 3-5%); xử lý chế độ bất thường (nhiệt độ |
| nước vào > 75°C bằng tuyến bypass; nước lẫn cặn qua bể lắng riêng hoặc |
| tháp xử lý nước bẩn; nước nhiễm NH3, cồn, axit, hydrocarbon). |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 2: THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT (30 giờ: 11 giờ LT, 18 giờ TH, 1 giờ KT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2.1 Cơ bản về thiết bị trao đổi nhiệt: |
| - 3 hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ. |
| - Sơ đồ bố trí dòng chảy: Cùng chiều (co-current), ngược chiều |
| (countercurrent). |
| - Cấu tạo thiết bị: Ống lồng ống, ống chùm (Shell and Tube), dạng tấm |
| (Plate), chữ U (1-2 pass); Thiết bị đun sôi lại (Reboiler kiểu Kettle, |
| thermosyphon nằm ngang); Thiết bị làm mát bằng không khí (Air cooler |
| loại cưỡng bức và cảm ứng); Thiết bị ngưng tụ (Condensers). |
| - Hiện tượng đóng cặn và phương pháp vệ sinh bằng tia nước áp lực cao. |
| 2.2 Quy trình vận hành: Các bước khởi động, điều chỉnh, cô lập và ngừng hệ |
| thống thiết bị trao đổi nhiệt; phân tích sự cố thường gặp. |
| 2.3 Thực tập vận hành, bảo dưỡng: Quy trình tháo lắp, kiểm tra thiết bị có hai|
| đầu cố định (Fixed tube sheet), thiết bị có đầu di động (Packed/Internal/ |
| Pull-through floating head), thiết bị làm mát bằng gió; thực hành vận |
| hành trên mô hình mô phỏng. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI 3: LÒ GIA NHIỆT (30 giờ: 4 giờ LT, 24 giờ TH, 2 giờ KT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3.1 Khái niệm về sự cháy: Phản ứng hóa học cơ bản, tam giác cháy, sự cháy |
| nhiên liệu khí/lỏng, giới hạn cháy, nhiệt cháy. |
| 3.2 Cấu tạo lò gia nhiệt: Vỏ lò, buồng bức xạ, buồng đối lưu; cách bố trí dòng|
| chảy (1 pass, đa pass); ống truyền nhiệt và đầu nối cong, hộp đầu ống |
| (header box); hệ thống sấy nóng không khí (dùng rotor, ống trao đổi nhiệt,|
| hơi nước); hệ thống cấp nhiên liệu và đầu đốt (khí thô, hòa trộn trước, |
| đầu đốt dầu, đầu đốt kết hợp gas-dầu). |
| 3.3 Các thông số công nghệ lò gia nhiệt: Áp suất âm trong buồng đốt, đồ thị |
| tương quan giữa không khí dư và oxy trong khói lò, nhiệt độ sản phẩm đầu |
| ra, điều khiển lưu lượng dòng nguyên liệu theo kiểu tỷ lệ (ratio control),|
| điều khiển lưu lượng nhiên liệu. |
| 3.4 Vận hành lò gia nhiệt trên mô hình: Mô tả công nghệ, quy trình sấy lò, |
| khởi động đánh lửa, tăng tải, ngừng lò bình thường/khẩn cấp và xử lý sự |
| cố tắt lửa, áp suất âm bất thường, quá nhiệt ống. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết và nguyên lý kỹ thuật nhiệt:
- Cơ sở truyền nhiệt và nhiệt động lực học: Thiết lập các phương trình cân bằng nhiệt lượng truyền $Q = G_1 \cdot C_{p1} \cdot \Delta t_1 = G_2 \cdot C_{p2} \cdot \Delta t_2$ (với $G$ là lưu lượng khối lượng, $C_p$ là nhiệt dung riêng, $\Delta t$ là độ biến thiên nhiệt độ), xác định chế độ dòng chảy thông qua chuẩn số Reynolds ($Re = \frac{v \cdot d}{\nu}$), và cơ chế truyền nhiệt phối hợp qua bề mặt trao đổi nhiệt dạng ống hoặc tấm.
