Giáo trình Vật liệu dẫn điện nghề Điện công nghiệp - CĐ GTVT Trung ương I

Giáo trình vật liệu điện phần 2 hệ cao đẳng nghề điện công nghiệp CĐ GTVT Trung ương I. Cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu dẫn điện nghề điện công nghiệp

Vật liệu dẫn điện giữ vai trò nền tảng trong ngành điện công nghiệp. Chúng có mặt trong mọi thiết bị điện, máy điện và khí cụ điện. Không có vật liệu dẫn điện, ngành công nghiệp điện năng không thể tồn tại. Giáo trình vật liệu điện nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng phần 2 của CĐ GTVT Trung ương I trình bày đầy đủ kiến thức về nhóm vật liệu này. Vật liệu dẫn điện là vật chất chứa điện tích tự do ở trạng thái bình thường. Khi đặt trong điện trường, các điện tích chuyển động có hướng và tạo thành dòng điện. Vật liệu dẫn điện tồn tại ở ba dạng: rắn, lỏng và khí. Dạng rắn gồm kim loại và hợp kim, phổ biến nhất trong công nghiệp. Dạng lỏng gồm kim loại nóng chảy và chất điện phân. Dạng khí chỉ dẫn điện khi cường độ điện trường đủ lớn để ion hóa. Học viên nghề điện công nghiệp cần nắm rõ các tính chất cơ bản như điện dẫn suất, điện trở suất, hệ số nhiệt điện trở, nhiệt dẫn suất và độ bền cơ học. Hiểu đúng bản chất vật liệu giúp lựa chọn thiết bị phù hợp, giảm hao phí điện năng và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện trong thực tế sản xuất và sinh hoạt.

1.1. Khái niệm vật liệu dẫn điện trong giáo trình

Vật liệu dẫn điện là vật chất có khả năng cho dòng điện chạy qua nhờ các điện tích tự do bên trong. Khi chịu tác động của điện trường ngoài, các điện tích này di chuyển có hướng, hình thành dòng điện. Giáo trình phân loại vật liệu dẫn điện thành ba nhóm chính theo trạng thái vật lý: rắn, lỏng và khí. Kim loại và hợp kim thuộc nhóm rắn, được sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp điện. Chất lỏng dẫn điện gồm kim loại nóng chảy và dung dịch điện phân. Chất khí chỉ dẫn điện trong điều kiện đặc biệt, khi xảy ra hiện tượng ion hóa do va chạm hoặc ion hóa quang. Nắm vững khái niệm này là bước đầu tiên để học viên nghề điện công nghiệp tiếp cận các nội dung chuyên sâu hơn về tính chất và ứng dụng vật liệu.

1.2. Mục tiêu đào tạo của chương vật liệu dẫn điện

Chương học đặt ra bốn mục tiêu cụ thể cho học viên. Thứ nhất, nhận dạng và phân loại chính xác các loại vật liệu dẫn điện dùng trong công nghiệp và dân dụng. Thứ hai, trình bày được đặc tính cơ bản của các vật liệu dẫn điện thông dụng. Thứ ba, sử dụng vật liệu phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể trong thực tế. Thứ tư, xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án thay thế khả thi. Ngoài kiến thức chuyên môn, chương học còn rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và chủ động trong công việc. Đây là nền tảng quan trọng giúp học viên vận dụng hiệu quả kiến thức vào công việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

II. Phân tích tính chất và phân loại vật liệu dẫn điện

Vật liệu dẫn điện sở hữu nhiều tính chất kỹ thuật quan trọng cần phân tích kỹ. Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở suất thấp đồng nghĩa với khả năng dẫn điện tốt. Hệ số nhiệt của điện trở suất phản ánh sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ môi trường. Nhiệt dẫn suất thể hiện khả năng truyền nhiệt của vật liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền khi vận hành. Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt điện động xuất hiện khi hai vật liệu khác nhau tiếp xúc nhau. Giới hạn bền khi kéo và độ dãn dài tương đối khi đứt quyết định độ bền cơ học của dây dẫn. Trong thực tế sản xuất, các nhóm vật liệu như đồng, nhôm, vonfram và thép kỹ thuật điện được sử dụng phổ biến. Mỗi loại vật liệu có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại, đạt 3380 độ C, nên thường dùng làm tiếp điểm chịu hồ quang. Thép silic dùng làm lõi máy biến áp nhờ tính năng từ tốt. Phân tích đúng tính chất giúp lựa chọn vật liệu tối ưu cho từng thiết bị điện.

2.1. Các đại lượng đặc trưng của vật liệu dẫn điện

Điện trở là đại lượng thể hiện mức độ cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở R phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua. Điện trở suất là chỉ số riêng của từng loại vật liệu, không phụ thuộc kích thước hình học. Vật liệu có điện trở suất càng thấp thì khả năng dẫn điện càng tốt. Bên cạnh điện trở suất, hệ số nhiệt điện trở cho biết mức độ thay đổi điện trở khi nhiệt độ tăng hoặc giảm. Nhiệt dẫn suất liên quan đến khả năng tản nhiệt, giúp vật liệu tránh quá nhiệt khi làm việc liên tục. Các đại lượng này cùng nhau quyết định hiệu suất và độ an toàn khi vật liệu được đưa vào sử dụng trong thiết bị điện công nghiệp.

2.2. Vấn đề lựa chọn vật liệu làm tiếp điểm và cổ góp

Vật liệu làm tiếp điểm điện phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe. Trước tiên, vật liệu cần có sức bền cơ khí và độ rắn tốt để chịu va đập trong quá trình đóng cắt. Điện trở suất phải nhỏ và dẫn nhiệt tốt để tránh nung nóng quá mức khi dòng điện định mức đi qua lâu dài. Vật liệu cũng cần bền với sự ăn mòn từ tác nhân bên ngoài và có nhiệt độ nóng chảy cao. Oxyt hình thành trên bề mặt phải có điện dẫn suất lớn để không cản trở dòng điện. Ngoài ra, vật liệu phải dễ gia công và có giá thành hợp lý. Vonfram thường được chọn cho tiếp điểm công suất lớn nhờ khả năng chống hồ quang và độ mài mòn thấp.

III. Giải pháp sử dụng và bảo trì vật liệu dẫn điện hiệu quả

Sử dụng đúng vật liệu dẫn điện giúp tăng tuổi thọ thiết bị và tiết kiệm chi phí vận hành. Giải pháp đầu tiên là lựa chọn vật liệu phù hợp với từng loại thiết bị cụ thể. Dây dẫn truyền tải điện năng cần vật liệu có điện trở suất thấp như đồng hoặc nhôm. Tiếp điểm chịu hồ quang cần vật liệu chịu nhiệt cao như vonfram hoặc kim loại gốm. Giải pháp thứ hai là kiểm soát điều kiện làm việc để tránh ăn mòn và oxy hóa bề mặt vật liệu. Đối với tiếp điểm công suất cắt lớn, kim loại gốm được ép từ bột vonfram dưới áp lực cao, sau đó thiêu kết trong khí hydro để tăng độ bền. Người ta thấm thêm bạc hoặc đồng nóng chảy vào kim loại gốm để cải thiện khả năng dẫn điện. Giải pháp thứ ba là bảo trì định kỳ, phát hiện sớm dấu hiệu hư hỏng như vết rỗ, gờ nóng cục bộ trên bề mặt tiếp điểm. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật giúp giảm sự cố, đảm bảo an toàn vận hành và kéo dài tuổi thọ hệ thống điện công nghiệp.

3.1. Phương pháp chọn vật liệu theo yêu cầu kỹ thuật

Chọn vật liệu dẫn điện cần dựa trên yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng bộ phận thiết bị. Dây dẫn điện năng ưu tiên vật liệu có điện trở suất thấp và giá thành hợp lý, phổ biến nhất là đồng và nhôm. Với các bộ phận chịu nhiệt cao như tiếp điểm, vật liệu cần có nhiệt độ nóng chảy lớn và khả năng chống hồ quang tốt. Vonfram và kim loại gốm đáp ứng tốt yêu cầu này nhờ độ cứng cao và ổn định khi làm việc liên tục. Với lõi thép máy biến áp, thép silic được chọn nhờ tính năng từ tốt, giúp giảm tổn hao năng lượng. Lựa chọn đúng vật liệu ngay từ đầu giúp thiết bị vận hành ổn định và giảm chi phí sửa chữa về sau.

3.2. Quy trình gia công và tăng cường độ bền vật liệu

Quy trình gia công vật liệu dẫn điện cần tuân thủ kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng. Với vonfram, bột kim loại được ép dưới áp lực lớn rồi thiêu kết trong khí hydro ở nhiệt độ cao. Quá trình này tạo ra vật liệu có độ bền cao nhưng vẫn còn xốp. Để khắc phục, người ta thấm thêm bạc hoặc đồng nóng chảy nhằm tăng khả năng dẫn điện. Với thép kỹ thuật điện, việc cán nguội giúp cải thiện tính năng từ, phù hợp làm lõi máy biến áp và máy điện quay. Kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn gia công giúp vật liệu đạt độ bền cơ học và điện tính tối ưu trước khi đưa vào sử dụng thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng vật liệu dẫn điện trong thực tế

Vật liệu dẫn điện là kiến thức cốt lõi trong chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng. Giáo trình phần 2 của CĐ GTVT Trung ương I cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ từ khái niệm, tính chất đến ứng dụng thực tế. Nắm vững đặc tính điện trở suất, nhiệt dẫn suất và độ bền cơ học giúp học viên chọn đúng vật liệu cho từng công việc. Kiến thức về đồng, nhôm, vonfram và thép kỹ thuật điện được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thiết bị điện, máy điện và khí cụ điện. Hiểu rõ nguyên nhân gây hư hỏng vật liệu giúp học viên đưa ra phương án thay thế kịp thời, giảm thiểu sự cố trong vận hành. Trong bối cảnh ngành công nghiệp điện phát triển mạnh, yêu cầu về tiết kiệm điện năng và nâng cao hiệu quả kinh tế ngày càng cao. Học viên nghề điện công nghiệp cần liên tục cập nhật kiến thức về vật liệu dẫn điện để đáp ứng yêu cầu công việc. Ứng dụng đúng kiến thức từ giáo trình góp phần nâng cao chất lượng công trình điện và đảm bảo an toàn vận hành hệ thống điện trong thực tiễn sản xuất.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong ngành điện công nghiệp

Kiến thức về vật liệu dẫn điện được ứng dụng rộng khắp trong ngành điện công nghiệp. Dây dẫn truyền tải điện năng sử dụng đồng và nhôm nhờ điện trở suất thấp và giá thành hợp lý. Tiếp điểm khí cụ điện dùng vonfram hoặc kim loại gốm để chịu hồ quang và dòng điện lớn. Lõi máy biến áp và máy điện quay sử dụng thép kỹ thuật điện nhờ tính năng từ tốt, giúp giảm tổn hao năng lượng khi vận hành. Việc lựa chọn đúng vật liệu cho từng bộ phận giúp thiết bị hoạt động ổn định, an toàn và tiết kiệm chi phí bảo trì. Đây là kỹ năng thiết yếu mà học viên nghề điện công nghiệp cần thành thạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

4.2. Định hướng học tập và rèn luyện kỹ năng nghề

Học viên cần kết hợp lý thuyết với thực hành để nắm vững kiến thức vật liệu dẫn điện. Thực hành nhận dạng vật liệu qua màu sắc, độ cứng và đặc tính vật lý giúp phân biệt nhanh các loại kim loại thông dụng. Rèn luyện kỹ năng đo điện trở suất và kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi lắp đặt là bước quan trọng trong nghề điện. Tính cẩn thận, chính xác và chủ động cần được rèn luyện xuyên suốt quá trình học tập. Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có khả năng tự tin lựa chọn, sử dụng và bảo trì vật liệu dẫn điện đúng kỹ thuật trong công việc thực tế tại doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

40 CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN Mã chương : 11-02 Giới thiệu : Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp kỹ thuật, ngành công nghiệp điện năng cũng không ngừng được hoàn thiện và phát triển cho nên các vật liệu dẫn điện đóng vai trò rất quan trọng, nếu không có chúng thì ta không thể có các thiết bị điện.máy điện và cũng không tồn tại ngành công nghiệp điện. Các vật liệu dẫn điện được dùng dẫn điện trong các thiết bịj điện, máy điện, khí cụ điện và truyền tải điện năng từ nơi sản xuất tới hộ tiêu thụ. Vật liệu dẫn điện rất đa dạng, nhiều chủng loại và chúng có những tính chất, đặc tính tính kỹ thuật khác nhau. Vì vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các tính chất, đặc tính tính `kỹ thuật và ứng dụng của chúng để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng.

Nội dung chương 2 nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về tính chất, các đặc tính của các loại vật liệu dẫn điện thông dụng nhằm ứng đụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu: - Nhận dạng, phân loại được chính xác các loại vật liệu dẫn điện dùng trong công nghiệp và dân dụng. - Trình bày được các đặc tính cơ bản của một số loại vật liệu dẫn điện thường dùng. - Sử dụng phù hợp các loại vật liệu dẫn điện theo từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

- Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng và có phương án thay thế khả thi các loại vật liệu đẫn điện thường dùng. - Rèn luyện được tính cần thận, chính xác, chủ động trong công việc. Khái niệm và tính chất của vật liệu dẫn điện. Mục tiêu: - Trình bầy được khái niệm của vật liệu dẫn điện - Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng, cách khắc phục ở các loại vật liệu dẫn điện - Trình bay được tính chất của một số Vật liệu dẫn điện thông dụng 41 1.

Khái niệm về vật liệu dẫn điện Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự do. Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ chuyển động theo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện. Người ta gọi là vật liệu có tính dẫn điện. Vật liệu dẫn điện có thể là chất rắn, chất lỏng và trong những điều kiện nhất định có thê là chất khí.

Ở dạng chất rắn vật liệu dẫn điện gồm có kim loại và các hợp kim của chúng. Trong một số trường hợp là những chất không phải là kim loại mà là chất lỏng dẫn điện, kim loại ở trạng thái chảy lỏng và những chất điện phân. Khí là hơi có thể trở nên dẫn điện ở cường độ điện trường lớn, chúng tạo nên ion hóa do va chạm hay sự ion hóa quang. Tính chất của vật liệu dẫn điện Vật liệu dẫn điện có các tính chất cơ bản sau: Điện dẫn suất của vật liệu | ¬ p Hệ số nhiệt của điện trở suất Nhiệt dẫn suất.

Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt điện động Giới hạn bền khi kéo và độ dãn dài tương đối khi đứt. - Điện trở: là đại lượng đặc trưng cho sự “°cản trở” dòng điện của vật liệu hay nói cách khác Điện trở R là quan hệ giữa hiệu điện thế không đổi đặt ở hai đầu của dây dẫn và cường độ dòng điện một chiều tạo nên trong dây dẫn đó (chú ý: dây dẫn không hỂ có sức điện động nội tại nào). Xét về điện trở của vật liệu điện được tính theo công thức sau: I R=p- s Trong đó: 1: chiều đài của vật dẫn [m]. S: là tiết diện của vật dan [m’].

p: là điện trở suất, phụ thuộc vào bản chất của vật liệu [Om]. R: là điện trở của vật dẫn [O]. 42 Dựa vào biểu thức trên ta thấy: Nếu có hai vật dẫn khác nhau (khác chất), nhưng có cùng chiều dài, cùng tiết diện thì vật nào có điện trở suất lớn hơn thì vật đó sẽ có điện trở cao hơn, nghĩa là dòng điện chạy qua nó sẽ ˆ*khó khăn”? hơn. Điện dẫn G của vật dẫn là đại lượng nghịch đảo của điện trở.

g=+ R Điện dẫn được tính với đơn vị = =Q1, - Điện trở suất (p): là đại lượng đặc trưng cho tính dẫn điện hay cách điện của vật liệu hay nói cách khác: điện trở suất là điện trở của vật dẫn có chiều dài là một đơn vị chiều dài và tiết điện là một đơn vị diện tích. Nó phụ thuộc vào bản chất của vật liệu. Nếu vật có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt và ngược lại. Trên thực tế Điện trở suất p của vật dẫn được tính theo: O.mm”/m và trong một số trường hợp được tính bằng: pQ.

Trong hé CGS điện, điện trở suất được tính bằng: Ocm, còn ở hệ MKSA tính bằng: Om. Những đơn vị nêu trên chúng được liên hệ với nhau qua biểu thức sau: 10cm = 10*O. Dién dan suat y la dai lugng nghich đảo của điện trở suất. b= | " Dién dan suất y được tính theo: m/ O.mn: @†1em!: @†!m], - Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ Điện trở suất của kim loại và của rất nhiều hợp kim tăng theo nhiệt độ, điện trở suất của cácbon và của dung dịch điện phân giảm theo nhiệt độ.

Thông thường điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ và theo qui luật sau: p,= p,(I+ar+ Br? +y0? +.) Ở nhiệt độ sử dụng t; điện trở suất sẽ được tính toán xuất phát từ nhiệt độ t¡ theo công thức: p6 = ptui[T + dứ - tị]. Trong đó: œ là hệ số thay đổi điện trở suất theo nhiệt độ đối với vật liệu tương ứng và ứng với những khoảng nhiệt độ được nghiên cứu. 43 Hệ số œ gần như giống nhau đối với các kim loại tinh khiết và có trị số gần đúng bằng 4.103 1C Đối với khoảng chênh lệch nhiệt độ (t; - t¡) thì hệ số œ trung bình sẽ là: __P#; Pty —pat) P4 t 1) Gia tri a va p đối với những kim loại chính được sử dụng trong kỹ thuật điện được cho trong bảng sau: (Bảng 2.Đặc tính vật lý và điện trở suất của một số kim loại Kimloại | Khối lượng | Nhiệt độ | Điện trở suất p ở 20 | Hệ số thay đổi của riêng g/cmẺ nóng °C (Omm/m). Điện trở suất theo chay °C nhiệt độ œ 1/độ.45 Vang 19,3 1063 0,0220 - 0,0240 0,00350 - 0,00399 Nhôm 2,7 657 0,0262- 0,0400 0,0040 - 0,0049 Magié 1,74 651 0,0446 - 0,0460 0,00390 - 0,0046 Molipden | 10,2 2620 0,0476 - 0,0570 0,0033 - 0,00512 Wolfram | 19,3 3380 0,0530 - 0,0612 0,0040 - 0.0052 Kẻm 7,1 420 0,0535 - 0,0630 0,0035 - 0,00419 Niken 8,9 1455 0,06141 - 0,138 0,0044 - 0,00692 Thép 7,8 1535 0,0 918 - 1,1500 0,0045 - 0,00657 Platin 21,4 1770 0,0866 - 0,116 0,00247- 0,00398 Paladi 12 1555 0,1100 0,0038 Thiéc 73 232 0,113 - 0,143 0,00420 - 0,00465 Chi 11,4 327 0,205 - 0,222 0,0038 - 0,00428 Thủy ngân | 13,6 - 39 0,952 - 0,959 0,0009 - 0,00099 Titan 45 1725 0,420 0,0044 Cadmi §,6 321 0,076 0,0042 Coban 8,7 1492 0,062 0,0060 Vang 19,3 1063 0,024 0,0036 Tantan 16,6 2977 0,135 0,0038 - Hé sé nhiét nhiệt độ œ của điện trở suất nói lên sự thay đổi điện trở suất của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi.

