mở đầu: - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học: - Nội dung: + Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức + Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: * Nghiên cứu bài trước khi đến lớp * Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
* Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. * Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: + Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (Hình thức: Vấn đáp) + Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có + Kiểm tra định kỳ thực hành: Không có Nội dung chính: 1. Khái quát chung về tổ chức sản xuất 15 Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra.
Mục đích của quá trình chuyển hóa này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin… Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với môi trường. Chức năng sản xuất là mọi hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Nó không chỉ tồn tại trong hệ thống sản xuất chế tạo mà còn tồn tại trong lĩnh vực dịch vụ như hệ thống y tế, vận tải, khách sạn, nhà hàng… HỆ THỐNG SẢN XUẤT Đầu vào - Nguồn lực - Vốn Đầu ra - Khoa học kỹ thuật - Sản phẩm - Nguyên vật liệu Quá trình chuyển hóa - Dịch vụ - Thông tin Đo lường hiệu quả (Chi phí, năng suất) Khi nói về tổ chức sản xuất, người ta hiểu nó rất khác nhau.
Ở đây coi tổ chức sản xuất là một trong những nội dung của quản lý sản xuất, nhằm trả lời những câu hỏi sau: - Người ta sẽ sản xuất những sản phẩm gì? - Sản phẩm được sản xuất ở đâu? (phân xưởng nào, máy nào) - Ai sẽ sản xuất ra chúng (người công nhân nào thực hiên gia công các sản phẩm khác nhau) - Cần bao nhiêu thời gian để sản xuất chúng? (có tính đến các yếu tố như nhịp của máy móc thiết bị, thời gian thay đổi gia công, hỏng hóc bất thường, thời gian vận chuyển, thời gian chờ đợi.) Tổ chức sản xuất đó là một tập hợp các quyết định mà người quản đốc các xưởng hoặc cán bộ quản lý cần đưa ra để thực hiện tốt một dự án hay một chương trình sản xuất đã được lập ra. Công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 2. Mức độ của tổ chức sản xuất Trong một xưởng sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất được thực hiện ở hai mức độ khác nhau: - Tổ chức sản xuất tập trung nhằm xây dựng tiến trình và đưa các lô sản phẩm 16 vào sản xuất tùy theo quy trình công nghệ, năng lục sản xuất của máy móc thiết bị và mức dự báo khả năng tiêu thụ ngắn hạn. - Tổ chức sản xuất phân tán đó là tổ chức sản xuất diễn ra trên các chỗ làm việc, tổ chức phân tán này là để thực hiện tổ chức sản xuất tập trung.
Chức năng của tổ chức sản xuất. Tổ chức quá trình sản xuất là nhằm thực hiện ba chức năng chủ yếu sau: 2. Chức năng kế hoạch hóa tác nghiệp. Kế hoach hóa là những công việc khác nhau cần thực hiện trong một thời kì nhất định (chương trình sản xuất sản phẩm).
Kế hoạch hóa các phương tiện vật chất và lao động để thực hiện chương trình sản xuất. Chức năng thực hiện. Thực hiện các nguyên công sản xuất khác nhau và theo dõi quá trình thực hiện đó. Chức năng kiểm tra.
So sánh giữa kế hoạch và thực hiện, tính toán mức chênh lệch và phân tích các chênh lệch đó, đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục sự chênh lệch đó. Yêu cầu xây dựng chương trình sản xuất Tổ chức sản xuất là sác định một chương trình sản xuất tối ưu nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các phương tiện sản xuất nhằm thỏa mãn tốt các nhu cầu của khách hàng. Ở đây cần nhấn mạnh rằng: Tổ chức quá trình sản xuất phải đảm bảo cho các phương tiện vật chất và con người được sử dụng một cách tốt nhất, nhưng đồng thời phải tôn trọng những đòi hỏi về chất lượng và thời gian của khách hàng. Khi xây dựng chương trình sản xuất, cần chú ý một số yêu cầu cơ bản sau: - Cực tiểu mức dự trữ (nguyên vật liệu bán thành phẩm, sản phẩm cuối cùng) - Cực tiểu chi phí (chi phí sản xuất, giá thành) - Cực tiểu chu kỳ sản xuất - Sử dụng đầy đủ các nguồn sản xuất.
Tất cả các yêu cầu trên thường mâu thuẫn với nhau, tổ chức sản xuất phải dung hòa các mâu thuẫn trái ngược nhau đó 2. Một số phương pháp tổ chức sản xuất. Các phương pháp tổ chức sản xuất được sử dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau: - Lập chương trình sản xuất cho một phân xưởng (một tuần, một tháng.) - Xây dựng một hệ thống thông tin mới - Tìm thời hạn sản xuất một sản phẩm (xác định đô dài chu kỳ sản xuất sản phẩm) - Thiết kế xây dụng một phân xưởng mới. - Có một số phương pháp chủ yếu như phương pháp biểu đồ, phương pháp đường găng 17 CÂU HỎI ÔN TẬP – BÀI TẬP Câu 1: Anh (chị) hãy nêu khái quát về tổ chức sản xuất doanh nghiệp hiện nay? 18 Câu 2: Trình bày công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp? BÀI I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHÀ NƯỚC 19 Mã bài: MH 12 – 01 Giới thiệu: Doanh nghiệp công nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH.
Để thực hiện chức năng chủ sở hữu, Nhà nước uỷ quyền và phân cấp cho các cơ quan của mình. Những cơ quan này chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc quản lý tài sản của Nhà nước giao. Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Phân tích được đặc điểm, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp. - Phân loại được doanh nghiệp.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp Phương pháp giảng dạy và học tập Bài I: - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, thao tác mẫu, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho người học); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. Các bước quy trình thực hiện. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học, thực hiện thao tác theo hướng dẫn. Điều kiện thực hiện bài học: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: + Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức + Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: * Nghiên cứu bài trước khi đến lớp * Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. * Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. * Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: 20 + Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (Hình thức: Vấn đáp) + Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có + Kiểm tra định kỳ thực hành: Không có Nội dung chính: 1. Định nghĩa về doanh nghiệp nhà nước 1. Doanh nghiệp nói chung Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp vì nó là một tổng thể những phương tiện kỹ thuật vật chất và con người.
Theo lý thuyết thì doanh nghiệp là một hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn là toàn bộ nên kinh tế quốc dân 1. Doanh nghiệp nhà nước Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước - Chủ đầu tư Chủ đầu tư là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, cá nhân khác. Với tư cách là chủ đầu tư duy nhất vào doanh nghiệp, nhà nước có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của từng doanh nghiệp nhà nước.
Trong đó, Nhà nước có quyền quyết định về hình thành, tổ chức lại và định đoạt; quyết định mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính; quyết định mô hình tổ chức quản lý, quyết định giải thể; kiểm tra, giám sát thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp… - Sở hữu vốn Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc sở hữu phần vốn góp chi phối (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ). - Hình thức tồn tại Doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại.