MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, chất thải rắn là một vấn đề vô cùng nan giải đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ra hàng ngày là rất lớn, nhất là đối với các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Theo kết quả khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường, tại TP.Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 7.000 tấn chất thải rắn các loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 70%. Mặc dù đã có những đơn vị tổ chức thu gom nhưng lại không đồng bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn đề bất cập, làm giảm hiệu quả thu gom.
Với lượng chất thải lớn như vậy, nếu không quản lý chặt chẽ và xử lý an toàn sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Theo đó, các đô thị lớn đều gặp phải một vấn đề chung đó là quản lý và xử lý rác thải, nhất là rác thải sinh hoạt. Lượng rác sinh hoạt thải ra ngày càng tăng lên về số lượng và chủng loại, nhưng lại không được phân loại tại nguồn. Do đó, gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và xử lý rác, dẫn đến tình trạng quá tải ở các khu xử lý, bãi chôn lấp… Từ đó, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng và làm cho rác thải sinh hoạt trở thành gánh nặng cho môi trường hiện nay.
Ngoài ra, việc thay đổi hay áp dụng các chương trình mới cũng khó thực hiện do các đô thị loại này đã hình thành quá lâu, người dân đã quen với nếp sống hiện tại (không phân loại rác tại nguồn). Song song đó, quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đã làm thay đổi đời sống kinh tế - xã hội tái các vùng nông thôn. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn đã và đang làm phát sinh một lượng lớn chất thải sinh hoạt và nhiều chất thải khác. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn đang trở thành vấn đề nan giải cần được quan tâm để giữ gìn cảnh quan chung, môi trường trong lành cho cộng đồng dân cư.
Các loại chất thải này gây ra ô nhiễm đối với môi trường đất, nước, không khí và đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân nơi đây. Vấn đề chất thải rắn được vứt xả bừa bãi không chỉ do thói quen tùy tiện, ý thức cố hữu mà còn là những bất hợp lý trong việc thu gom chất thải rắn và sự quản lý lỏng lẻo của các cấp chính quyền địa phương ở các vùng nông thôn. Tuy nhiên, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại các hộ gia đình vùng nông thôn vẫn khá thấp so với các hộ gia 1 đình nội thành, mức sống, nếp sinh hoạt của người dân nơi đây… có nhiều sự khác biệt. Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 798/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020.
Theo đó thì đến năm 2020, 70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh phải được thu gom và xử lý bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng. Trước tình hình trên, đề tài “Thực hiện phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại vùng nông thôn – Nghiên cứu điển hình tại xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Tp.HCM” được đưa ra nhằm xây dựng mô hình phân loại rác tại nguồn, kết hợp với việc cung cấp kiến thức cho người dân về cách xử lý, tái sử dụng, tái sinh rác thải; sao cho giảm được lượng rác thải ra mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho người dân. Trên cơ sở đó, giúp cho khu vực vùng nông thôn mới từng bước hoàn thiện hệ thống bảo vệ môi trường, tiến đến phát triển cân bằng giữa 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Đề tài được thực hiện với mong muốn góp phần vào việc giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở vùng nông thôn Tp.Hồ Chí Minh nói riêng và các vùng nông thôn của Việt Nam nói chung.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đề xuất phương án phân loại và xử lý rác sinh hoạt tại các hộ gia đình vùng nông thôn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Tp.
Hồ Chí Minh. Nghiên cứu điển hình tại hộ gia đình vùng nông thôn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung nghiên cứu cần thực hiện gồm: Thu thập tài liệu về: - Chất thải rắn; - Phân compost; - Địa điểm nghiên cứu (xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi) + Điều kiện tự nhiên; + Điều kiện kinh tế - xã hội; 2 + Qui hoạch phát triển; + Tình hình quản lý CTRSH; Đánh giá tình hình quản lý CTRSH tại các hộ gia đình xã Tân Phú Trung; Đề xuất phương án phân loại và xử lý CTRSH tại các hộ gia đình vùng nông thôn xã Tân Phú Trung; Thực hiện mô hình tại một hộ gia đình trong địa phương: - Mô hình phân loại CTRSH; - Mô hình xử lý: ủ phân compost; Đánh giá kết quả thực hiện mô hình, khả năng nhân rộng; Đề xuất, tổ chức nhân rộng mô hình tại xã Tân Phú Trung; 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Rác sinh hoạt tại các hộ gia đình vùng nông thôn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi. Khu vực nghiên cứu Xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh.
