TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN KHOA Y BÀI GIẢNG TIỀN LÂM SÀNG 3 Đại Học Y Đa Khoa Hậu Giang, 2017 THAM GIA BIÊN SOẠN BS. Nguyễn Thanh Sơn BS. Mã Duy Phước Hiển ThS. Trần Lê Minh Thái BS.
Nguyễn Thanh Liệt ThS. Trần Đức Tuấn BS. Nguyễn Thị Thu Hà ThS. Huỳnh Quốc Sĩ BS.
Trương Thị Mỹ Nhiên ThS.Trần Long Giang BS. Nguyễn Thị Hạnh ThS. Huỳnh Thanh Phong BS. Đàm Thị Hồng Nỉ ThS.
Hồ Mạnh Phương BS. Nguyễn Hồng Nam ThS. Trần Văn Ửng ThS. Phạm Trung Ái Quốc BS.
Vương Trương Chí Sinh ThS. Nguyễn Thị Mỹ Hà BS. Huỳnh Trung Tín BS. Lâm Thanh Thoảng BS.
Neáng LiNa BS. Châu Phú Vĩnh BS. Nguyễn Chí Nguyện BS. Trần Văn Thành BS.
Thạch Thanh Tùng BS. Trần Văn Hùng BS. Tống Thiện Thơ BS. Bùi Đình Xuyên BS.
Lưu Xuân Hải BS. Đỗ Thị Diễm Phương BS. Hà Quang Phục BS. Trần Minh Hoàng BS.
Trần Ngô Thanh Trúc BS. Trương Văn Lâm BS. Phạm Thị Thương BS. Trương Văn Hưng BS.
Lê Văn Cầu BS. Huỳnh Cẩm Huy BS. Tiêu Hoàng Tâm BS. Danh Cuội BS.
Văng Thị Xuân Lan BS. Trương Thị Quỳnh Trang BS. Huỳnh Duy Anh BS. Huỳnh Trung Dũng BS.
Nguyễn Thị Cẩm Vân BS. Trần Thị Mai Hồng BS. Nguyễn Thị Hồng Yến BS. Nguyễn Hoàng Phong BS.
Nguyễn Thị Diễm Thúy BS. Danh Tuấn BS. Trang Kim Phụng BS. Nguyễn Chí Thoàng BS.
Nguyễn Nhựt Thái BS. Phan Tấn Tâm MỤC LỤC KỸ NĂNG THĂM KHÁM VẬN ĐỘNG CHI TRÊN – CHI DƯỚI .1 KHÁM CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO, KHÁM CỘT SỐNG .37 KỸ NĂNG THĂM KHÁM CƠ QUAN SINH DỤC NAM .53 KHÁM PHỤ KHOA .90 THEO DÕI CHUYỂN DẠ .97 ĐỠ ĐẺ THƯỜNG NGÔI CHỎM. 107 HỒI SỨC TẠI PHÒNG SANH. 117 CẤP CỨU NGƯNG THỞ NGƯNG TIM Ở TRẺ EM.
136 KHÁM MẮT – KHÁM TAI MŨI HỌNG – KHÁM RĂNG HÀM MẶT. 149 DANH MỤC BẢNG KIỂM Bảng Kiểm Số 1: KHÁM VẬN ĐỘNG CHI TRÊN. 31 Bảng Kiểm Số 2: KHÁM VẬN ĐỘNG CHI DƯỚI. 34 Bảng Kiểm Số 3: KHÁM THẦN KINH CỘT SỐNG.
52 Bảng Kiểm Số 4: KHÁM CƠ QUAN SINH DỤC NAM. 74 Bảng Kiểm Số 5: KHÁM SẢN PHỤ KHOA. 86 Bảng Kiểm Số 6: KHÁM THAI. 94 Bảng Kiểm Số 7: KHÁM NHẬN 1 BÀ MẸ CHUYỂN DẠ Ở CƠ SỞ Y TẾ.
104 Bảng Kiểm Số 8: DẠY/HỌC ĐỠ ĐẺ THƯỜNG NGÔI CHỎM. 113 Bảng Kiểm Số 9: HỒI SỨC SƠ SINH. 134 Bảng Kiểm Số 10: HỒI SỨC TIM PHỔI TRẺ EM. 148 Bảng Kiểm Số 11: KỸ NĂNG KHÁM MẮT.
156 Bảng Kiểm Số 12: KHÁM TAI MŨI HỌNG. 162 Bảng Kiểm Số 13: KHÁM RĂNG HÀM MẶT. 166 Khoa Y Giáo Trình Tiền Lâm Sàng 3 KỸ NĂNG THĂM KHÁM VẬN ĐỘNG CHI TRÊN – CHI DƯỚI MỤC TIÊU 1. Trình bày nguyên tắc thăm khám vận động chi 2.