- Nguyên lý tản nhiệt bốc hơi: Động học quá trình bốc hơi bề mặt giữa pha lỏng và pha khí, sự phụ thuộc của hiệu quả làm mát vào nhiệt độ bầu ướt ($AWB$), độ chênh nhiệt độ tiếp cận ($Approach$) và dải làm mát ($Cooling\ range$).
- Động học và an toàn phản ứng cháy: Điều kiện cháy theo mô hình tam giác cháy (nhiên liệu, chất oxy hóa, nguồn nhiệt), nồng độ giới hạn cháy nổ của các khí hydrocacbon, quan hệ giữa hệ số không khí thừa và tỷ lệ $O_2$ trong khí thải lò đốt.
- Hóa học nước và ăn mòn công nghiệp: Cơ chế kết tủa của muối canxi cacbonat ($CaCO_3 > 15\text{ ppm}$ gây đóng cặn cứng), giới hạn nồng độ sunfat ($SO_4^{2-} < 1200\text{ ppm}$), clo dư ($< 1\text{ ppm}$) và ảnh hưởng của các hợp chất axit ($H_2S$, ion $Cl^-$) đến tốc độ ăn mòn vật liệu kim loại, bê tông, vật liệu đệm.
Kỹ năng phát triển
Thông qua 50 giờ thực hành và thảo luận, giáo trình rèn luyện các nhóm kỹ năng:
- Kỹ năng cơ khí và bảo dưỡng thiết bị: Thao tác tháo lắp nắp hộp đầu ống, kiểm tra và bảo dưỡng chùm ống trao đổi nhiệt đầu cố định, đầu di động (kiểu Internal floating head, Pull-through floating head); căn chỉnh cánh quạt làm mát chế tạo từ nhựa sợi carbon; bảo trì bộ tách sương và vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt bằng phương pháp cơ học/nước áp lực cao.
- Kỹ năng đo đạc và phân tích thông số: Sử dụng nhiệt kế bầu khô - bầu ướt để xác định độ ẩm không khí; giám sát áp suất âm buồng đốt bằng áp kế vi sai; phân tích hàm lượng oxy trong khói lò để hiệu chỉnh van gió; kiểm tra các chỉ số hóa lý của nước tuần hoàn ($pH$, độ cứng, nồng độ tạp chất lơ lửng $TDS$).
- Kỹ năng vận hành quy trình công nghệ: Thực hiện tuần tự các bước kiểm tra trước vận hành, điền đầy môi chất, đuổi khí/thông thổi đường ống, khởi động quạt, mồi lửa buồng đốt, điều chỉnh tỷ lệ nguyên liệu/nhiên liệu theo phương pháp Ratio control, cô lập thiết bị và xử lý các kịch bản sự cố công nghệ trên mô hình mô phỏng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hình mô hình sư phạm kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết tích cực và huấn luyện kỹ năng thực hành chuyên sâu:
TIẾP CẬN DẠY VÀ HỌC
- Tiếp cận sư phạm: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, giảng viên nêu vấn đề công nghệ thực tế, giao bài tập tình huống và hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành. Phần thực hành được tổ chức theo nhóm nhỏ (2–3 người học) tại phòng mô hình chuyên môn hóa, giúp người học vừa rèn luyện kỹ năng độc lập vừa phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
- Học tập qua bài tập và tình huống công nghệ: Người học trực tiếp phân tích các tình huống kỹ thuật được biên soạn trong giáo trình, bao gồm:
- Tính toán, phân tích hiện tượng hồi lưu không khí nóng bão hòa làm suy giảm hiệu suất tháp làm nguội khi thay đổi vận tốc gió môi trường.
- Xử lý hiện tượng nước tuần hoàn làm mát có nhiệt độ cao vượt ngưỡng ($> 75^\circ\text{C}$) bằng tuyến bypass hoặc phân dòng làm mát sơ bộ để bảo vệ kết cấu nhựa PVC.
- Kiểm soát nguy cơ tạo bọt, nhiễm bẩn hydrocarbon gây suy giảm trao đổi nhiệt và nguy cơ cháy nổ trong chu trình làm mát.
