Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Tổ chức hạch toán kế toán (Mã môn học: MH21) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán thuộc Khoa Kế toán tài chính, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng). Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ Cao đẳng chính quy, môn học có tính chất chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy tại học kỳ thứ III sau khi người học đã hoàn thành môn học tiên quyết là Kế toán tài chính doanh nghiệp 2.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lý thuyết về nội dung, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán; nguyên tắc và các mô hình tổ chức bộ máy kế toán; chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng và nhân viên kế toán; phương pháp tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán.
  • Về kỹ năng: Trang bị năng lực lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán; thực hiện kỹ thuật ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết theo các hình thức kế toán cụ thể; thiết lập các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, ý thức tuân thủ pháp luật, cập nhật chế độ kế toán và khả năng vận dụng linh hoạt vào mô hình hoạt động của từng đơn vị.

Giáo trình có tổng thời lượng 60 giờ (gồm 30 giờ lý thuyết; 28 giờ thực hành, thảo luận, bài tập và 02 giờ kiểm tra). Cấu trúc nội dung tiếp cận theo năng lực thực hành nghề nghiệp, bám sát các chuẩn mực pháp lý và thông lệ kế toán hiện hành tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 5 chương với tiến trình phát triển logic, đi từ các nguyên tắc nền tảng đến thiết kế bộ máy, tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán:

  1. Chương 1: Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán: Trình bày khái quát 5 nội dung trọng yếu của công tác kế toán tại doanh nghiệp (thu nhận thông tin, hệ thống hóa - xử lý thông tin, cung cấp thông tin, tổ chức bộ máy - trang bị kỹ thuật, tổ chức kiểm tra nội bộ); xác định hệ thống các yêu cầu và 4 nguyên tắc cơ bản (tuân thủ pháp luật, nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phù hợp với đặc thù doanh nghiệp, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả).
  2. Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích nguyên tắc, 5 căn cứ lựa chọn mô hình bộ máy kế toán; làm rõ 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị (mô hình riêng biệt, mô hình kết hợp, mô hình hỗn hợp); quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm của Kế toán trưởng và chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí nhân viên kế toán (tiền mặt, vật tư, tài sản cố định, tiền lương, chi phí giá thành, bán hàng, thủ quỹ).
  3. Chương 3: Tổ chức thu nhận thông tin kế toán: Trình bày yêu cầu của thông tin kế toán và nội dung tổ chức hạch toán ban đầu; quy trình xây dựng danh mục, lập, kiểm tra (tính đúng đắn, hợp pháp, hợp lý, trung thực), luân chuyển và bảo quản chứng từ. Trọng tâm chương là hướng dẫn chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ cho 7 phần hành nghiệp vụ: vốn bằng tiền/tạm ứng, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, tiền lương và các khoản trích theo lương, giá thành sản xuất, bán hàng, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
  4. Chương 4: Tổ chức xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán: Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán (tài khoản cấp 1, 2, 3 và tài khoản quản trị chi tiết); tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo các hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp kèm theo hệ thống bài tập tổng hợp.
  5. Chương 5: Tổ chức cung cấp thông tin kế toán: Xác định các nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán (bên trong và bên ngoài doanh nghiệp); thiết lập quy trình lập và cung cấp hệ thống báo cáo tài chính định kỳ theo quy định cùng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ điều hành nội bộ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng cơ sở lý thuyết và khung phân tích dựa trên:

  • Nguyên tắc tổ chức kế toán: Đảm bảo tính pháp lý theo Luật Kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp quy; tính đồng bộ giữa công ty mẹ - con và các đơn vị trực thuộc; tính tối ưu hóa bộ máy theo quy mô và địa bàn hoạt động.
  • Khung lý thuyết 3 mô hình tổ chức bộ máy:
    • Mô hình riêng biệt: Tách rời hoàn toàn bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị (hiếm khi áp dụng trong thực tế do cồng kềnh, trùng lặp).
    • Mô hình kết hợp: Sử dụng chung bộ máy và hệ thống dữ liệu nền tảng của kế toán tài chính, mở rộng tài khoản chi tiết (cấp 3, 4, 5...) và lập báo cáo quản trị chuyên sâu (mô hình phổ biến nhất).
    • Mô hình hỗn hợp: Kết hợp giữa mô hình riêng biệt ở các phần hành chi phí, giá thành, doanh thu và mô hình kết hợp ở các phần hành còn lại.
  • Tiêu chuẩn nhân sự kế toán: Quy định khung về tiêu chuẩn kế toán trưởng (trình độ chuyên môn, thời gian công tác thực tế từ 2 năm đối với đại học, từ 3 năm đối với trung cấp, chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng) và trách nhiệm pháp lý của người làm kế toán.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập đúng các biểu mẫu chứng từ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 39/2014/TT-BTC (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Giấy thanh toán tạm ứng Mẫu 04-TT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ, Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ); tính và lập Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán lương, Bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ phát sinh; đối soát số liệu giữa số lượng hiện vật và giá trị; phân tích số liệu biến động chi phí, doanh thu và đối chiếu số liệu kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp.
  • Kỹ năng thực hành quy trình (Practical competencies): Vận hành trình tự luân chuyển chứng từ nhiều liên giữa các bộ phận (Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Thủ kho, Kế toán vật tư, Trưởng phòng, Giám đốc); xử lý các công cụ thanh toán ngân hàng (Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt, Ủy nhiệm chi).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp tiếp cận năng lực, phân bổ cân bằng giữa lý thuyết và thực hành (30 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thảo luận/bài tập, 02 giờ kiểm tra).