Giới hạn nghiên cứu Mô hình ủ phân compost từ rác thải sinh hoạt tại một hộ gia đình thuộc vùng nông thôn xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi. Thời gian nghiên cứu Từ 22/09/2011 đến 31/12/2011.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp thu thập thông tin Thu thập số liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và tình hình quản lý, xử lý rác sinh hoạt tại các hộ gia đình trong địa phương nghiên cứu.2 Phương pháp xử lý – tổng hợp số liệu Sàng lọc và xác định, lưu trữ và tra cứu các số liệu về rác thải sau khi nhận dữ liệu từ hiện trường.3 Phương pháp khảo sát, điều tra Khảo sát khối lượng và thành phần rác phát sinh; tình hình lưu trữ, xử lý rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình trong địa phương.4 Phương pháp phân tích, đánh giá Phân tích khối lượng và thành phần của rác thải và đưa ra các đánh giá. Phân tích chất lượng phân compost thu được theo các tiêu chuẩn qui định trong phòng thí nghiệm.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Được sử dụng để lấy ý kiến của các cán bộ quản lý chất thải rắn tại địa phương và sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô để đề xuất phương pháp quản lý và xử lý CTRSH tại khu vực nghiên cứu.6 Phương pháp triển khai thực hiện Ứng dụng mô hình vào thực tế và đánh giá kết quả đạt được.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN 1.1 Ý nghĩa khoa học Bước đầu tạo cơ sở chuẩn bị cho việc áp dụng thực tế mô hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình vùng nông thôn trên toàn TP.Hồ Chí Minh.2 Ý nghĩa thực tiễn - Tính ứng dụng: Áp dụng cho khu vực vùng nông thôn, với chi phí đầu tư thấp, dễ thực hiện. - Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tạo cơ sở cho việc xã hội hóa công tác quản lý và xử lý rác tại vùng nông thôn, tạo điều kiện cho công tác quản lý đồng bộ rác thải ở các cấp; góp phần xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho người dân.
Bên cạnh đó còn tạo ra nguồn lợi kinh tế từ việc tái sử dụng, tái sinh rác thải tại các hộ gia đình vùng nông thôn. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2.1 Khái niệm về chất thải rắn Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa.2 Thành phần của CTR Thành phần của CTR mô tả tính chất và nguồn gốc các yếu tố riêng biệt cấu thành nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm theo khối lượng. Thông tin về thành phần CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các qui trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý CTR.1 Thành phần CTR đô thị STT Thành phần % khối lượng I Chất hữu cơ 1 Thực phẩm thừa 9,0 2 Giấy 34,0 3 Giấy bìa 6,0 4 Nhựa 7,0 5 Vải vụn 2,0 6 Cao su 0,5 7 Da 0,5 8 Rác vườn 18,5 9 Gỗ 2,0 5 II Chất vô cơ 1 Thủy tinh 8,0 2 Can thiếc 6,0 3 Nhôm 0,5 4 Kim loại khác 3,0 5 Bụi, tro 3,0 (Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993) Bảng 2.2 Thành phần CTRSH Tp.HCM từ nơi phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng Thành phần % khối lượng Hộ gia Rác chợ Trường KCX Bô ép rác BCL đình học và TTC Thực phẩm 61-99,6 20-99 23,5-75,8 - 60-94 45 Giấy 1-19,7 0-11,4 1,5-27,5 20 0,5-5,5 100 Giấy bìa 0-4,6 0-4,9 - 1 0-6,5 0-4,6 Vải 0-14,2 0-51,8 0-3,8 5,5 0-4,5 0-2,1 Túi nilon 0-36,6 0-6,5 8,5-34,4 12,8 0-9,6 0-12,5 Nhựa cứng 0-10,8 0-4,3 3,5-18,9 29 0-1,6 0-14,8 Da 0 0-1,6 0-4,2 1,6 0-1,9 0-4,5 Gỗ 0-7,2 0-5,3 0-20,2 - 0-2,3 0-0,9 Cao su mềm 0 0-5,6 - 11 0-4,5 0-6,2 Cao su cứng 0-2,8 0-4,2 - 1,6 0-1,6 0-1,1 Lon, đồ hộp 0-10,2 0-2,1 0-4 - 0-4,3 0-4 Kim loại màu 0-3,3 0-5,9 <0,5 2,7 0-0,8 0-6,7 6 Sắt - 0-5,9 <0,5 - 0-0,8 0-1,9 Thủy tinh 0-25 0-4,9 0-1,3 - 0-5,6 0-1,9 Sành sứ 0-10,5 0-1,5 - - 0-0,8 0-2 Xà bần, tro 0-9,3 0-4 - - 0-4,5 0-0,8 Móp xốp 0-1,3 0-2 1-2 5,5 0-1,2 <0,5 Thùng đựng 0 - - - 0-1,2 hóa chất Bao đựng hóa 0 - - - - chất Lon, thùng 0 - 2,6 <0,5 - đựng sơn Bã sơn 0 - - 0-3 - Sơn 0 - - - - Bông gòn 0 - - - - Than tổ ong 0 - - - 0-5,6 Tóc 0 - - - - Pin 0 - <0,5 - 0-1 - Tre, rơm rạ 0 0-7,6 - - 0-0,9 <0,5 Vỏ sò, ốc 0 0-10,1 - - - - Mica 0 - - - <0,5 - Simili 0 - - 6,6 - - (Nguồn: CENEMA, 2002) 7 2.3 Tính chất của CTR 2.