- Phân tích hiện tượng mất áp suất âm trong buồng đốt lò gia nhiệt và điều chỉnh tỷ lệ gió - nhiên liệu khi nồng độ $O_2$ trong khói lò dao động.
- Quy định đánh giá và chuyên cần: Đánh giá học phần tuân thủ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH và quy chế đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí:
- Điều kiện chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết và 100% số tiết thực hành; vắng $> 30%$ lý thuyết hoặc bất kỳ tiết thực hành nào ($> 0%$) đều phải học lại mô đun.
- Cơ cấu điểm số: Điểm tổng kết mô đun tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), gồm 40% điểm kiểm tra thường xuyên/định kỳ và 60% điểm thi kết thúc mô đun.
- Công cụ kiểm tra: Kết hợp bảng kiểm quan sát kỹ năng thao tác, vấn đáp chuyên môn, bài kiểm tra trắc nghiệm lý thuyết và đánh giá bài thực hành xử lý sự cố trên mô hình mô phỏng.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính kế thừa và chuẩn hóa chương trình: Giáo trình ban hành năm 2022 được cập nhật và chỉnh lý từ phiên bản "Giáo trình vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt" lưu hành nội bộ năm 2017 của Trường Cao đẳng Dầu khí. Bản cập nhật chuẩn hóa hệ thống mục tiêu học tập theo 3 nhóm năng lực (kiến thức A1–A4, kỹ năng B1, tự chủ và trách nhiệm C1–C3), đồng thời tích hợp chi tiết bảng phân bổ thời lượng 75 giờ theo khung chương trình đào tạo nghề hệ chính quy.
- Gắn kết cấu trúc thiết bị với công nghệ thực tế: Nội dung giáo trình bám sát các thiết bị công nghiệp điển hình trong các nhà máy lọc hóa dầu và chế biến khí tại Việt Nam (như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau, Dinh Cố). Cụ thể:
- Phân loại chi tiết các dạng thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm theo tiêu chuẩn quốc tế (Fixed tube sheet, Packed floating head, Internal floating head, Pull-through floating head, Reboiler kiểu Kettle và Thermosyphon).
- Khảo sát các cấu hình lò gia nhiệt thực tế với dàn ống truyền nhiệt 1 pass, đa pass, hộp đầu ống (header box), các hệ thống gia nhiệt sơ bộ không khí (bằng rotor, khói lò, hơi nước) và cấu tạo các cụm đầu đốt nhiên liệu khí/dầu.
- Tập trung vào vận hành mô phỏng (Simulation-based Training): Giáo trình dành 50/75 giờ (chiếm 66,7% thời lượng) cho nội dung thực hành trên mô hình mô phỏng. Cách thiết kế này giúp người học hình thành phản xạ xử lý các tình huống phức tạp (như dao động áp suất âm, tắt lửa buồng đốt, quá nhiệt dòng công nghệ, kiểm soát chất lượng nước tuần hoàn) trong môi trường an toàn trước khi tiếp xúc với thiết bị thật tại nhà máy.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+--------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Học sinh, sinh viên: |
| - Trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí. |
| - Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành các học phần Vẽ kỹ thuật, Điện kỹ |
| thuật, Cơ sở điều khiển quá trình, Vận hành máy thủy khí I, Vận hành hệ |
| thống đường ống và bể chứa. |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Giảng viên chuyên ngành: |
| - Dùng làm giáo trình chính khóa để thiết kế giáo án bài giảng lý thuyết, |
| phiếu hướng dẫn thực hành và kịch bản vận hành trên phòng mô hình. |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Kỹ thuật viên, công nhân vận hành tại doanh nghiệp: |
| - Tài liệu tham khảo, đào tạo nội bộ cho nhân sự vận hành phân xưởng công |
| nghệ, công nhân bảo dưỡng thiết bị nhiệt tại các nhà máy chế biến dầu khí.|
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Người tự học và nghiên cứu kỹ thuật: |
| - Tài liệu tra cứu thuật ngữ chuyên ngành (AWB, Approach, Fill, Drift, |
| Blowdown, Floating head), bảng tra cứu sự cố và nguyên lý vận hành hệ |
| thống nhiệt công nghiệp. |
+--------------------------------------------------------------------------------+
- Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập chính khóa cho học viên trình độ trung cấp và cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí. Để tiếp thu tốt nội dung, người học cần có kiến thức nền tảng về cơ sở truyền nhiệt, lưu chất, bản vẽ cơ khí và hệ thống đo lường điều khiển quá trình.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung tài liệu chuẩn để xây dựng kế hoạch bài dạy, đề cương bài tập tình huống và thiết kế các bài kiểm tra đánh giá định kỳ, đánh giá kết thúc mô đun theo chuẩn đầu ra.
