MỤC LỤC GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG. 3 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET. KHÁI NIỆM VỀ INTERNET. SỬ DỤNG INTERNET.
TÌM HIỂU VỀ INTERNET. CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET. 13 BÀI 2: DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB –TRUY CẬP WEBSITE. DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB.
CAI DẶT TRINH DUYỆT INTERNET EXPLORER. TRÌNH DUYỆT WEB. TRUY CẬP WEBSITE. LƯU TRỮ TRANG WEB HIỆN HÀNH.
40 BÀI 3: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN. GIỚI THIỆU VỀ WORD 2010. CÁC THAO TÁC CĂN BẢN TRÊN MỘT TÀI LIỆU. SOẠN THẢO VĂN BẢN.
62 BÀI 4: TRÌNH BÀY VĂN BẢN. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN .CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN. CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT. 85 BÀI 5: XỬ LÝ BẢNG BIỂU .CHÈN BẢNG BIỂU VÀO VĂN BẢN.
CÁC THAO TÁC TRÊN BẢNG BIỂU. THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG BIỂU. 100 BÀI 6: BẢO MẬT VÀ IN ẤN. 108 BÀI 7:TỔNG QUAN VỀ BẢNG TÍNH EXCEL.
117 Khoa : Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 1 1 GIỚI THIỆU EXCEL. CÁC LỆNH CƠ BẢN ĐỐI VỚI BẢNG TÍNH. CÁC THAO TÁC CĂN BẢN TRÊN MỘT BẢNG TÍNH. 126 LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU TRONG EXCEL.
134 BÀI 8: HÀM TRONG EXCEL. CÁC HÀM CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG:. 155 BÀI 9: ĐỒ THỊ VÀ IN ẤN. 178 1 GIỚI THIỆU ĐỒ THỊ.
179 BÀI 10: TỔNG QUAN VỀ POWERPOINT. LÀM QUEN VỚI PRESENTATION-SLIDE. 208 BÀI 11: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN. 213 TẠO HIỆU ỨNG CHO ĐỐI TƯỢNG.
TRÌNH DIỄN SLIDE. 215 Khoa : Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 2 GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, tin học đại cương và trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở nghề bắt buộc. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Sử dụng Internet như là công cụ nhằm phục vụ cho việc học tập của mình; - Thao tác được các công cụ trong bộ phần mềm Microsoft Office hoặc phần mềm nguồn mở Open Office; - Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word hoặc phần mềm nguồn mở Open Office Writer) để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn theo qui định; - Sử dụng phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc bảng tính trong Open Office Calc) để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, Thời gian, biểu đồ và lập được các bảng tính.
- Sử dụng phần mềm trình diễn (Microsoft PowerPoint hoặc trình diễn trong Open Office Draw) thiết kế các bài báo cáo, chuyên đề một cách chuyên nghiệp. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. NỘI DUNG MÔ ĐUN - Tổng quan về Internet - Dịch vụ World Wide Web – Truy cập Internet - Tổng quan về phần mềm xử lý văn bản - Trình bày văn bản - Xử lý bảng biểu - Bảo mật và In ấn - Tổng quan về Excel - Hàm trong Excel - Đồ thị và In ấn - Tổng quan về Powerpoint - Hiệu ứng và trình diễn Khoa : Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 3 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET Giới thiệu: Inerternet có thể định nghĩa là mạng của các mạng máy tính (Network of Networks) sử dụng giao thức TCP/IP. Từ một dự án nghiên cứu, phát triển mạng thông tin máy tính dựa trên công nghệ chuyển mạch gói (packet switching technology) phục vụ nghiên cứu, phát triển của Bộ quốc phòng Mỹ giữa những năm 1960, Internet ngày nay đã trở thành mạng của các mạng thông tin máy tính toàn cầu, được kết nối với nhau trên cơ sở bộ giao thức trao đổi dữ liệu TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol), đáp ứng ngày càng phong phú hầu hết các dịch vụ thông tin liên lạc của xã hội, tiến tới trở thành hạ tầng thông tin liên lạc duy nhất của xã hội thông tin tương lai.
Khái niệm về Internet 1. Những khái niệm cơ bản về mạng máy tính và internet Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì - Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin, hoặc về xử lý hoặc cả hai đòi hỏi có sự kết hợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phương tiện từ xa. - Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụng tại một thời điểm (ổ cứng, máy in, ổ CD ROM .) - Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính. - Các ứng dụng phần mềm đòi hòi tại một thời điểm cần có nhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu.
* Định nghĩa mạng máy tính Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập (autonomous) được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó. Khái niệm máy tính độc lập được hiểu là các máy tính không có máy nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác. Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến). Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể "nói chuyện" được với nhau và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính.