Xác định được các mốc và cấu trúc giải phẫu chi trên, chi dưới 3. Hiểu ý nghĩa và thao tác được các kỹ năng thăm khám vận động chi trên 4. Hiểu ý nghĩa và thao tác được các kỹ năng thăm khám vận động chi dưới I. NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG THĂM KHÁM VẬN ĐỘNG CHI 1.
Mục đích và nguyên tắc thăm khám - Mục đích việc khám lâm sàng là tìm các triệu chứng bệnh để chẩn đoán. Các triệu chứng bệnh có thể được thể hiện một cách khách quan thầy thuốc có thể cảm nhận được, nhưng cũng có những triệu chứng chỉ có người bệnh cảm nhận và khai báo. Vì vậy thầy thuốc cần giải thích để người bệnh hợp tác. - Cần khám theo trình tự để phát hiện càng nhiều triệu chứng giúp chẩn đoán được dễ dàng hơn và tránh bỏ sót tổn thương.
- Phải bộc lộ rộng vùng cần khám và luôn luôn so sánh với bên đối diện hoặc so sánh với một người bình thường khác. Khám chi trên người bệnh cởi trần, khám chi dưới người bệnh chỉ mặc quần lót, vì vậy cần có phòng khám bệnh kín đáo và người phụ tá. - Thầy thuốc phải thuộc giải phẫu và các tiêu chuẩn của người bình thường (được gọi là mẫu chuẩn). Khi thăm khám cần phải biết mình khám bộ phận nào có cấu trúc và chức năng ra sao.
Các dấu hiệu bất thường gợi ý loại tổn thương gì. 1 Khoa Y Giáo Trình Tiền Lâm Sàng 3 1. Dụng cụ thăm khám - Một giường khám có bề mặt phẳng (không có thành giường 4 bên). - Một ghế đẩu (ghế không có tựa).
- Một thước dây mềm (để đo chiều dài và vòng chi). - Một thước đo góc (đo biên độ vận động, trục chi). - Một búa gõ phản xạ (khám phản xạ gân xương). - Bút vẽ trên da (đánh dấu các mốc cần tìm).
- Kim đầu tù và tăm bông (khám cảm giác). - Các miếng ván gỗ có chiều dày từ 0,5-3 cm để đo nhanh chiều dài chi dưới so với bên lành trong một số trường hợp bệnh lý. Trình tự thăm khám Trình tự thăm khám thực thể vận động chi bao gồm các bước sau: Quan sát (nhìn) Sờ, nắn Đo (đo chiều dài chi và đo vong chi) Khám vận động, đo biên độ vận động các khớp Khám thần kinh (cảm giác, vận động, phản xạ) Khám mạch máu (mạch máu chính nuôi dưỡng phần chi dưới tổn thương) Thăm khám các nghiệm pháp 1. Quan sát (nhìn) - Tổng quát toàn thân người bệnh: tư thế đứng, nằm, ngồi, đi lại, thực hiện động tác.
Quan sát toàn bộ vùng chi cần khám: hình dáng, trục chi. - Tại chỗ vùng chi nghi có tổn thương: mô tả các triệu chứng nhìn thấy được: sưng, bầm tím, biến dạng, khối u, teo cơ, vết thương (vị trí, kích thước, dị vật, chảy dịch máu…), lỗ dò. 2 Khoa Y Giáo Trình Tiền Lâm Sàng 3 1. Sờ, nắn - Tìm các mốc xương, các cấu trúc giải phẫu và mối liên quan của các cấu trúc đó.
- Tìm các điểm đau chói bất thường, tổn thương xương (biến dạng, mất liên tục), tổn thương phần mềm (khối u, hình dạng, kích thước, mật độ) - Nhiệt độ chi so với bên đối diện: Nóng thường do sung huyết, tăng tuần hoàn bàng hệ, do viêm. Lạnh do thiếu máu nuôi dưỡng, tắc mạch. - Đánh giá trương lực cơ, sờ các đầu gân, kết hợp với vận động đánh giá sức cơ. Đo chiều dài và đo vòng chi - Đo chiều dài: xác định chi dài hay ngắn hơn bên đối diện bao nhiêu.
- Đo vòng chi: xác định chi sưng hay teo hơn bên đối diện bao nhiêu. * Chọn mốc thích hợp tùy vùng chi cần đo và dùng bút đánh dấu: Chỉ chọn các mốc xương chứ không chọn mốc mô mềm (như các nếp nhăn da) vì các mốc xương luôn cố định. Các mốc xương thường là các mỏm, lồi củ nhô lên dưới da hoặc khe khớp sờ thấy được. Các mốc xương dễ tìm được chọn là: - Các mốc xương chi trên: mỏm cùng vai, mấu động lớn, mỏm trên lồi cầu ngoài, mỏm trên lồi cầu trong, mỏm khuỷu, chỏm xương quay, mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ.
- Các mốc xương chi dưới: gai chậu trước trên, mấu chuyển lớn, mỏm trên lồi cầu ngoài, khe khớp gối ngoài, lồi củ xương chày, chỏm xương mác, mắt cá trong, mắt cá ngoài… * Đo chiều dài: dùng thước dây đo chiều dài giữa hai mốc xương đã chọn. - Chiều dài tương đối: chiều dài đo qua một khớp. - Chiều dài tuyệt đối: chiều dài đo không qua khớp. Chú ý: Khi đo phải để hai chi đối xứng nhau qua đường giữa và so sánh.
3 Khoa Y Giáo Trình Tiền Lâm Sàng 3 * Đo vòng chi. Chọn một trong hai cách sau: - Cách 1: từ một mốc xương đã chọn, đo lên hoặc xuống một đoạn 10, 15 hoặc 20cm, đánh dấu nơi này, sau đó dùng thước dây đo vòng chi ngay nơi vừa đánh dấu. Thực hiện tương tự cho bên đối diện, so sánh. - Cách 2: đánh dấu điểm chi sưng hoặc teo nhất, đo khoảng cách từ điểm này đến một mốc xương, lấy số đo đó để áp sang bên chi đối diện theo hướng ngược lại để tìm vị trí cần đo; đo vòng chi và so sánh trị số đo được.
Khám vận động - Khám các vận động bình thường của khớp. Đánh giá sức cơ và đo tầm hoạt động của khớp (range of motion = ROM). Từ đó kết hợp đánh giá hệ thần kinh vận động. - Tìm xem có vận động bất thường không.
Vận động bất thường hay gặp khi có gãy xương, trật khớp, tổn thương dây chằng, sụn chêm khớp gối, đứt gân cơ. - Cách đo và ghi biên độ vận động của khớp + Đặt tư thế người bệnh trước khi khám: Tư thế chuẩn là tư thế một người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai ngón chân cái chạm vào nhau, cánh tay, cẳng tay, bàn tay buông thỏng dọc thân mình, lòng bàn tay úp vào trong. Tư thế khởi đầu: là tư thế người bệnh trước khi bắt đầu khám và đo biên độ vận động. Thông thường tư thế khởi đầu là tư thế chuẩn, tuy nhiên trong một số động tác thăm khám có tư thế khởi đầu riêng.
Theo qui ước tư thế khởi đầu là 0°. + Yêu cầu người bệnh vận động hết tầm mức một động tác, dùng thước đo góc để đo và ghi trị số biên độ vận động tối đa đo được kể từ mốc khởi đầu. Vận động các khớp được khám theo từng cặp theo hai hướng ngược chiều nhau: gập - duỗi; sấp - ngửa; xoay trong - xoay ngoài; dạng - khép; nghiêng quay - nghiêng trụ. Theo qui ước khi ghi chép người ta ghi thành 3 số.
4 Khoa Y Giáo Trình Tiền Lâm Sàng 3 Ví dụ: Đo tầm hoạt động gấp - duỗi khớp khuỷu được các trị số: gấp 150 độ; duỗi: 10 độ thì ghi như sau: G - D = 150°- 0°- 10° (150o là trị số gấp và 10° là trị số duỗi) Nếu một khớp bị hạn chế vận động mà tư thế khởi đầu không phải 0° thì lấy trị số của tư thế khởi đầu này (so với tư thế chuẩn) làm gốc và đặt ở giữa. Trị số biên độ vận động phía ngược lại là 0°. Ví dụ: Khớp khuỷu bị hạn chế có tư thế khởi đầu là gấp 30° (so với tư thế chuẩn). Khi gập vào đo được 150° (so với tư thế chuẩn) thì ghi: G - D = 150° - 30° - 0° 1.
Khám mạch máu - Mục đích đánh giá sự thông hay có tắc nghẽn lòng mạch do các tổn thương cơ, xương gây ra. - Khám mạch thường là bắt mạch vùng hạ lưu và so sánh với bên đối diện, sờ nhiệt độ chi, quan sát màu sắc chi, đánh giá tuần hoàn mao mạch đầu chi. Khám thần kinh Mục đích đánh giá sự dẫn truyền thần kinh ngoại biên. Khám thần kinh bao gồm khám cảm giác, khám phản xạ và khám vận động (được học ở bài thăm khám hệ thần kinh).