- Kỹ thuật viên tại các nhà máy công nghiệp: Dùng làm tài liệu bồi dưỡng, tra cứu quy trình tháo lắp, bảo dưỡng chùm ống trao đổi nhiệt, quy trình kiểm soát hóa lý nước làm mát và quy trình sấy lò/đốt lò gia nhiệt trong các nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà máy hóa chất và nhiệt điện.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
-> Được thiết kế chính quy cho học viên nghề Vận hành thiết bị chế biến
dầu khí trình độ trung cấp và cao đẳng; đồng thời phù hợp làm tài liệu
bồi dưỡng kỹ thuật viên vận hành thiết bị nhiệt trong công nghiệp lọc hóa
dầu, nhiệt điện và hóa chất.
2. Cần hoàn thành những học phần nào trước khi học mô đun này?
-> Cần hoàn thành các môn kỹ thuật cơ sở: Vẽ kỹ thuật (MECM52003), Điện kỹ
thuật (ELEI53011), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111) và các mô đun
chuyên môn: Sản phẩm dầu mỏ (PETR53005), Vận hành máy thủy khí I
(PETR56107), Vận hành hệ thống đường ống và bể chứa (PETR56109).
3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu nhiệt đại cương?
-> Tập trung chuyên biệt vào thiết bị nhiệt đặc thù ngành dầu khí (tháp làm
nguội, thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm đầu di động/tấm, lò gia nhiệt
công nghệ); phân bổ 66,7% thời lượng cho thực hành tháo lắp cơ khí và
vận hành quy trình trên mô hình mô phỏng.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
-> Đọc trước tài liệu lý thuyết nhiệt động; nghiên cứu kỹ danh mục ký hiệu,
thuật ngữ chuyên môn và bản vẽ cấu tạo chi tiết; đối chiếu các bước
trong bảng quy trình tháo lắp/vận hành trước khi thực hành mô phỏng.
5. Tài liệu bổ trợ và điều kiện học tập đi kèm gồm những gì?
-> Giáo trình vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt (Trường CĐDK, 2017); hệ
thống phần mềm và tài liệu kỹ thuật trên phòng mô hình mô phỏng; phòng
học trang bị máy tính, máy chiếu và mô hình mô phỏng công nghệ nhiệt.
Kết luận
Giáo trình mô đun "Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt" (PETR53111) do Trường Cao đẳng Dầu khí ban hành năm 2022 là tài liệu đào tạo chuyên môn kỹ thuật bám sát yêu cầu thực tiễn của công nghiệp lọc hóa dầu. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức hoàn chỉnh từ nguyên lý truyền nhiệt, cấu tạo cơ khí chi tiết đến quy trình thao tác và bảo dưỡng 3 cụm thiết bị nhiệt trọng tâm: tháp làm nguội, thiết bị trao đổi nhiệt và lò gia nhiệt.
Lộ trình học tập được thiết kế liên hoàn từ lý thuyết cơ sở (21 giờ) đến thực hành xử lý sự cố công nghệ trên mô hình (50 giờ), tạo nền tảng vững chắc để người học tiếp tục hoàn thành các mô đun vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115), phân xưởng chế biến khí (PETR56118) và tham gia học phần Thực tập sản xuất (PETR54219) tại các nhà máy dầu khí.