Khoa : Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 4 1. Lịch sử mạng máy tính 1969: Đưa vào sử dụng thử nghiệm mạng thông tin máy tính trên cơ sở công nghệ chuyển mạch gói (packet switching technology). 1977: Thử nghiệm thành công việc kết nối ba mạng thông tin máy tính của ba trường đại học lớn ở Mỹ bằng giao thức TCP/IP. 1986: Việc đưa vào sử dụng mạng NFSNET, mạng Backbone Internet tốc độ cao (34Mbit/s - 45 Mbit/s) phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy đã kích thích sự phát triển mạnh mẽ của Internet trong cộng đồng nghiên cứu và giáo dục ở Mỹ và các nước Tây Âu.
1990/1991: Internet được thương mại hoá với sự ra đời của tổ chức khuyến khích phát triển và sử dụng Internet "Xã hội Internet" (Internet Society), bắt đầu thời kỳ phát triển bùng nổ của Internet. Từ đây, Internet đã thực sự trở thành mạng thông tin máy tính của toàn xã hội. 1997: Đã có hơn 100000 mạng thông tin máy tính được kết nối trong Internet toàn cầu với hơn 15 triệu máy chủ và 50 triệu người sử dụng. Người ta dự đoán những con số này sẽ tăng gấp đôi sau mỗi năm.
Thời gian đầu, Internet chỉ cho phép các tổ chức phi lợi nhuận sử dụng bởi vì phần lớn thông tin được cung cấp từ các tổ chức khoa học quốc gia, cơ quan quản trị hàng kkông và không gian, và bộ quốc phòng Mỹ, với ngân quỹ lấy từ chính phủ. Nhưng khi các hệ thống mạng công ty bắt đầu bùng nổ, người dùng có thể truy cập các Website thương mại - các Website này không sử dụng từ ngân quĩ chính phủ. Vào cuối năm 1992, xuất hiện nhà cung cấp thông tin thương mại đầu tiên - Delphi - cung cấp dịch vụ đầy đủ trên Inernet cho khách hàng. Và sau đó, một vài nhà cung cấp khác ra đời.
Ngày nay, không ai kiểm soát toàn bộ Internet mà mỗi nhà quản trị mạng chỉ quản lý phần mạng của tổ chức mình. Tuy nhiên để Internet phát triển theo một chiều hướng thống nhất, W3C có nhiệm vụ theo dõi các chuẩn về Web, phát triển các giao thức truyền thông chung trên Internet. W3C cung cấp các thông tin, các mã tham khảo, các nguyên mẫu (prototype), các ứng dụng cho người dùng và các nhà phát triển, nagỳ nay W3C có trụ sở đặt tại Mỹ, Châu Âu và Nhật. Có thể kể đến những yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Internet mà thực chất là việc mở rộng thực hiện kết nối một cách mềm dẻo và tin cậy các máy tính và các mạng máy tính với nhau trên cơ sở bộ giao thức trao đổi dữ liệu TCP/IP sau đây: Việc sử dụng bộ giao thức TCP/IP trong hệ điều hành UNIX để thực hiện trao đổi dữ liệu giữa các tiến trình trên một máy và giữa các máy được kết nối trong mạng.
UNIX là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi từ 1983 trong các trường Đại học và các Viện nghiên cứu ở Mỹ. Kỹ thuật vi xử lý và các máy tính cá nhân PC (Personal Computer) ra đời vào giữa những năm 1980 và ngày càng được hoàn thiện, nâng cao về công suất tính toán và tiện lợi trong giao diện sử dụng, đã thực sự rút ngắn khoảng cách giữa người sử dụng và các thiết bị tính toán, làm cho máy tính thâm nhập ngày Khoa : Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 5 càng sâu vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và thúc đẩy nhu cầu kết nối máy tính và mạng máy tính. NFSNET, mạng xương sống Internet ra đời năm 1986 ở Mỹ với tốc độ truy nhập đường trục là 45 Mbit/s, đã nâng cao một bước cơ bản về dải thông và chất lượng truy nhập mạng, đáp ứng được yêu cầu trao đổi thông tin ngày càng cao trong cộng đồng nghiên cứu và giảng dạy. Việc sử dụng hệ thống tên miền (DNS) đã làm cho việc truy nhập Internet trở nên đơn giản và tiện lợi.
Mạng máy tính và lợi ích của mạng. Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì : - Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin, hoặc về xử lý hoặc cả hai đòi hỏi có sự kết hợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phương tiện từ xa. - Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụng tại một thời điểm (ổ cứng, máy in, ổ CD ROM .) - Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính. - Các ứng dụng phần mềm đòi hòi tại một thời điểm cần có nhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu.
Sử dụng Internet 2. Trao đổi E-mail và tập tin qua mạng Internet Phương thức gửi và nhận thư Để nhận thư điện tử, người dùng cần thực hiện các thao tác sau: - Khởi động Outlook Express - Kích chuột vào nút hoặc vào mục menu Tools\Send and Receive\Send and Receive All. - Hộp biểu diễn tiến trình sẽ cho người dùng biết được tiến trình gửi và nhận thư. - Trong khi gửi/nhận, người dùng cũng có thể ngưng công việc này bằng cách bấm nút Stop.
Hoặc bấm nút Hang up when finished để hủy kết nối tới hộp thư.