Chương 1 HỆ THÓNG NGỮ ÂM TIÉNG VIỆT Ngữ âm lá âm thanh ngôn ngữ, một loại âm thanh đặc biệt do bộ máy phát âm cùa con người phát ra. được thính giác tiếp nhận và được dùng trong giao tiếp. Các đơn vị cùa ngữ âm là âm tiết và âm vị. ÂM T IẺ T T 1 É N G V IỆ T 1.
K hái niệm Ảm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhó nhất irong tiến« Việt. Cháim hạn câu nói " Trường cua cm lit trường mum non" gôm 7 âm tiêt nôi tiêp nhau là trường - cùa - em - là - trường - mâm - non. Dặc đicm Đặc diêm nôi bật nhât cua âm tiêt tiêng V iệt là tinh dơn lộp. Đặc đicm này được thè hiện ở những diem sau: Tron ti lòi nói.
mồi âm liết tiêng Việt dược phát âm một cách rò rànu. Ta có thê liình đung một phát ngón tiếng Việt gionu như một chuồi hạt mà mồi âm tièt là một hạt độc lập. Ta không thầy có trường hợp một bộ phận cùa âm tiết dược tách ra dê kết hợp với âm tiết tiếp theo như troniỉ ticna Anh hoặc ticng Nga (so sánh: Việt: Đ ây 1(1 quyên sácli; Anh: This is a book). Điểu này là do mồi âm tièt tiêng Việt đèu m ang một thanh diệu nhầt định và đC'11 có câu trúc ôn định, chặt chõ (sẽ phân tích ờ phần sau).
Tinh tách bạch từng âm tiêl còn thô hiện trên chữ viết. Mỗi âm tiết tiếng Việt dược viet tách rời ra chứ không viết liền như tiẻnạ Anh, tiếng N«a. Ảm tiết tiên« Việt không thuần túy là một dơn vị naìr âm. Phân lớn các âm tiết tiêng Việt có ranh giới trùn« với hình vị (đơn vị câu tạo từ) và đều có nghĩa.
Chăng hạn từ “xe đ ạ p ” về m ật ngữ âm gồm 2 àm tiết xe - đạp, vè mặt ý nghĩa dược cấu tạo bằng hai dơn vị có nghĩa nhó nhất ( vơ có nghTa chi phuưng tiện iiiao thông, có thê tham lỉia cấu tạo các dơn vị khác như .; đạp có nghía chi hoạt độnu dưa chân thăng tói. cho ạan hàn chân 10 chạm m ạnh, có thê xuâl hiện tron” các dem vị khác như bìin đụp, itạp co, đạp lúa. N hư vậy, sô lượng âm tiết trùng với số lượng hình vị. Đặc điểm này khiến âm tiết có một vị trí quan trọng trong tiếng Việt.
Âm tiết tient» Việt là điếm xuất phát đê phân tích âm vị học. Cấu tạo âm đoạn Quan sát một số hiện tượng thường gặp trong tiếng Việt như: - Cách nói lái: Lọ tương - lượng lo ; CCI đói - côi đ á. - Cách cấu tạo từ láy: liêu xiêu, mũm mĩm, klie kh ẽ. - Cách hiệp vần tro nu tha ca.
tục ngữ: ăn vóc học hay; Bầu (rí thương lẩy hi c ù n g / Tuy rang khúc giÔMỉ nhirníỊ chung m ột %iàn - Hiện tượng “iếc hóa”: sách siếc, bìm biếc. Có thê nhận thây một đường phân giới giữa hai bộ phận cùa âm tiết, đó là phi' âm đâu và vân. Dường phân giới đó cho phép đưa ra một sơ đồ cẩu trúc lưỡng phàn cua âm tiết tiếng Việt như sau: Phần vần gồm tối da ba yếu tố âm đoạn (âm đệm , âm chính, âm cuối). Những âm tiéi có thê minh họa cho SCT đo trẽn là những âm tiết có đầy đu thành phẩn âm đoạn nhò nhất của tiếng Việt, kiên: tuần, loan, thuyền.