Các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến vật liệu dẫn điện 44 Nhiệt độ của môi trường làm việc ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật liệu khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật liệu tăng lên và làm cho tính dẫn điện của vật liệu giảm. Ở nhiệt độ không tuyệt đối (0°K), điện trở suất của kim loại tỉnh khiết giảm đột ngột, chúng thể hiện “"hiện tượng siêu dẫn'”. Về phương diện lý thuyết ở độ không tuyệt đối, kim loại tinh khiết không còn điện trở. Sự biến dạng đàn hồi, mức độ tỉnh khiết của kim loại ảnh hưởng đến gia trị của điện trở suất của vật liệu đẫn điện.

Khi nóng chảy, điện trở suất của kim loại biến đổi, thông thường giá trị tăng lên (ngoại trừ: ăngtimoan, gali và bitmut khi nóng chảy, điện trở suất giảm). Sự không tinh khiết của kim loại dẫn đến làm tăng điện trở suất. Ảnh hưởng của trường từ và ánh sáng đối với điện trở suất: thực nghiệm cho thấy rằng điện trở suất của kim loại cũng biến đổi khi kim loại đặt trong trường từ và điện trở suất của một số vật liệu cũng biến đổi dưới ảnh hưởng của ánh sáng.4 Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt động Khi tiếp giáp hai kim loại khác nhau với nhau, giữa chúng sẽ sinh ra hiệu điện thé. Su xuất hiện hiệu điện thế đóng vai trò quan trọng ở hiện tượng ăn mòn điện hóa và được ứng dụng trong một số dụng cụ đo lường.

Thế điện hóa bình thường của một số kim loại khác nhau so sánh với hyđro được cho ở bảng sau:(Bảng 2. Thế điện hóa bình thường của một số kim loại Kim loại Thê điện hóa ở nhiệt độ Kim loại Thế điện hóa ở nhiệt độ bình thường (V) bình thường (V) Vàng + 1,500 Cadmium - 0,400 Platin + 0,860 Sat - 0,440 Thuy ngan | + 0,860 Crôm - 0,557 Bac + 0,808 Wolfram - 0,580 Dong + 0,345 Kẻm - 0,760 Hydro + 0,000 Mangan - 1,040 Thiệc - 0,100 Nhôm - 1,340 Chì - 0,130 Magiê - 2,350 45 Niken - 0,250 Bari - 2,960 Coban - 0,255 Sức nhiệt động sinh ra của hai kim loại khác nhau, tiếp giáp nhau được ứng dụng để chế tạo các cặp nhiệt điện. Hiệu điện thế tiếp xúc giữa các cặp kim loại dao động trong phạm vi từ vài phần mười vôn đến vài vôn, nếu nhiệt độ của cặp bằng nhau, tổng hiệu điện thế trong mạch kín bằng không. Nhưng khi một đầu của cặp nhiệt có nhiệt độ khác đầu kia thì trong trường hợp này sẽ phát sinh sức nhiệt điện động.

Tính chất chung của kim loại va hop kim Mục tiêu: - Trình bầy được tính chất của vật liệu dẫn điện 2. Tầm quan trọng của kim loại và hợp kim Hiện nay kim loại và hợp kim được dùng rất rộng rãi trong các nghanh kinh tế. Các kim loại đặc biệt là sắt và các hợp kim của của nó như gang, thép là những vật liệu chủ yếu của công nghiệp cơ khí, xây dựng và các phương tiện giao thông vận tải. Một số thép đặc biệt dùng trong công nghệ hoá học, công nghệ hạt nhân, nghành vũ trụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