  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp giảng dạy nguyên tắc lý luận với mô phỏng trực quan dòng chảy thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Giảng viên hướng dẫn người học phân tích từng mắt xích luân chuyển chứng từ từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khi hoàn thành ghi sổ và lưu trữ.
  • Bài tập tình huống và thực hành thực tế: Giáo trình tích hợp các bài tập gắn liền với dữ liệu giả định cụ thể tại doanh nghiệp. Điển hình như:
    • Tình huống 1: Nghiệp vụ thu nợ khách hàng tại Công ty TNHH Bình Minh (thu nợ từ Công ty CP Thái Minh số tiền 15.000 đồng qua Phiếu thu số 01, ngày 08/01/N do nhân viên Nguyễn Thị Nhung nộp) – yêu cầu xác định bộ chứng từ liên quan và thực hành lập Phiếu thu.
    • Tình huống 2: Nghiệp vụ chi tạm ứng tại Công ty TNHH AT (chi tiền mặt cho nhân viên Nguyễn Thị Hà theo Giấy đề nghị tạm ứng số 01 phòng vật tư, số tiền 11.000 đồng để mua nguyên vật liệu) – yêu cầu xác định chứng từ và lập Phiếu chi số 01.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên thông qua mức độ hoàn thiện các bài tập thực hành lập biểu mẫu, vẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ và bài kiểm tra định kỳ 02 giờ nhằm kiểm tra năng lực tổng hợp kiến thức tổ chức sổ sách, tài khoản.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần chủ động đối chiếu các quy định trong giáo trình với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, tự rèn luyện kỹ năng điền chỉ tiêu trên các mẫu chứng từ chuẩn và thực hành xử lý số liệu qua các bài tập cuối mỗi chương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý đồng bộ: Toàn bộ hệ thống biểu mẫu và quy trình hạch toán được cập nhật theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam, cụ thể là Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy trình hóa chi tiết các luồng chứng từ: Giáo trình chi tiết hóa các bước luân chuyển chứng từ cụ thể theo từng phần hành, phân định rõ trách nhiệm ký duyệt và lưu trữ giữa các chức danh (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán phần hành, Thủ quỹ, Thủ kho, Người giao/nhận).
  • Phân loại rõ ràng các công cụ thanh toán: Hệ thống hóa chi tiết cách sử dụng và phạm vi thanh toán của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (Séc chuyển khoản với thời hạn hiệu lực tối đa 10 ngày làm việc và ký hiệu gạch chéo góc, Séc bảo chi có tài khoản đảm bảo thanh toán, Séc rút tiền mặt, Lệnh chi/Ủy nhiệm chi).
  • Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo trình đề cập đến yêu cầu số hóa trong công tác kế toán, bao gồm việc xây dựng mẫu chứng từ điện tử, mã hóa chương trình kế toán nhằm giảm tải khối lượng ghi chép thủ công, đồng thời đặt ra yêu cầu kỹ thuật về bảo mật và chống sửa chữa dữ liệu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên kỳ học thứ III chuyên ngành Kế toán - hệ Cao đẳng chính quy tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp có cùng khung chương trình.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 để có đủ kiến thức nền tảng về định khoản, tài khoản kế toán và các nghiệp vụ tài chính phát sinh trước khi học phương pháp tổ chức hệ thống kế toán.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học MH21, làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, bài tập thảo luận và đề thi kết thúc môn học.
  • Cán bộ nghiên cứu và người hành nghề kế toán: Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp trong việc thiết lập bộ máy kế toán, xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phục vụ sinh viên chuyên ngành Kế toán trình độ Cao đẳng, giảng viên giảng dạy khối ngành kinh tế - tài chính và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo về quy trình thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách và phân công bộ máy.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần hoàn thành môn học tiên quyết Kế toán tài chính doanh nghiệp 2, nắm vững nguyên lý kế toán cơ bản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế tài chính và hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình kế toán tài chính thông thường là gì?

Các giáo trình kế toán tài chính tập trung vào phương pháp định khoản nghiệp vụ cụ thể. Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán tập trung vào phương pháp thiết kế, quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống kế toán trong đơn vị: từ lựa chọn mô hình bộ máy, quy định chức năng từng vị trí, thiết kế luồng luân chuyển chứng từ đến tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo.

4. Làm sao để tự học và nắm vững nội dung giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết nguyên tắc tổ chức với việc thực hành vẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ, tự điền đầy đủ các yếu tố trên hệ thống biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC và giải các bài tập tình huống thực tế được cung cấp trong giáo trình.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo nội dung giáo trình?

Tài liệu học tập đi kèm gồm hệ thống mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận/thanh lý TSCĐ, Bảng kê bán lẻ), các bài tập thực hành tình huống kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán Việt Nam, Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC).


Kết luận

Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (MH21) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là tài liệu học thuật chuẩn hóa về phương pháp thiết lập, điều hành và kiểm soát hệ thống kế toán tại doanh nghiệp. Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: khởi đầu từ việc nắm vững nguyên tắc tổ chức và mô hình bộ máy (Chương 1, 2), tiến đến thực hành quy trình thu nhận thông tin qua chứng từ (Chương 3), xử lý dữ liệu qua tài khoản, sổ kế toán (Chương 4) và hoàn thiện việc lập hệ thống báo cáo (Chương 5). Để đạt hiệu quả học tập cao nhất, người học nên kết hợp đối chiếu nội dung giáo trình với văn bản Luật Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.