Câu tạo siêu âm dottn Cùn« với cấu tạo âm đoạn, âm tiết tiếng V iệt còn được tạo bởi một yếu tố siêu âm đoạn - bộ phận thanh diệu - luôn gan rất chặt với mọi âm tiết. Sự có mặt cùa thanh điệu làm cho chuồi mãt xích các âm tiết cua lời nói được đánh dâu. dont; thòi dược nhân lèn theo số lượng thanh diệu. Sơ dồ âm tiết tiếng V iệt töne, the sc là: Như vậy, Ư dạng đầy đu nhất, âm tiết tiếng V iệt gồm 5 thành tố, mỗi thành tố có một chức năng riêng, được sắp xếp theo sơ đô sau: Thanh điệu (5) Vần Âm đầu Âm đệm Âm chinh Âm cuổi (1) (2) (3) (4) Thành tố thứ nhất có chức năng m ở đầu âm tiết, là âm đầu, do các phụ âm đám nhiệm.
Ví dụ bùn, tàn, đ à n. Phụ âm đầu có thể khuyết trong một số trường hợp. Ví dụ: ăn, ấm, êm. Thành tố thứ hai có chức năng biến đổi ít nhiều (trầm hóa) âm sac cùa âm tiết, là âm đệm, do bán nguyên âm /w/ đàm nhiệm.
Ví dụ so sánh tản và toán, ta thấy âm sắc cùa toán trầm hơn âm sắc của tán, đó là do tác động của âm đệm xuất hiện ngay sau âm đầu. Âm đệm có thể khuyết trong một số trường hợp: bàn, nước, em. Thành tố thứ ba có chức năng quy định âm sắc chù yếu của âm tiêt. được gọi là âm chinh, do các nguyên âm dám nhiệm.
Âm chính là hạt nhân cùa âm tiết. Ví dụ bàn, bùn, b ền. Đ ây là thành tố bắt buộc phải có, không có âm tiết nào cùa tiếng Việt lại có thê khuyết vị trí này. Thành tố thứ lư có chức nănu ket thúc âm tiết, được gọi là âm cuối, do các phụ âm và bán nuuyên âm đám nhiệm.
Vi dụ hàn, hạc, bùi, b ấ u. Am cuôi có thè khuyết trong mộl sò trường hựp. Ví dụ: hà, mẹ, b ó. Thànli U) thử năm là một vèu to siêu đoạn tính có chức nănií kim biệt cao (iộ cua âm tiẽt.
quyết định âm săc cua nguyên âm làm âm chính. Vi dụ: tan, lìm. Trong tiếim Việt không có âm tiết nào không có thanh diệu, ở các từ như loan tuy thanh điệu khônụ biêu hiện trên chữ viết nhưng van có một thanh diệu (thanh kliôntỉ dấu). Trong năm thành tô dó, âm chinh và thanh điệu bao giờ cùnụ phái có mặt dè nhận diện âm tiết.
Còn âm đâu, âm đệm và âm cuối có the văng mặt. Phân loại âm tiết Ngưiri ta ílnrờng dựa vào hai tiêu chí sau dẻ phân loại âm tiêt tiỏng Việt: Tiêu c h í ì: Cách kết thúc âm tiết. Dựa vào tiêu chí nàv, âm tiết lien” Việt dược phân thành 4 loại: + Àm tiết mó: là các âm tiết kốt thúc bàng âm chính (hoặc không cỏ am cuối). Ví dụ: ba, I1IC.
+ Âm tiết nửa mớ: là các âm tiêt kết thúc bang các bán nguyên âm /II/ và /i/. + Âm tiết nứa khép: là các àm tiỏt kêt thúc băng các phụ âm vang mũi /m/, /n/, /ij/, /p/. Ví dụ: tăm, bàn, bỏng, ch a n h. + Âm tiết khép: là các âm tiết kết thúc bàng các phụ âm tắc vô thanh /p/, /t/, /k/, /c/.
Ví dụ: đập, Ill'll, khóc, chích. Tiêu ch í 2: Cách 1Ĩ1 Ớ đầu àm tiết. Dựa vào ticu chí này, âm tiêt tiêng V iệt được phân thành 4 loại: + Âm tiết nhẹ: là các âm tiết phàn đầu không có âm đầu và âm đệm. + Âm tiết nứa nhẹ: là các âm tiết phần đau có âm đệm , nhưnu không có âm đâu.
Ví dụ: oa, nân. + Âm tiết nưa nặng: là các âm tiết phần đâu có âm đầu, nhưng không có âm đệm. + Âm tiết nặng: là các âm tiết phần đầu cỏ âm đẩu và âm đệm. Ví dụ: hoa, huệ.
ÂM VỊ T IẾ N G V IỆ T 1. K hái niệm Âm vị là đơn vị ngôn ngữ nho nhai có chức năng phân biệt nghĩa, nhận diện từ. Chàng hạn, trong tiếng Việt t và đ là hai âm vị vi khi chúng xuất hiện ơ cùn« một vị trí thì chúng tạo ncn những đơn vị có ý nghĩa riêng biệt, không giông nhau: tan lAđan, tê 7^dê. Ảm vị gồm hai loại chính là âm vị doạn tính và âm vị siêu đoạn tính.
Ảm vị đoạn tính là những âm vị kế tiếp nhau trên tuvến thời gian và chiếm một khoáng thời gian nhất định trong chuỗi lời nói. Âm vi siêu đoạn tính là những âm vị khòntỉ được định vị trên tuyên thời gian và thê hiện đòng thời với các hiện lượng niíữ âm khác. Ví dụ, phàn tích hình thức ngữ âm cùa từ hàn thì h, a và II là ba âm vị được thè hiện kế tiếp nhau trên tuyến thời gian, nên gọi là âm vị đoạn tính; tron”, khi đó, thanh điệu huyền khỏnu được dinh vị (rên tuyến thời uian mà dược thê hiện dồng thời với ha âm vị kia và dược gọi ià âm vị siêu (ioạn tính. Đẻ iílii âm vị, nmrìri ta sử dụng Bán« ki hiệu ylii âm quốc tè (IPA) và quy uớc đặt kí hiệu âm vị trong hai gạch chéo: /li/, /tí, /e /.
Hệ th ố n g âm vị tiến« Việt a. H ệ th ố ng âm 17 p h ụ âm dẫu * So lượm ’ n ì sự tlìé hiện trên chữ viét Theo đa số các nhà nghiên cứu, số lượng phụ âm đầu tiếng Việt là 22 phụ âm. Tất cá được the hiện trong bang sau: TT Ảm Chữ Ví dụ H Âm Chù Ví (lụ 1 /b/ b hà 12 /17 ph pho -> /t/ t tôi 13 /v/ V vô 3 m th thỏ 14 /s/ X xôi ứ da 4 /d/ d di 15 lzl gi ni à e gì 5 'V tí trai 16 V s sa 6 /c/ ch cho 17 r ra L. ^ kĩ, kê, ke o gà 7 /k/ cá, cô, cờ 18 o -V g]l ghc, ghì quà, quê a- 14 TI Ảm Chữ Ví dụ TT Âm C hữ Ví dụ 8 /m/ m mẹ 19 /x/ kh khế 9 /n/ n nón 20 /h/ h hò 10 /ji/ nh nhà 21 IV 1 lúa ng nga 11 / 1]/ 22 /p/ p pin ngli nghĩ, nghề Nhận xét: + Bình thường, m ỗi âm vị được ghi bằng m ột chữ cái tương ứng /m / = m, /b / b, /t/ = t.
+ Có 0 âm vị dược ghi bang hai chữ cái ghép lại: /f/ = ph ici = ch / 7 / = gil /t/ = th /ji/ = nh /t, / = tr / rj/ = ng /z/ = gi /x/ = kh + Có một âm vị dược ghi bang ba chừ cái ghép lại: trong trườn« hợp /t)/ đứng trước /i/, /e/, /£/ viết thành “ngh”. + Sự thể hiện phụ âm dau trên chữ viết không phái thống nhất trong mọi Irường hợp. Có bốn âm vị ghi: /k/ -------ghi bang “k” khi đứng trước /i/, /e/, /í/ ghi bàng “c” khi đứng trước /u/, /o/, /a/.